khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng tại agribank - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
---   ---

TIỂU LUẬN

KHẢO SÁT NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK

Giảng viên hướng dẫn:
Nhóm thực hiện:
Thành viên nhóm:

PGS.TS. NGUYỄN THỊ LOAN
Nhóm 4 – Lớp BD17C1-CH17B3
Tống Văn Năm
Lê Quốc Bảo
Lê Thị Mỹ Như
Nguyễn Phương Hà


Bạc Liêu, Tháng 06/2016

2


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG.........................................................................4
1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ................................................................................4

là vấn đề sống còn đối với ngành ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàng nông nghiệp
nói riêng.
Lý do chọn đề tài: Hoạt động của Agribank đã góp phần đáng kể vào sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước nhất là vùng nông thôn. Tuy nhiên thực trạng chất lượng kiểm
soát tín dụng của Agribank cũng còn có một số bất cập dẫn đến tình trạng nợ xấu tăng cao,
nhất là các thành phố lớn. Từ những lý do trên, nhóm quyết định chọn đề tài “Khảo sát các
nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động cho vay tại Agribank” để
nghiên cứu, đánh giá từ đó đưa ra những biện pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm
soát nội bộ trong hoạt động cho vay tại Agribank.
Phương pháp nghiên cứu :
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu các tài liệu về kế toán kiểm toán, các văn bản hiện hành
của Agribank.
- Về thực tiễn: Khảo sát thực tế các cán bộ công nhân viên đang làm việc tại
Agribank.
Giới hạn nghiên cứu: Phạm vi khảo sát giới hạn tại hai Chi nhánh Agribank huyện
VĨnh Lợi và Thị xã Giá Rai.

4


CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ:
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là tất cả những hành động do lãnh đạo và nhân viên thực hiện
để nâng cao khả năng hoàn thành các mục tiêu đặt ra.
KSNB gồm kế hoạch của ngân hàng (NH) và tất cả những phương pháp và biện pháp sử
dụng trong hoạt động kinh doanh để bảo vệ tài sản của ngân hàng, kiểm tra tính chính xác
và độ tin cậy của thông tin quản lý và tài chính, tính hiệu lục, hiệu quả của hoạt động và sự
tuân thủ các luật lệ và các chính sách quản lý.

Vai trò chức năng của bộ phận kiểm toán nội bộ (KTNB).

-

Chính sách nhân sự.

2.2.

Đánh giá rủi ro

Tất cả các hoạt động đang diễn ra trong đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro và
khó có thể kiểm soát hết tất cả những rủi ro đó. Vì vậy, các nhà quản lý phải thận trọng khi
xác định và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro làm cho những mục tiêu có thể
không thực hiện được và phải cố gắng kiểm soát những rủi ro này. Những nguyên nhân làm
xuất hiện những rủi ro là: những thay đổi trong cơ chế của tổ chức hoặc môi trường họat
động; sự thay đổi nhân sự; việc tiến hành nghiên cứu mới hoặc sửa đổi hệ thống thông tin;
sự tăng trưởng nhanh chóng của đơn vị; sự sắp xếp lại tổ chức mới của đơn vị; áp dụng
nguyên tắc kế toán mới;…

5


Mô tả cách thức đánh giá rủi ro: xác định rủi ro  lượng định rủi ro  điều tiết rủi
ro. Cần liên tục thực hiện các bước trên và KSNB nhằm thích ứng với những rủi ro mới.
2.3.

Các hoạt động kiểm soát (cơ chế kiểm soát )

Cơ chế kiểm soát là các thủ tục kiểm soát được xác lập nhằm mục đích ngăn chặn
hoặc phát hiện rủi ro. Khi các thủ tục này được vận hành một cách hữu hiệu ( thông qua

Nhược điểm của thủ tục này là nếu có sai sót thì sẽ có sai sót hàng loạt.
(3). Thủ tục báo cáo bất thường

-

Tất cả các cá nhân và bộ phận phải có trách nhiệm báo cáo về các trường hợp bất
thường về các vấn đề bất hợp lý mà họ phát hiện ra ở mọi lúc, mọi nơi, ở cả trong và
ngoài bộ phận của mình, trong và ngoài NH.

-

Phải báo cáo ngay khi phát hiện ra hay báo cáo sau nhưng phải kịp lúc.

-

Phải báo cáo cho người có trách nhiệm và đúng thẩm quyền để xem xét và có hướng
xử lý từng trường hợp.
(4). Thủ tục bảo vệ tài sản

-

Là tập hợp tất cả các hoạt động nhằm giảm thiểu việc tài sản bị: mất mát, lãng phí,
lạm dụng, hư hỏng, phá hoại.
(5). Thủ tục sử dụng chỉ tiêu

-

Quản lý theo mục tiêu: MBO (Management by objective)

-

-

Đối chiếu tổng hợp giữa các cá nhân, các phòng ban bộ phận khác nhau về cùng một
nghiệp vụ.

