HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHÒNG THỊ NGÂN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60 85 01 03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ, lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn
Phòng Thị Ngân
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
2.1.3.
Tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai ............................................ 6
2.1.4.
Tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai ............................... 7
2.2.
Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu của một số nước trên thế giới ......... 8
2.2.1.
Anh ................................................................................................................. 8
2.2.2.
Pháp ................................................................................................................ 9
2.2.3.
Trung Quốc (Cộng hòa nhân dân Trung Hoa) .................................................. 9
2.2.4.
Hoa kỳ ............................................................................................................. 9
2.3.
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 28
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 28
3.2.
Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 28
3.3.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 28
3.4.
Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 28
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 28
3.5.1.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................. 28
3.5.2.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................................. 29
3.5.3.
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ................................................................ 35
4.1.5.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội .................................... 38
4.2.
Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai huyện Yên Dũng .................................... 38
4.2.1.
Công tác quản lý đất đai................................................................................. 38
4.2.2.
Tình hình sử dụng đất huyện Yên Dũng ......................................................... 42
4.2.3.
Đánh giá chung về thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện ................... 45
iv
4.3.
Thực trạng khiếu nai, tố cáo và tranh châp đất đai trên địa bàn huyện
Yên Dũng ...................................................................................................... 46
Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên
địa bàn huyện ................................................................................................ 68
4.5.
Giải pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh
chấp đất đai của ủy ban nhân dân huyện Yên Dũng ........................................ 76
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 79
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 79
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 80
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 81
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CBCC
Cán bộ công chức
Khiếu nại
KNTC
Khiếu nại tố cáo
QĐHC
Quyết định hành chính
QPPL
Quy phạm pháp luật
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TC
Tố cáo
TCĐĐ
Tranh chấp đất đai
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
giai đoạn 2011 – 2015 ................................................................................ 62
Bảng 4.10. Kết quả vụ việc khiếu nại đã giải quyết xong trên địa bàn huyện Yên
Dũng giai đoạn 2011 - 2015 ....................................................................... 63
Bảng 4.11. Kết quả chấp hành thời gian giải quyết vụ việc khiếu nại đã giải
quyết xong trên địa bàn huyện Yên Dũng giai đoạn 2011 – 2015 ............... 65
Bảng 4.12. Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Yên Dũng
giai đoạn 2011 – 2015 ................................................................................ 66
Bảng 4.13. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện Yên
Dũng giai đoạn 2011 – 2015 ...................................................................... 67
Bảng 4.14. Kết quả điều tra cán bộ tham gia giải quyết đơn thư thuộc lĩnh vực
đất đai ................................................................................................ 69
Bảng 4.15. Đánh giá của người dân có đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai .......... 71
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phòng Thị Ngân
Tên luận văn: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Yên Dũng, Bắc Giang”.
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 65 85 01 03
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về
đất đai trên địa bàn huyện Yên Dũng từ 01/01/2011 đến 31/12/2015.
Đề xuất các giải pháp chủ yếu để tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp đất đai trong những năm tiếp theo, góp phần tăng cường công tác quản
đây, trên địa bàn huyện không có vụ việc khiếu kiện đông người, điểm nóng về đất đai
góp phần giữ vứng tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội.
3. Từ kết quả đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai của
cán bộ công chức tham gia giải quyết, người dân có đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
đất đai trên địa bàn huyện cho thấy: Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
đất đai trên địa bàn huyện Yên Dũng giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 đạt kết quả
cao, tỷ lệ giải quyết hàng năm đều đạt trên 93%. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ
một số hạn chế, bất cập và tồn tại dẫn đến một số vụ việc giải quyết khiếu nại quá hạn
còn chiếm 15,62% số vụ việc đã giải quyết xong, số quyết định khó thực thi trên thực tế
chiếm 7,8%, quyết định chậm thi hành chiếm 25%, số quyết định bị khiếu nại lần hai
hoặc khởi kiện ra Tòa hành chính chiếm 6,4%.
4. Công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai của huyện đã đạt được những
kết quả đáng ghi nhận. Đất đai ngày càng được quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử
dụng đất trên một đơn vị diện tích, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của
địa phương.
ix
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Phong Thi Ngan
Thesis title: “Assessing the situation and proposing solutions to strengthen
the settlement of complaints, denunciations and disputes on the land ownership in
Yen Dung district, Bac Giang province”.
