LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với nền kinh tế thị trường ngày càng năng động và
sự hội nhập với thế giới thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
nước là những công ty, tập đoàn nước ngoài có hàng chục năm kinh nghiệm với nền
kinh tế thị trường, nguồn vốn dồi dào, dàn nhân sự được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ
năng cần thiết. Để có thể cạnh tranh, không bị mất thị phần trên chính “sân nhà” của
mình, các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần đươc trang bị kiến thức, kỹ năng phù hợp
với yêu cầu của kinh doanh ngày càng cao, và Marketing là một trong những kỹ năng
quan trọng nhất.
Từ chỗ sản xuất ra sản phẩm tốt nhât, rẻ nhất có thể được. Doanh nghiệp còn
phải khiến cho khách hàng tin dùng sản phẩm của mình hơn là mua của đối thủ cạnh
tranh. Và để làm được điều đó doanh nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hàng tốt
hơn, họ cần truyền thông tốt hơn về sản phẩm của mình và họ cần xây dựng mối quan
hệ gắn bó lâu dài giữa thương hiệu và khách hàng.
Một trong những công ty sữa hàng đầu Việt Nam và nằm trong Top 10 thương
hiệu mạnh Việt Nam. Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều
doanh nghiệp khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường,
Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ
sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới.
“Vinamilk là thương hiệu của người Việt Nam, được xây dựng bởi bàn tay và
khối óc của người Việt Nam nên chúng tôi đủ sức để cạnh tranh lành mạnh với các
DN trong cộng đồng WTO, bởi chỉ có cạnh tranh mới đem lại sự phát triển”
( Bà Mai Kiều Liên-Tổng Giám đốc)
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY
1.1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh
1.1.3 Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý
trong kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh,
công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét
việc thực hiện các tiêu chí kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện
đến đâu, từ đó rút ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra các biện pháp
để khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Đây cũng là
khởi đầu của một chu kì kinh doanh mới. Kết quả phân tích của thời và những dự đoán
2
trong phân tích về điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để
doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương pháp kinh doanh hiệu
quả.
1.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG
QUA CÁC CHỈ TIÊU
1.2.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
Doanh thu thuần: doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ,
chỉ thiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
1.2.2 Khái niệm chi phí
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn
thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo.
> Lợi nhận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các
chi phí phát sinh từ hoạt động này . Lợi nhận từ hoạt động tài chính bao gồm:
* Lợi nhận từ hoạt động gốp vốn kinh doanh.
* Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
* Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
* Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
* Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
* Lợi nhận cho vay vốn.
* Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
> Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không tính trước hoặc có
dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ
quan đơn vị hoặc khách quan đưa tới.
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
* Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
* Thu tiền vi phạm hợp đồng.
* Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
* Thu các khoản nợ không xác định được…
* Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi số
kế toán năm nay mới bị phát hiện ra…
4
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là loi75i nhuận bất
thường.
1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số
liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay
Tỷ suất lợi nhận trên doanh thu = 100% x lợi nhuận thuần/doanh thu
1.2.5.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
Tỷ số này cho ta biết khả năng sinh lời của vốn tự có chung, nó đo lường tỷ suất vốn
tự có của các chủ đầu tư.
Tỷ suất lợi nhận trên vốn tự có = 100% x Lợi nhuận ròng /Tổng giá trị vốn chủ sở hữu
Các nhà đầu tư luôn quan tâm đến tỷ số nay2cua3 doanh nghiệp, bởi đây là thu nhập
mà họ có thể nhận được nếu họ họ quyết định đặt vốn vào công ty.
1.2.5.1.3 Tỷ suất lợi nhận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu lợi nhận trên tổng ngân quỷ đầu tư đo lường khả năng sinh lời của vốn đầu tư
vào doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau
thuế) /Tổng giá trị tài sản
1.2.5.2TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.5.2.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó
cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành tiền mặt dùng để thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn. Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn một thì khả năng thnah toán của
doanh nghiệp giảm, điều này cho biết doanh nghiệp đã dùng các khoản nợ ngắn hạn để
tài trợ cho tài sản cố định. Nếu tỷ số này lớn hơn một thì chứng tỏ doanh nghiệp sẵn
sàng sử dụng tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh
toán. Chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
1.2.5.2.2 Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền, cho biết khả năng có thể thanh toán nhanh chóng các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm. Nếu tỷ số này > 0.5 thì tình hình
thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan. Nếu hệ số này < 0.5 thì doanh
nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ.
thị trường cũng như thị phần của doanh nghiệp.
