đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ TIẾN DŨNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,
TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60 85 01 03

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Văn Quân

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.


Hà Nội, ngày

tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Tiến Dũng

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục đồ thị, sơ đồ ..............................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2


2.1.2.

Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .......................................... 5

2.1.3.

Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .................................. 7

2.1.4.

Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .......... 8

2.2.

Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở một số nước và tổ chức
trên thế giới ................................................................................................... 10

2.2.1.

Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở một số nước trên thế giới ............ 10

2.2.2.

Kinh nghiệm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Việt Nam ......... 14

iii


2.3.



2.4.2.

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng .................... 29

2.4.3.

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh .............. 31

2.4.4.

Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ............................ 32

2.5.

Nhận xét, đánh giá ......................................................................................... 35

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 37
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 37

3.2.

Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 38

3.3.

Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 38



Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 39

3.5.3.

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................................. 39

3.5.4.

Phương pháp so sánh, phân tích, xử lý số liệu ................................................ 40

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 42
4.1.

Khái quát địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 42

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 42

iv


4.1.2.

Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Ninh Bình ....................................... 44

4.1.3.

Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Ninh Bình ............... 52

4.3.3.

Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ ............................................................... 77

4.3.4.

Kết quả thực hiện chính sách tái định cư ........................................................ 82

4.4.

Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái đinh cư ở 2 dự án nghiên cứu ......... 84

4.4.1.

Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở 2
dự án nghiên cứu ........................................................................................... 84

4.4.2.

Kết quả đánh giá thông qua điều tra ............................................................... 86

4.4.3.

Khó khăn, tồn tại và nguyên nhân .................................................................. 91

4.5.

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng ....... 93

4.5.1.

Kiến nghị ....................................................................................................... 97

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 98
Phụ lục .................................................................................................................... 102

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CSHT

Cơ sở hạ tầng

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân



Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp TP Ninh Bình năm 2015 ................. 56

Bảng 4.2.

Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp TP Ninh Bình năm 2015 ............... 57

Bảng 4.3.

Tổng hợp diện tích đất thu hồi giai đoạn 2010 đến 2015 .......................... 61

Bảng 4.4.

Tổng hợp diện tích đất thu hồi ở Dự án 1................................................. 63

Bảng 4.5.

Tổng hợp diện tích đất thu hồi ở Dự án 2................................................. 65

Bảng 4.6.

Xác định đối tượng được bồi thường và không được bồi thường của hai
dự án......................................................................................................................71

Bảng 4.7.

Tổng hợp giá bồi thường về đất ở ............................................................ 72

Bảng 4.8.



Dự án xây dựng Nhà máy xử lý nước thải thành phố Ninh Bình .................65

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Lê Tiến Dũng
Tên luận văn: "Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình”.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai.
Mã số: 60 85 01 03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh
Bình, rút ra những ưu, nhược điểm; Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến
độ giải phóng mặt bằng cho các dự án. Giúp cho công tác quản lý hành chính Nhà nước về
đất đai ngày càng hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp; phương pháp chọn điểm nghiên cứu;
phương pháp thu thập số liệu sơ cấp; Phương pháp so sánh, phân tích, sử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố
Ninh Bình; tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Ninh Bình; kết quả thực
hiện 02 dự án nghiên cứu và đánh giá kết quả thực hiện; đánh giá thông qua kết quả
điều tra; đưa ra thuận lợi, khó khăn, tồn tại và nguyên nhân; đề ra giải pháp để đẩy
nhanh tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng tại địa bàn nghiên cứu.
Kết luận
Thành phố Ninh Bình là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Ninh

bồi thường, hỗ trợ; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; nâng cao kinh phí hỗ trợ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
tăng cường công tác quản lý đất đai.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Le Tien Dung
Thesis title: "Evaluation of compensation, support and resettlement when the
State recovers land in some of projects at Ninh Binh city, Ninh Binh Province.
Major: Land Management

Code: 60 85 01 03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Understanding, analyzing and evaluating the implementation of policies for
compensation, support and resettlement when the State recovers land in a number of
projects at Ninh Binh city, Ninh Binh Province, pointing out the advantages and
disadvantages and some recommendations contributing to speeding up the land
clearance for these projects. This study also helps the administrative management of the
State about land more effectively.
Methods
The method of collecting secondary data; the method of selecting research place;
methods of collecting primary data; the statistical method, the method of synthesizing
and analyzing data.
Main findings
This study evaluate the natural and socio-economic conditions at Ninh Binh city,
Ninh Binh province,the situation of land using at Ninh Binh city, the implementation