Major: Land mananger
Code: 60 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
Party and State's laws. Therefore, comparing to other district in local province, the
situation of of the settlement of complaints, denunciations and disputes on land in Yen
Dung is modest. Number of receiving complaints, denunciations and disputes on land
resolved under jurisdiction in the district in 2011-2015 was 242 cases, highest in 2011,
with 67 applications, at least in 2014 with 26 applications. The complicated, prolonged
cases arising in previous years have been highly centralized and definitely settlđ by
District People’s Committee. In recent years, the district has no "hot spots", has no
claims cases centrally crowded, the social security situation is maintained.
3. From the evaluation results of the settlement of complaints, denunciations and
disputes on land though civil servants, relating citizens in the local district, the result
figure shows: The settlement of complaints, denunciations and disputes on land in Yen
Dung from 2011 to 2015 achieved good results, the rate of annual settlement were
reached over 93%. However, besides that, there are some limitations, shortcomings and
existing difficulties leading to some overdue cases of complaint settlement accounted
for 10.42% (including the cases number of difficult decisions to implement on actual is
7.8%, slower execution’s decisions is 25%, number of the decision was re-complaint or
was taken to administrative Court accounted for 6.4%).
4. State management in the field of land in Yen Dung has achieved remarkable
results. Land is increasingly strict managed, improving the efficiency of land use per
unit of area, which meets the local socio - economic development requirements.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối với mỗi quốc gia, đất đai là hiện thân của chủ quyền, của lãnh thổ, là
nguồn tài nguyên quý giá và trở thành nguồn nội lực cho sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng. Đối với mỗi người dân, vượt xa hơn ý
nghĩa đất đai là nơi ăn, chốn ở, nguồn sống, nguồn làm việc, tư liệu sản xuất
quả quản lý nhà nước và lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Theo số
liệu thống kê của Chính phủ, trong tổng số đơn khiếu nại, tố cáo hàng năm các cơ
quan hành chính nhà nước nhận được có khoảng 70% là đơn khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp liên quan đến lĩnh vực đất đai.
Từ năm 2011- 2015, giải quyết KN, TC, TCĐĐ của các cơ quan Nhà
nước tại tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Yên Dũng nói riêng đã đạt được
những kết quả nhất định, tạo cơ sở cho việc bảo đảm và tăng cường công tác
quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số yếu
kém, hạn chế và bất cập trong công tác này như: Hệ thống văn bản pháp luật
thiếu đồng bộ; lực lượng cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai còn
thiếu và một số còn yếu; trong quá trình giải quyết còn vi phạm quy định về
thời hiệu giải quyết theo luật định; hiệu quả giải quyết chưa cao; vẫn xảy ra
tình trạng khiếu nại, tố cáo về đất đai kéo dài chưa được giải quyết một cách
triệt để, đơn thư vượt cấp vẫn xảy ra.
Xuất phát từ thực tiễn công tác giải quyết KN, TC, TCĐĐ trên địa bàn
huyện Yên Dũng và để góp phần đổi mới, tăng cường công tác giải quyết KN,
TC, TCĐĐ và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Yên
Dũng, tôi chọn đề tài: “ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường
công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện
Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ chuyên
ngành Quản lý đất đai.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp về đất đai trên địa bàn huyện Yên Dũng từ 01/01/2011 đến 31/12/2015.
Đề xuất các giải pháp chủ yếu để tăng cường công tác giải quyết KN,TC,
TCĐĐ trên địa bàn huyện trong những năm tiếp theo, góp phần tăng cường công
tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Yên Dũng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy
định của Luật này (Quốc hội, 2013).
Điều này đã khẳng định được tính chất quan trọng của đất đai. Đồng thời,
đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính
sách quản lý và sử dụng đất đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả.
Trong đó có nội dung về giải quyết KN,TC, TCĐĐ trong việc quản lý và sử dụng
đất đai.
Theo Điều 3, Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thể về các khái niệm liên quan:
- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất)
là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối
tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
- Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
- Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
- Giá trị quyền sử dụng đất là là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối
với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền
4
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
(Quốc hội, 2013).
2.1.2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai
Hành vi hành chính (HVHC) là hành vi của cơ quan HCNN, của người có
thẩm quyền trong cơ quan HCNN thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ,
công vụ theo quy định của pháp luật.
Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức
thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2.1.2.2. Giải quyết khiếu nại
Tại khoản 11, Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 thì:
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải
quyết khiếu nại.
Theo khoản 6, Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 thì:
Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại (Quốc hội, 2011).