* Xu hướng của tỷ giá hói đoái: sự thay đổi tỷ giá hói đoái có thể ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động của cả nền kinh tế.
* Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự gia tăng số hộ gia
đình. Xu hướng này sẽ tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trường trong
tương lai cũng như sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng
7
hạn, khi thu nhập thực tế bình quân đầu người tăng lên, người tiêu dùng không những
chú trọng đến chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm chất lượng dịch vụ. Do vậy
doanh nghiệp một mặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản phẩm, mặt khác phải quan
tâm đến việc thực hiện, cải tiến cũng như mở rộng thêm các dich vụ mới nhằm đáp
ứng yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, các ngành dịch vụ sẽ phát triển mạnh hơn.
* Lạm phát: tốc độ đầu tư vào nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức lạm phát. Việc duy trì
một mức độ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế kích
thích sự tăng trưởng của thị trường.
* Cán cân thanh toán quốc tế: do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định.
* Biến động trên thị trường chứng khoán.
* Hệ thống thuế và các mức thuế: thu nhập hoặc chi phí của doanh nghiệp sẽ thay đổi
khi có sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế suất.
* Môi trường chính trị, pháp luật
Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp
luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và diễn biến chính trị
trong nước, trong khu vực và trên thế giới. Môi trường chính trị và pháp luật có thể tác
động đến doanh nghiệp như sau:
* Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hoặc những ràng
buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ.
* Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích quốc
gia. Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính
chỉ nhận thấy sự hiện diện của nền văn hóa xã hội hiện tại mà còn là dự đoán những xu
hướng thay đổi của nó từ đó chủ động hình thành chiến lược thích ứng.
* Môi trường dân số
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường tổng
quát, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế. Những thay đổi của môi trường kinh tế
sẽ tác động trực tiếp đến môi trường kinh tế và xã hội và sẽ ảnh hưởng đến chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ
liệu quan trọng cho nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến
lược thị trường, chiến lược marketing, phân phối… Những khía cạnh quan tâm của
môi trường dân số bao gồm: tổng dân số xã hội, tỷ lệ tăng dân số; kết cấu và xu hướng
thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, phân phối thu nhập,
tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên; các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng…
* Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, đất đai, tài nguyên thiên
nhiên, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…
Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người,
mặc khác cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông
nghiệp, công nghiệp, khai thác khoán sản, du lịch, vận tải…
Trong thập niên gần đây, nhân loại đang phải đối mặt với sự ô nhiễm của môi trường
ngày càng tăng, sự cạng kiệt và khan hiếm các nguồn tài nguyên và năng lượng, sự
mất cân bằng về môi trường sinh thái… Trong bối cảnh như vậy, chiến lược kinh
doanh của các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
9
* Ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhằm khai thác
tốt các điều kiện và lợi thế của môi trường tự nhiên trên cơ sở đảm bảo sự duy trì, tái
tạo, và góp phần tăng cường các điều kiện tự nhiên nếu có thể.
* Phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
nhất.
Thông thường doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng bởi quy mô nhu cầu sản phẩm hoặc dịch
vụ hiện tại và tiềm năng, lợi ích mong muốn, thị hiếu, khả năng thanh toán của khách
hàng. Các doanh nghiệp thường quan tâm đến những thông tin này để định hướng tiêu
thụ.
* Nhà cung cấp
Nhà cung cấp có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hoặc
giảm chất lượng dịch vụ cung ứng. Các đố tượng doanh nghiệp cần quan tâm là: nhà
cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, vật tư; nhà cung cấp tài chính – các tổ chức tín
dụng, ngân hàng…
* Các đối thủ tiềm ẩn mới
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lượng sản xuất mới, với mong muốn giành
được thị phần và các nguồn lực cần thiết.
Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản xâm
nhập từ bên ngoài. Những rào cản này bao gồm: lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác
biệt của sản phẩm, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, các đòi hỏi về vốn, chi phí
chuyển đổi.