documentation for some households is not accurate; persuading the households who
reject land clearance is limited, lack of decision in handling the cases of deliberate
opposition leading to influences to the progress of the project; no specific policies to
support training and job creation for the people of farmland in changing jobs.
In order to accelerate the implementation of the compensation , it is necessary to
implement integrated solutions such as improving capacity and efficiency of the staff in
charge of implementing compensation, support and resettlement; completing
regulations of determining land prices, asset prices to calculate the compensation,
support; strengthening the dissemination of laws on compensation, support and
resettlement; raising funds to support the implementation of the compensation, support
and resettlement and strengthening land management.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
dân cư, xây dựng các thành phần kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng.
Trong chương III, điều 53 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 2013 quy định: ”Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi
vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác do Nhà nước đầu tư, quản lý là
tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý”.
Trong quá trình hội nhập và phát triển với nền kinh tế toàn cầu, đất nước
ta đang phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo kế
hoạch, quy hoạch của Nhà nước có rất nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
đô thị được hình thành, ngoài ra để được phục vụ nhu cầu cấp thiết của nhân dân

trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở thành phố Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình,
tôi tiến hành thực hiện Đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn thành phố Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình”, nhằm góp phần nghiên cứu đề xuất những giải pháp tích
cực cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, hướng
tới giải quyết tốt hơn những bức xúc hiện nay.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở một số dự án trên địa bàn thành phố
Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, rút ra những ưu, nhược điểm.
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt
bằng cho các dự án. Giúp cho công tác quản lý hành chính Nhà nước về đất đai
ngày càng hiệu quả.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình và đi
sâu nghiên cứu công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện 02 dự án. Đó
là các dự án sau:
- Dự án 1: Dự án xây dựng Quảng Trường và tượng đài Đinh Tiên Hoàng,
thành phố Ninh Bình (giai đoan 1 và giai đoạn 2) thuộc địa bàn Phường Ninh
Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình: Giai đoạn 1 từ năm 2010 đến năm
2013; giai đoạn 2 từ tháng 7 năm 2014 đến năm 2015.
- Dự án 2: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải, thành phố
Ninh Bình thuộc địa bàn Phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh
Bình: thời gian thực hiện từ tháng 5 năm 2014, kết thúc tháng 12 năm 2014.

2


1.4. ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Đóng góp mới

quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất
định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới
trên đó (Hoàng Phê, 2000).
"Bồi thường" hay “đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác
(Hoàng Phê, 2000).
Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá
trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất
(Lê Du Phong, 2007).
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh; để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, được quy
định tại Điều 61, 62 Luất Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn như Nghị
định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Từ đó có thể hiểu bản chất
của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tình hình hiện nay không đơn
thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải đảm bảo được lợi ích của người dân
phải di chuyển. Đó là họ phải có được chỗ ở ổn định, có điều kiện sống bằng hoặc
tốt hơn nơi ở cũ, được hỗ trợ ổn định đời sống sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi
nghề để tạo điều kiện cho người dân sống và ổn định.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua chuyển đổi ngành nghề mới, đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới,
cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới nhằm bảo đảm cho người bị thu hồi đất
ổn định cuộc sống (Lê Du Phong, 2007).
Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển”.

4


Tái định cư (TĐC) là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước

Việc thu hồi đất của Nhà nước đối với người SDĐ để sử dụng vào các
mục đích khác nhau sẽ gây ra những thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp đến đời

5


sống của những người bị thu hồi đất. Nếu không thực hiện tốt công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất sẽ dẫn đến tình trạng là trong
khi các công trình phúc lợi được xây dựng trên những diện tích đất bị thu hồi
mang lại lợi ích cho cộng đồng thì trái ngược lại người bị thu hồi đất lại rơi vào
tình trang khó khăn về sản xuất và đời sống do bị mất đất sản xuất hoặc mất nhà
ở (Hoàng Thị Nga, 2010).
Khi thay đổi nơi ở đó là phải chuyển đến khu tái định cư, việc quy hoạch
khu tái định cư không quan tâm đến phong tục tập quán sinh hoạt của người dân
dẫn đến nhiều khó khăn hơn cho người dân phải tái định cư, chất lượng công
trình tái định cư cũng là một trong những nỗi ám ảnh của người dân phải tái định
cư. Do đó, vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải
giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích của Nhà nước, của xã hội vừa để
đảm bảo nhu cầu sử dụng đất đai phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước; vừa bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
người SDĐ, bồi hoàn cho họ những thành quả lao động, kết quả đầu tư bị thiệt
hại do việc thu hồi đất gây ra.
- Góp phần vào duy trì ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội:
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có vai trò quan
trọng trong sự phát triển của đất nước. Các công trình phục vụ mục đích an ninh,
quốc phòng, lợi ích quốc gia, mục đích phát triển kinh tế đều cần tới mặt bằng.
Có thể nói công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện nhanh
chóng, hiệu quả thì công trình thực hiện đã hoàn thành được một nửa. Quá trình
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ảnh hưởng trực tiếp tới đời
sống của người dân tại thời điểm bị thu hồi đất và sau này. Do diện tích đất sản

- Tính phức tạp:
Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trọng đời sống kinh
tế - xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu
sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất
quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi
nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất,
thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn
không cho thuê. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến
công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường
rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời
sống dân cư sau này (Hoàng Thị Nga, 2010).
Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau: Đất ở là tài
sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý,
tập quán của người dân là ngại di chuyển chỗ ở; nguồn gốc sử dụng đất khác nhau qua
nhiều thời kỳ với chế độ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách không đồng bộ dẫn đến
tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên; thiếu quỹ đất do