-

Giúp phát hiện và ngăn ngừa các gian lận sai sót trong ghi chép hay xử lý nghiệp vụ.

-

Đây là thủ tục hữu hiệu để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận hay sai sót trong tực
hiện và ghi nhận các nghiệp vụ.

-

Góp phần tăng tinh thần trách nhiệm giữa các nhân viên, do nó mang tính kiểm tra
chéo.
(8). Thủ tục kiểm tra và theo dõi

-

Đây có thể được xem là cơ chế “kiểm soát sự kiểm soát”.

-

Ban giám đốc tự kiểm tra và theo dõi.

-


Phạm vi và tần suất giám sát phụ thuộc vào mức độ rủi ro.
2.5.

Thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông có nghĩa là các kế hoạch, môi trường kiểm soát, rủi ro, các
hoạt động kiểm soát và các việc thực hiện chúng phải được báo cáo lên cấp trên, chuyển từ
trên xuống dưới, ngang hàng, ngang cấp trong một NH.
Thông tin và truyền thông gồm hai thành phần gắn kết với nhau, đó là hệ thống thu nhận,
xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáo thông tin trong nội bộ và bên ngoài..
Hệ thống thông tin sẽ phát triển nếu có sự hỗ trợ cụ thể của nhà quản lý bằng các
nguồn lực thích hợp bao gồm nhân lực và tài chính. Thông tin cần đảm bảo các yêu cầu:
Cung cấp chính xác và kịp thời; Thực hiện đầy đủ quy định về báo cáo; Giới hạn, phân
quyền truy cập

8


CHƯƠNG 2
KHẢO SÁT NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG HTKSNB TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI AGRIBANK

I.

Cơ chế hoạt động KSNB hiện hành của Agribank

1. Yêu cầu và nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ (Tham chiếu VB
102/QĐ-HĐTV-KTNB ngày 12/02/2014 của Hội đồng thành viên Agribank):
Các rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động của
Agribank phải được nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát

Bảo đảm chế độ hạch toán kế toán theo quy định và phải có hệ thống thông tin nội
bộ.

-

Hệ thống thông tin, công nghệ thông tin phải được giám sát bảo vệ hợp lý, an toàn và
có cơ chế dự phòng độc lập.

-

Bảo đảm cán bộ, nhân viên của Agribank phải hiểu được tầm quan trọng của hoạt
động kiểm soát nội bộ.

-

Người điều hành bộ phận phải thường xuyên xem xét, đánh giá về tính hiệu lực và
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, các tồn tại phải được báo cáo kịp thời với
cấp quản lý.

9


2. Quy định, quy trình kiểm soát cho vay :
Quá trình kiểm soát tín dụng bắt đầu từ khi KH đặt vấn đề vay vốn với NH cho tới
khi KH trả nợ xong. Hoạt động này có thể chia làm 3 giai đoạn chính là:
-

Kiểm soát trước khi cho vay

-

hồ sơ với thông tin bộ phận tín dụng nhập trên IPCAS sau đó nhập dữ liệu trên IPCAS
chuyển kiểm soát viên phê duyệt giải ngân.
Kiểm soát viên: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ giải ngân, đối chiếu thông
tin trên hồ sơ với thông tin bộ phận tín dụng nhập trên IPCAS Kiểm tra tính phù hợp giữa
chứng từ hạch toán giải ngân. Nếu đúng chuyển lại cho GDV thực hiện các bước tiếp theo
nếu sai yêu cầu chỉnh sửa.
2.1.3.

Quy trình kiểm soát tài sản đảm bảo ( Tham chiếu Văn bản 35-407)
Việc kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm phải nêu lên một số nội dung cơ bản:

10


-

Tình trạng TSĐB so với thời điểm nhận bảo đảm (bình thường, biến động, giảm giá,
hư hỏng...)

-

Đánh giá việc tuân thủ các quy định trong việc bảo quản, sử dụng tài sản bảo đảm.