* Sản phẩm thay thế
Các loại hàng có thể thay thế cho nhau nên dẫn đến cạnh tranh trên thị trường. Khi giá
sản phẩm chính hãng tăng lên thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẫm thay
thế và ngược lại. Do mức giá cao nhất bị khống chế khi có sản phẩm thay thế nên sẽ
làm hạn chế lợi nhuận tiềm năng của mình. Vì vậy các doanh nghiệp phải không
ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn.
Thực tế cho thấy, phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ.
Do vậy các doanh nghiệp cần quan tâm đến nguồn lực phát triển và vận dụng công
nghệ mới vào chiến lược của doanh nghiệp.
Chương 2
Đông Nam Á,…
Đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý quan trọng: Huân chương Độc lập
hạng Nhì (2010), Huân chương Độc lập hạng Ba (2005), được phong tặng danh hiệu
Anh hùng lao động trong thời kì đổi mới. Năm 2010, là doanh nghiệp đầu tiên và duy
nhất Việt Nam nằm
trong 200 công ty có doanh thu dưới 1 tỷ đô là hoạt động hiệu quả nhất, tốt nhất Châu
Á được tạp chí Fober vinh danh…
12
Danh mục sản phẩm của Vinamikl rất đa dạng với trên 200 mặt hàng sữa và các sản
phẩm từ sữa. Phần lớn được cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu Vinamikl,
thương hiệu này được bình chọn là một thương hiệu nổi tiếng và là một trong nhóm
100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ công thương bình chọn năm 2006. Vinamikl cũng
được bình chọn trong nhóm top10 hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1995 đến
năm 2007.
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty:
a) Tầm nhìn:
Với nhiệt huyết, óc sáng tạo, tâm nhìn xa trông rộng cùng những giá trị đích thực,
không chỉ tạo ra mà còn gửi gắm niềm tự hào của mình vào những sản phẩm và dịch
vụ thiết yếu cho một cuộc sống trọn vẹn.
b) Sứ mệnh:
Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt.
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAMILK QUA 3 NĂM (2012-2014)
2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của cty qua 3 năm (2012-2014):
Đvt: triệu đồng
CHÊNH LỆCH
Giá vốn
17.484.830 19.765.793 22.668.451 2.280.963
BH
Chi phí
2.345.789 3.276.431 4.696.142
930.642
BH
Chi phí
525.197
611.255
795.365
86.058
QLDN
13
0.18
89.442
0.14
0.16 4.028.326
0.13
0.13 2.902.658
0.14
0.39 1.419.711
0.13
CPTC
51.171
90.790
81.697
39.619
0.77
(9.093)
(0.1)
LNTC
424.067
416.557
491.872
(7.510)
(0.01)
58.819
122.819
(4.187)
(0.06)
64.000
1.08
287.317
254.638
244.641
(32.679)
(0.11)
(9.997)
(0.03)
6.917.141
7.966.316
3.86
0.15 (441.029)
(0.05)
Qua kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm hoạt động gần nhất của cty có thể
thấy: những năm qua báo cáo cuối năm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty có xu hướng tăng dần. Năm 20123 tăng so với năm 2012 là 4.484.324 tức
16%. Riêng năm 2014 tăng 4.117.769 tức 13% so với 2013.
Tuy nhiên, doanh thu có phần tăng trong giai đoạn kinh tế suy thoái nhưng do công
ty cũng gặp 1 số rủi ro trong vấn đề đóng gói sản phẩm nên các khoản giảm trừ có xu
hướng tăng. Năm 2012 tăng 97.296 tức 16% so với năm 2013 và năm 2013 tăng
89.442 tức 14% so với năm 2014. Mặc dù các khoản giảm trừ tăng nhưng nó chỉ
chiếm một phần rất nhỏ trong tổng số doanh thu bán hàng cyar Cty nhưng không vì thế
mà chủ quan. Đó cũng là mối đe dọa tiềm tàng, ảnh hưởng đến DN.