Vậy có thể hiểu giải quyết khiếu nại về đất đai là việc cơ quan HCNN tiến
hành kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp, hợp lý của QĐHC, HVHC
trong lĩnh vực đất đai bị khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan
HCNN để có biện pháp giải quyết theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức và lợi ích chung của
nhà nước và xã hội.
2.1.3. Tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai
2.1.3.1. Khái niệm tố cáo
Theo khoản 1, Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011:
Tố cáo (TC) là việc công dân theo thủ tục do luật này quy định báo cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất
cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Quốc hội, 2011).
Tố cáo thể hiện sự phản ứng của công dân trước hành vi vi phạm pháp luật
của các cá nhân, tổ chức trong xã hội. Tố cáo thực chất là việc công dân phát
Vậy giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai là việc cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp của hành vi
bị tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai để có biện pháp giải quyết theo quy định
của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của
công dân, cơ quan, tổ chức (Quốc hội, 2013).
2.1.4. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai
2.1.4.1. Khái niệm tranh chấp, tranh chấp đất đai
Theo Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 định nghĩa:
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai (Quốc hội, 2013).
7
Việc giải quyết TCĐĐ hiện nay phải đảm bảo ba nguyên tắc dưới đây:
- Thứ nhất, luôn đảm bảo nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân và Nhà
nước là đại diện chủ sở hữu.
- Thứ hai, bảo đảm lợi ích của người sử dụng đất, nhất là lợi ích kinh tế,
khuyến khích tự hòa giải trong nội bộ nhân dân.
- Thứ ba, việc giải quyết nhằm mục đích ổn định kinh tế, xã hội, gắn với
phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, tạo điều kiện cho lao động có việc
làm, phù hợp với đặc điểm và quy hoạch của từng địa phương (Lưu La, 2014).
2.1.4.2. Giải quyết tranh chấp
TCĐĐ là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền, nghĩa
vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai, cần được nhà
nước giải quyết theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 202, Luật Đất đai 2013: Nhà nước khuyến khích các bên TCĐĐ tự
hoà giải hoặc giải quyết TCĐĐ thông qua hoà giải ở cơ sở. TCĐĐ mà các bên tranh
chấp không hoà giải được thì gửi đơn đến ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi có
đất tranh chấp để hòa giải. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức
việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình thực hiện phải
kiện trực tiếp ra tòa mà không cần qua bước khiếu kiện. Nhưng ở Pháp, chỉ có
thể khiếu kiện ra tòa án nếu đã qua các bước khiếu nại, bắt buộc phải có yêu cầu
Ủy ban về tiếp cận tài liệu hành chính đưa ra khuyến nghị trước khi khiếu kiện ra
Tòa án hành chính; Tòa này sẽ ra phán quyết trong vòng 6 tháng kể từ ngày đệ
đơn (Lê Vũ Tuấn Anh và cs, 2012).
2.2.3. Trung Quốc (Cộng hòa nhân dân Trung Hoa)
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là nước thành lập hệ thống Tòa hành chính
từ những năm 1990. Luật tố tụng hành chính Trung Quốc có những điều khoản
liên quan đến khiếu nại hành chính. Khiếu nại hành chính không phải là một
trình tự bắt buộc. Người khiếu nại không buộc phải khiếu nại tới cơ quan hành
chính trước khi khởi kiện ra toà án. Tuy nhiên, nếu luật hoặc văn bản pháp quy
có quy định thì nó trở thành điều kiện bắt buộc. Cơ quan hành chính phải giải
quyết khiếu nại trong thời gian hai tháng kề từ ngày nhận được khiếu nại. Trường
hợp không có sự thống nhất quá trình khiếu nại hành chính, người khiếu nại có
thể kiện ra Toà án hành chính trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thống
báo trả lời của cơ quan hành chính (Đinh Văn Minh, 2009).
2.2.4. Hoa kỳ
Hoa Kỳ là nhà nước liên bang, do vậy việc tổ chức thực hiện hoạt động giải
quyết khiếu nại hành chính cũng có những nét đặc thù so với các quốc gia khác.
Theo báo cáo kết quả nghiên cứu, khảo sát về giải quyết khiếu nại hành chính tại
Hoa Kỳ của Ủy ban pháp luật Quốc hội thì việc tổ chức các cơ quan giải quyết
khiếu kiện hành chính ở Hoa Kỳ chia làm ba loại:
9
Loại thứ nhất, là cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính độc lập và chúng
ta vẫn thường gọi là cơ quan Tài phán hành chính. Hiện nay có 26 trên tổng số 53
bang của Hoa Kỳ có cơ quan này.