-

Tiến độ hình thành tài sản bảo đảm đối với tài sản bảo đảm là tài sản hình thành
trong tương lai

-


Kiểm tra xác định những rủi ro bất khả kháng

-

Đề xuất biện pháp xử lý sau kiểm tra, giám sát

2.1.5. Quy trình hậu kiểm chứng từ (Tham chiếu văn bản 312)
Là quá trình kiểm tra toàn bộ chứng từ được phát sinh trên phân hệ IPCAS. Kiểm tra,
đối chiếu tính đầy đủ về số lượng, tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ giao dịch.
Kiểm tra, đối chiếu giữa hồ sơ, chứng từ gốc với dữ liệu trên hệ thống.
Việc hậu kiểm chứng từ được thực hiện ngay ngày hôm sau nhằm đảm bảo phát hiện
kịp thời.
2.2.

Kiểm soát định kỳ .

2.2.1. Quy định báo cáo định kỳ và đột xuất (Tham chiếu văn bản 796)
Quy trình báo cáo điện tử: Các chỉ tiêu, mẫu biểu được xây dựng trên hệ thống
IPCAS các đơn vị kiểm tra tính chính xác và xác nhận trên hệ thống MIS. Các chỉ tiêu chưa
được thực hiện tự động trên hệ thống IPCAS các đơn vị báo cáo nhập số liệu đầy đủ, chính
xác theo mẫu biểu trên hệ thống MIS.
Quy trình báo cáo bằng văn bản : Áp dụng với mẫu báo báo được thực hiện cụ thể
trên từng mẫu biểu báo cáo theo từng thời điểm cụ thể.
Trên cơ sở kết quả các báo cáo định kỳ lãnh đạo sẽ xem xét và có giải pháp, biện
pháp chỉ đạo cụ thể:

11


2.2.2. KTNB của bộ phận kiểm soát chuyên trách (tham chiếu văn bản 102 và đề cương

Chọn mẫu Kiểm tra đối chiếu trực tiếp món vay, khách hàng vay về mục đích sử
dụng tiền vay, về phương án sản xuất, về tài sản đảm bảo.

-

Kiểm tra chứng từ giải ngân, kiểm tra việc xuất nhập tài sản đảm bảo.

-

Trên cơ sở kết quả kiểm tra cảnh báo và tham mưu cho lãnh đạo về công tác cho vay.

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Agribank là một ngân hàng thương mại nhà nước lớn với mạng lưới hoạt động trải
dài trên khắp các tỉnh thành, do đó cần thiết lập một hệ thống KSNB sao cho phát huy hiệu
quả tốt nhất, giảm thiểu rủi ro cao nhất và thống nhất trong toàn hệ thống.
Qua khảo sát 50 nhân viên tại 02 Chi nhánh Agribank huyện Vĩnh Lợi và Thị xã
Giá Rai về đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB trong hoạt động cho vay tại Agribank và nhận
được kết quả như sau:
Quy ước mức độ:
1. Rất hạn chế
2. Hạn chế
3. Bình thường
4. Tốt
5. Rất tốt

MT1
MT2
MT3

MT4

22%

8% 68%

24%

38% 50%

12%

16% 50% 30%

4%

12


DG2
DG3
DG4
DG5

TT1

TT2

TT3

TT4
TT5

Nhân viên có báo cáo và báo cáo kịp thời các vấn
đề bất thường, các vấn đề bất hợp lý mà họ phát
hiện ra (khách hàng có nguy cơ mất khả năng
thanh toán, những trường hợp định giá tài sản sai,
cho vay không đúng theo quy trình,…) theo điều
33 QĐ 66
Hồ sơ tín dụng được lưu trữ khoa học theo văn
bản hướng dẫn tại QĐ 66
Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng được cất
giữ an toàn theo QĐ 311, QĐ7088
Việc giao chỉ tiêu tín dụng hiện nay phù hợp với
khả năng từng nhân viên (chỉ tiêu dư nợ, thu lãi,
nợ xấu, nợ XLRR,…)
Có sự tách biệt giữa các chức năng: thẩm
định/làm hồ sơ, phê duyệt, nhập kho tài sản, hạch
toán giải ngân và chi tiền (nếu có)
4. Giám sát rủi ro
Bộ phận KSNB có kế hoạch cụ thể kiểm tra hồ sơ
tín dụng trong năm theo quyết định 102
GDV kiểm tra kiểm tra hồ sơ chứng từ phù hợp
trước khi giải ngân theo QĐ 311 và vb 4322
Cán bộ có định kỳ kiểm tra tài sản, kiểm tra sử
dụng vốn đúng thời hạn đối với từng khách hàng
theo QĐ 66 và QĐ 35
5. Thông tin và truyền đạt thông tin
Hệ thống thông tin báo cáo (dư nợ theo ngày, theo
khách hàng, báo cáo gốc lãi đến hạn, báo cáo