7


xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp chưa đảm bảo
được yêu cầu; dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống
bám vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở
khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đổi nên họ không muốn di chuyển.
- Tính đa dạng:
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực nội thành, mật độ dân cư cao,
ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ
tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa
dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực

chứng thư pháp lý nhằm xác lập quyền sử dụng đất của các chủ sử dụng trên các
thửa đất cụ thể, là cơ sở pháp lý cao nhất, căn cứ thiết thực nhất để tính toán bồi
thường thiệt hại cho các chủ sử dụng đất.
- Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và sử dụng đất đai:
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gắn nhiều đến quyền lợi về tài chính
nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính. Vì vậy
chính quyền địa phương cấp trên, hội đồng thẩm định phải có kế hoạch thanh tra,
kiểm tra, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kịp thời phát hiện những sai phạm, vi phạm pháp
luật để xử lý tạo niềm tin cho nhân dân.
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất đai:
Theo kết quả thống kê của cơ quan thanh tra Nhà nước cho thấy hơn 80%
số vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng năm là thuộc lĩnh vực tranh chấp đất đai,
đặc biệt là khiếu kiện về việc bồi thường chưa thỏa đáng, nhiều nơi áp giá bồi
thường thấp... Có nhiều trường hợp không công bằng như: trong cùng một dự án,
trong cùng một vị trí, địa điểm, diện tích đất như nhau nhưng hai trường hợp lại
được bồi thường khác nhau. Trường hợp không công bằng là nguyên nhân phát
sinh người dân khiếu kiện.
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đất đai:
Với những đổi mới về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã đạt những kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng
được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu tư. Tuy nhiên bên
cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ
mà công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở.
Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

9


thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai. Luật
cũng quy định Nhà nước có thẩm quyền trưng thu đất tư nhân vào mục đích công
cộng, phục vụ phát triển KT – XH và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà
nước thực hiện bồi thường. Theo luật của Australia có hai loại thu đất, đó là thu
hồi đất bắt buộc và thu hồi đất tự nguyện.

10


Thu hồi đất tự nguyện được tiến hành khi chủ đất cần được thu hồi đất.
Trong thu hồi đất tự nguyện không có quy định đặc biệt nào được áp dụng mà
việc thỏa thuận đó là nguyên tắc cơ bản nhất. Chủ có đất cần được thu hồi và
người thu hồi đất sẽ thỏa thuận giá bồi thường đất trên tinh thần động thuận và
căn cứ vào thị trường. Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thỏa thuận
và cũng không bên nào được áp đặt đối với bên kia.
2.2.1.2. Trung Quốc
Pháp luật Đất đai Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với Pháp luật đất
đai Việt Nam. Hình thức sở hữu đất đai của Trung Quốc là sở hữu Nhà nước nên ở
Trung Quốc không có chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi đất kể
cả đất nông nghiệp. Tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các
chủ sử dụng bị thu hồi đất. Nhà nước chỉ bồi thường cho các công trình gắn liền
với đất khi bị thu hồi đất của các chủ sử dụng (Phạm Phương Nam và Nguyễn
Thanh Trà, 2011).
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dung
đất biết trước họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có
quyền lựa chọn các hình thức bồi thường hoặc bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu
ở mới. Giá bồi thường là giá thị trường. Mức giá này cũng được Nhà nước quy
định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất linh
hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh
lại chính thị trường đó. Đối với đất nông nghiệp được bồi thường theo tính

định cư cho người dân.
2.2.1.4. Hàn Quốc
Cơ sở pháp lý của chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư của Hàn
Quốc: Hiến pháp Hàn Quốc; Luật thu hồi đất năm 1962; Luật các trường hợp đặc
biệt chu hồi đất phục vụ mục đích công và đền bù thiêt hại năm 1975; Luật thu
hồi đất cho các dự án công và đền bù năm 2000; hiện nay Hàn Quốc thực hiện
theo Luật đền bù đất đai. Mục đích của Luật nhằm đảm báo phát huy phúc lợi công
và bảo vệ thích đáng quyền sở hữu tài sản thông qua việc thực thi hiệu quả công
trình công cộng; bằng việc quy định đền bù thiệt hại nảy sinh do quá trình thu hồi
hay sử dụng đất cho các công trình công cộng thông qua tham vấn và cưỡng chế
(Hee-Nam Jung, 2010).
Nguyên tắc đền bù thiệt hại:
- Đền bù của chủ thực hiện dự án: Chủ thực hiện dự án sẽ tiến hành theo
đền bù chủ đất và các cá nhân liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi hoặc
sử dụng đất, cho các công trình công công.
- Đền bù đi trước: Mọi chủ thể khi thực hiện dự án phải thực hiện đền bù
đầy đủ cho chủ đất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành phần việc của mình
liên quan tới công trình công công.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status