Loại thứ hai, là cơ quan giải quyết khiếu nại hành chính được tổ chức trong
chính cơ quan hành chính, nhưng chuyên trách hóa- tức là những người trong cơ
quốc cũng có vụ chuyên trách về tiếp nhận và xử lý khiếu nại hành chính, ở các
địa phương dần dần cũng hình thành các bộ phận chuyên trách giúp chính quyền
giải quyết các khiếu nại của người dân.
Điểm nổi bật trong giải quyết khiếu nại hành chính là hết sức coi trọng
công tác hoà giải và tư vấn khiếu nại. Đặc biệt, Hàn Quốc sử dụng đội ngũ tình
nguyện viên là những công chức về hưu hoặc những luật sư còn đang hành nghề
nhưng dành thời gian nhất định cho công việc này một cách tự nguyện với khoản
thù lao nhỏ bé (chủ yếu là bù đắp chi phí đi lại) tham gia vào hoạt động tư vấn
khiếu nại, tiếp và trao đổi với người khiếu nại.
Ngoài ra, Hàn Quốc cũng xây dựng Trung tâm tích hợp thông tin hành
chính để giúp người dân thuận tiện hơn khi tiến hành các thủ tục hành chính. Tại
đây, người dân có thể truy cập mọi thông tin cần thiết và cũng có thể được tư vấn
trực tiếp về những vấn đề mà họ quan tâm. Đây là việc làm hết sức có ý nghĩa để
người dân có thể vượt qua các khó khăn khi thực hiện các quyền của mình và
cũng giảm đi một số lượng đáng kể các khiếu nại không cần thiết do thiếu thông
tin (Đinh Văn Minh, 2009).
2.3. TÍNH PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU Ở VIỆT NAM
2.3.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và công tác chỉ đạo về giải quyết khiếu
nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư, KN, TC, TCĐĐ luôn được Đảng
và Nhà nước ta quan tâm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, gắn với việc
xây dựng bộ máy nhà nước ngày càng trong sạch, vững mạnh. Các Hiến
pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm
2013 đều ghi nhận quyền KN,TC là một trong những quyền cơ bản của công
dân và quy định việc KN,TC phải được xem xét và giải quyết nhanh chóng,
theo quy định của pháp luật. Nhằm phát huy và nâng cao trách nhiệm trong giải
quyết khiếu nại của cả hệ thống chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban
của các cơ quan hành chính Nhà nước
Các chủ trương, chính sách của Đảng để được cụ thể hóa và tạo cơ sở pháp
lý cho công tác giải quyết KN, TC, TCĐĐ, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan HCNN, trình tự, thủ tục
giải quyết các KN, TC và TCĐĐ. Các văn bản đã được ban hành qua các thời kỳ,
thể hiện sự thay đổi về cơ chế chính sách, theo hướng minh bạch, ngày càng có
lợi hơn cho người dân, nhằm phù hợp với thực tiễn của từng giai đoạn và hướng
đến sự thống nhất, khắc phục sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các văn bản pháp
luật quy định về vấn đề này. Tuy nhiên, qua hệ thống các văn bản QPPL quy
định về giải quyết KN, TC, TCĐĐ được ban hành thiếu đồng bộ, còn nhiều điểm
chưa thống nhất hệ thống pháp luật nước ta trong việc giải quyết KNTC, tranh
chấp của công dân. Nay, Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo 2011, Luật Đất đai
2013 đã khắc phục được phần lớn những mâu thuẫn, xung đột của pháp luật đối
với việc giải quyết KN, TC, TCĐĐ (Bảng 2.1).
12
Bảng 2.1. Danh mục các văn bản pháp luật quy định về
giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
TT
Tên văn bản, số hiệu, ngày
tháng năm ban hành
1
Luật số 09/1998/QH10
ngày 02/12/1998
Quốc hội
4
Luật số 13/2003/QH11
ngày 26/11/2003
Quốc hội
Luật Đất đai: Quy định về quản lý và sử dụng đất
đai. Trong đó Chương VI, mục 2 quy định về
giải quyết tranh chấp, KNTC về đất đai.
Hết hiệu lực thi hành
5
Luật số: 64/2010/QH12
ngày 24/11/2010
6
Luật số: 56/2010/QH12
ngày 15/11/2010
7
Luật số 02/2011/QH13
ngày 11/11/2011
8
cáo đối với hành vi VPPL của cán bộ công chức,
viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ và
đối với hành vi VPPL của cơ quan, tổ chức, cá
13