22% 40% 32%



4%

78%

22%

30% 54% 16%
72%

28%

13


HT2
HT2
HT3

phân loại nợ,…) theo QĐ 796 hỗ trợ tốt cho hoạt
động tín dụng
Hệ thống được cập nhật số liệu tự động
Báo cáo liên quan đến tín dụng có được cập nhật
và cung cấp kịp thời cho lãnh đạo và nhân viên
Cấp quyền truy cập và giới hạn trong việc truy
cập báo cáo liên quan đến hoạt động tín dụng trên
hệ thống IPCAS và CIC

Khảo sát
Mức độ thực hiện dư nợ tín dụng theo kế hoạch quý II/2016

Các quy trình, quy định được cụ thể và thể chế hóa bằng văn bản rõ ràng các chức
năng, trách nhiệm của cán bộ quản lý và từng nhân viên liên quan hoạt động tín dụng tạo
một môi trường kiểm soát tốt, thể hiện qua kết quả khảo sát 74% đánh giá “tốt”.
NH có quy định về chính sách khen thưởng, kỹ luật rõ ràng, tạo được động lực và ý
thức cho nhân viên trong việc kiểm soát rủi ro và chất lượng tín dụng, thể hiện qua kết quả
khảo sát 50% đánh giá “tốt”.
Nhìn chung, môi trường kiểm soát trong hoạt động tín dụng tại Agribank được đánh
giá ở mức “tốt”.
2. Về đánh giá rủi ro
Cán bộ thường xuyên rà soát rủi ro mới liên quan đến hoạt động cho vay (tình hình tài
chính, kinh doanh của khách hàng, khách hàng có khả năng chuyển nhóm nợ,…) theo QĐ
66, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế đối với khách hàng hộ nông dân do số lượng khách
hàng quá lớn không thể rà soát hết. Tần suất đánh giá cao nhất là 50% ở mức “trung bình”
và tần suất đánh giá thấp nhất là 16% ở mức “hạn chế”.
Định kỳ hàng tuần cán bộ phải báo cáo cho lãnh đạo các khách hàng có khả năng
chuyển nhóm nợ để ban lãnh đạo có thể lượng định rủi ro và có những giải pháp phù hợp.
Tuy nhiên, việc lượng định rủi ro có những mặt hạn chế do số lượng khách hàng quá lớn,

14


cán bộ cũng không nắm bắt tình hình khách hàng kịp thời để đưa ra đánh giá đúng. Khảo sát
thực tế cho thấy tần suất đánh giá cao nhất là “trung bình” với tỷ lệ 40%.
Sau khi lượng định rủi ro, NH sẽ có những biện pháp để xử lý nhằm giảm thiểu rủi ro
ở mức thấp nhất. Tuy nhiên, tính kịp thời của các biện pháp không cao do phải làm vệc với
khách hàng, tìm kiếm giải pháp tốt nhất để xử lý, nếu giải pháp này không được phải thay
thế bằng giải pháp khác. Tần suất đánh giá cao nhất là “trung bình” với tỷ lệ 40%.
Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo TT02 của NHNN được áp dụng
nhất quán trong toàn hệ thống, có các quy định cụ thể, rõ ràng. Kết quả khảo sát đồng ý
100% tính tuân thủ về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro là “rất tốt”.

4. Về giám sát rủi ro

15


Khảo sát bộ phận KSNB có kế hoạch cụ thể kiểm tra hồ sơ tín dụng trong năm được
đánh giá nhiều nhất là mức “trung bình” với tần suất lựa chọn 70%.
Khảo sát giao dịch viên kiểm tra chứng từ phù hợp trước khi giải ngân được đánh giá
nhiều nhất ở mức “tốt” với tần suất lựa chọn 78%.
Khảo sát cán bộ định kỳ kiểm tra tài sản, kiểm tra sử dụng vốn đúng thời hạn đối với
từng khách hàng được đánh giá nhiều nhất ở mức “trung bình” tỷ lệ 54%, có đánh giá “hạn
chế” tỷ lệ là 30%. Cho thấy công tác kiểm tra sau cho vay được thực hiện chưa tốt.
Đánh giá chung, các hoạt động về giám sát rủi ro tại Agribank được đánh giá thực hiện
ở mức “trung bình”.
5. Về thông tin và truyền đạt thông tin
Hệ thống thông tin báo cáo của Agribank hỗ trợ cho họa động tín dụng được đánh giá
nhiều nhất là mức “tốt” với tần suất lựa chọn là 72%.
Khảo sát hệ thống được cập nhật số liệu tự động được đánh giá nhiều nhất là mức “rất
tốt” với tần suất lựa chọn 96%.
Các báo cáo liên quan đến tín dụng được cập nhật và cung cấp kịp thời cho lãnh đạo và
nhân viên được đánh giá nhiều nhất là mức “tốt” với tần suất lựa chọn 76%.
Việc phân cấp quyền truy cập và giới hạn trong việc truy cập báo cáo liên quan đến
hoạt động tín dụng trên hệ thống IPCAS và CIC được đánh giá 100% là mức “ rất tốt”.
Nhìn chung, hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin trong hoạt động tín dụng của
Agribank được đánh giá là “rất tốt”. Điều này cho thấy công nghệ thông tin hỗ trợ rất nhiều
cho hoạt động tín dụng.
6. Nhận xét chung
Thông qua hệ thống KSNB, hoạt động tín dụng tại Agribank Vĩnh Lợi và Giá Rai được
kiểm soát rủi ro ở mức khá tốt, tỷ lệ nợ xấu so với kế hoạch ở mức 47%. Nhiệm vụ chính
của Agribank là cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn nên khách hàng chủ yếu là hộ