Đóng góp vào phần DT của DN là doanh thu hoạt động tài chính. Dù có nhiều biến
động nhưng hoạt động tài chính của DN qua từng năm vẫn có sự tăng dần. Năm 2013
tăng 32.109 tức 6% so với năm 2012. Năm 2014 tăng 60.222 tức 13% so với năm
2013. Như vậy. có thể thấy doanh thu hoạt động tài chính cũng góp phần mang lại lợi
nhuận cũng như các khoản lãi của Cty trong ngân hàng.
2.2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của cty cổ phần Vinamilk thông qua các chỉ
tiêu tài chính:
2.2.2.1 Phân tích hoạt động kinh koanh cty Vinamilk thông qua Doanh thu:
Doanh thu công ty là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp
dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của công ty.
14
0.16 4.028.326
0.13
0.06
66.222
0.13
Doanh thu
350.323
313.457
367.460 (36.866)
khác
Tổng DT 58.765.963 63.355.413 71.621.733 4.589.450
(0.1)
54.003
0.17
0.07 8.266.320
0.13
Giai đoạn 2012-2014, Tổng doanh thu của Vinamilk tăng qua các năm. Năm 2012,
tổng doanh thu tăng từ 28.765.963 lên 63.355.413 tức 0.07% so với năm 2013. Năm
khác
Tổng chi
phí
2.345.789
3.276.431
4.696.142
930.642
525.197
611.255
795.365
86.058
0.16
184.110
0.3
63.006
58.819
tức 0.43%.
Chi phí QLDN : 2012-2013 tăng 86.058 tức 016% và 2013-2014 tăng 184.110 tức
0.3%.
Trong khi đó Chi phí khác năm 2012-2013 giảm (4.187) tức (0.06%) và 2013-2014 thì
lại tăng 64.000 tức 1.08%.
2.2.2.3 Phân tích hoạt động kinh doanh thông qua lợi nhuận:
NĂM
Chỉ tiêu
CHÊNH LỆCH
CHÊNH LỆCH
(2012-2013)
(2013-2014)
Tuyệt đối Tương Tuyệt đối
Tương
2014
đối
đối
(%)
(%)
6.816.970 1.175.423
0.19
(478.153) (0.06)
2012
2013
LNBH
244.641
(32.679)
(0.11)
(9.997)
(0.03)
6.917.141
7.966.316
7.553.481 1.049.175
0.15
(412.835)
(0.05)
6.889.753
7.959.018
7.517.989 1.069.265
0.15
Tsnh
11.110
13.018
15.522
Nnh
4.144
4.916
5.453
Kc
2.68
2.62
2.84
Nhận xét:
2012: tỷ số thanh toán hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp có 2,68
tài sản lưu động.
2013: tỷ số thanh toán cho biết cứ mỗi đồng nợ thì dn có 2,62 Tsld.
2014: tỷ số thanh toán cho biết cứ mỗi đồng nợ dn có 2,84 tsld.
Trong đó năm 2013 tài sản lưu động thấp hơn so với 2012. Nhưng đến 2014 tình trạng đã
5.453
Kn
1.84
1.97
2.18
Nhận xét:
So sánh năm 2012 với 2013: qua các năm dn có thể càng sử dụng ngay TSNH để trả nợ NH
tăng từ 1.84 đến 1.97.
So sánh năm 2013 với 2014: qua các:
năm dn có thể sử dụng TSNH nhiều hơn để trả nợ NH tăng từ 1.97 đến 2.18.
2.2.2.4.2 Khả năng quản lý nợ:
2012
2013
2014
Tổng nợ
4.204
5.307
5.969
30.3
17
2.2.2.4.2.1 Khả năng thanh toán trên tổng tài sản: D/A= Tổng nợ / tổng tài sản:
Nhận xét:
Cả 3 năm 2012, 2013 và 2014 D/A của dn thấp => dn có khả năng tự chủ tài chính điều này
cũng có nghĩa dn không tận dụng được đòn bẫy tài chính và đánh mất đi cơ hội tiết kiệm chi
phí. Điều này có lợi cho chủ nợ nhưng bất lợi cho các cổ đông. Nhưng D/A cũng có chiều
hướng tăng từ 21.3 đến 23.1.
2.2.2.4.2.2 Khả năng thanh toán nợ trên vốn chủ sở hữu: D/E= Tổng nợ / VCSH:
Nhận xét:
So sánh năm 2012 với 2013: năm 2013 tăng cao hơn từ 27.1 đến 28.7 điều này chứng tỏ dn
phụ thuộc nhiều bằng hình thức huy động vay vốn. Có thể dn chịu rủi ro cao.
So sánh năm 2013-2014: năm 2014 tăng cao hơn từ 28.7 đến 30.3 điều này cho thấy dn phụ
thuộc rât nhiều bằng hình thức huy động vốn.
Dn cần xem xét và điều chỉnh cho phù hợp.
2.2.2.4.3 Khả năng sinh lời
2012
2013
2014
LNST
6.944
7.973
34.8
29.1
ROE
44.8
45.4
38.1
ROS
26.1
25.7
21.8
2.2.2.4.3.1 Khả năng sinh lời trên tổng tài sản: ROA= (LNST/TTS)*100
Nhận xét:
2012-2013: năm 2013 giảm từ 35.2 xuống còn 34.8 chứng tỏ dn làm ăn có lãi tuy nhiên so với
năm 2012 thì tỷ số sinh lời thấp hơn.
2013-2014: năm 2014 giảm từ 34.8 còn 29.1.
Từ 2 so sánh trên cho thấy Dn làm ăn có lãi tuy nhiên tỷ số sinh lời giảm qua từng năm. Dn
cần có hương khác phục.
2.2.2.4.3.2 Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu: ROE=(LNST/VCSH)*100
Nhận xét:
_ Vốn hóa thị trường lớn nhất, luôn được sự quan tâm của các định chế đầu tư cũng như nhà
đầu tư cá nhân trong và ngoài nước;
_ Thị giá khá ổn định, ít biến động so với các các cổ phiếu mạnh khác;
_ Cơ cấu Công ty ổn định, ít thay đổi.
19
_ Bằng chính sách quản lý hiệu quả và khuyến khích các đại lý trong mạng lưới của mình, hệ
thống đại lý của công ty đã mở rộng và phủ khắp hầu hết các tỉnh miền Bắc, trung bình mỗi
tỉnh đều có một hoặc hai đại lý chính thức, thậm chí có tỉnh có tới 7 đại lý chính thức.
Hơn thế nữa, tại mỗi tỉnh VNM đều có nhân viên tiếp thị cắm chốt tại địa bàn, người
này ngoài lương chính còn được thưởng theo doanh số bán hàng của các đại lý.
Điều đó đã khuyến khích nhân viên mở rộng thêm đại lý nhỏ, bán lẻ, đưa thương hiệu
của công ty len lỏi rộng khắp.
3.2 Đánh giá nhược điểm hoạt động kinh doanh của cty Sữa Vinamilk
_ Công ty vừa trải qua một số khó khăn về chất lượng sản phẩm;
_ Chỉ số P/E còn cao, hiệu quả kinh doanh trong thời gian qua chưa đủ để kéo P/E xuống
mức hấp dẫn để thu hút thêm các nhà đầu tư mới;
_ Ngành nghề chính đang ở giai đoạn trưởng thành, khó kỳ vọng đột biến.
Kỳ vọng về giá:
_ Trong tình hình TTCK được dự báo là chưa có sự hồi phục mạnh, thị giá của VNM nhìn
chung sẽ được giữ ở quanh mức 180.000 đồng/cổ phiếu.Vinamilk trước các đối thủ cạnh
tranh; tuy nhiên việc quản lý tốt các đại lý này đặc biệt tại các tỉnh nhỏ vùng sâu vùng xa lại
đặt ra một thách thức rất lớn đối với Vinamilk.
+ Hạn chế trong vận chuyển: quy định về vận chuyển sữa thì chỉ được chất tối đa là 8 thùng
chồng lên nhau, nhưng nhiều đại lý phân phối sữa Vinamilk nhỏ lẻ lại chất đến 15 thùng, rồi
đến việc bốc dỡ, quăng quật làm tổn thương bao bì.
+ Hạn chế trong bảo quản: quy định sản phẩm lạnh của Vinamilk phải đảm bảo trong nhiệt độ
dưới 6 độ C thì bảo quản được 45 ngày, còn 15 độ C thì được 20 ngày. Ở nhiệt độ thông
21