trình kiểm soát.
Nhiệm vụ chính trị hàng đầu của Agribank là đầu tư phục vụ nông nghiệp nông thôn
và nông dân, là lĩnh vực có nhiều món vay nhỏ lẻ, rủi ro phụ thuộc nhiều vào thiên tai dịch
bệnh. Nhưng chính sách phát triển tín dụng của Agribank luôn đi kèm với nâng cao chất
lượng tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng. Do đó, về chủ trương, Agribank luôn quan tâm đến
việc quản lý rủi ro tín dụng, tăng cường kiểm soát tín dụng để luôn đảm bảo an toàn cho
hoạt động của Ngân hàng.
Khi áp dụng chương trình IPCAS vào hoạt động Agribank là ngân hàng được coi là có
hệ thống công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động hiện đại nhất, tất cả các quá trình phát
vay, quản lý và thu nợ đều được xử lý bằng máy tính với phần mềm luôn được đổi mới cho
phù hợp. Từ đó tăng khả năng quản lý của ngân hàng.
Công tác kiểm tra, KSNB triển khai có kế hoạch, thực hiện đúng quy trình nghiêp vụ.
Nhận thức về vấn đề kiểm tra kiểm soát của cán bộ tín dụng và giao dịch viên tín dụng
ngày càng tiến bộ nên hiện tượng tiêu cực vi phạm đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động tín
dụng những năm gần đây giảm đáng kể.
Các chứng từ kế toán nghiệp vụ tín dụng khi phát sinh đều được kiểm soát chặt chẽ bởi
GDV và kiểm soát viên.
Nhìn chung, với hệ thống kiểm soát hiện nay tuy còn một số vướng mắc nhưng cơ bản
là phù hợp với tình hình thực tế kinh doanh của đơn vị và phát huy được hiệu quả.

17


2. Hạn chế
Bên cạnh những mặt được, công tác kiểm soát nội bộ vẫn còn những tồn tại; đó là :
Chưa hình thành được bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng chéo mà vẫn thực hiện mô
hình tự làm tự giám sát nên dễ gian lận hoặc bỏ qua những sai sót trong quá trình kiểm tra
từ đó dẫn đến chất lượng không đảm bảo.
Quy trình xét duyệt cho vay chưa hợp lý: Việc phân công nhiệm vụ trong thẩm định và
quản lý khoản vay chưa rõ ràng, thiếu tính kiểm soát.

bộ phận này có chức năng nhiệm vụ trùng nhau trong kiểm soát chứng từ vì vậy nên hợp

18


nhất lại thành một bộ phận để đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng hoạt động và có sự
kiểm soát toàn diện hơn, đầy đủ hơn.
Xây dựng quy chế theo dõi đánh giá phân tích nợ xấu và nợ tiềm ẩn một cách rõ ràng
hơn, không chung chung và phải phù hợp với đặc thù từng đối tượng khách hàng để tránh
việc quá tải dẫn đến chất lượng không đảm bảo. Có cơ chế xử lý cán bộ để xảy ra nợ xấu rõ
ràng hơn nhằm tạo ý thức trách nhiệm cho cán bộ trong hoạt động cho vay.
Xây dựng quy trình giải ngân, thu nợ theo hướng tách ra hai đối tượng khách hàng
doanh nghiệp và khách hàng cá nhân hộ gia đình để tránh hiện tượng “dùng chuồng hổ để
nhốt mèo” sẽ kém hiệu quả trong hoạt động.
Nâng quyền phán quyết cho các chi nhánh để đảm bảo quy trình xét duyệt cho vay
được nhánh chóng và hiệu quả.
3.2.

Về cơ chế kiểm soát

Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc giám sát sau cho vay, tránh hình thức thủ tục làm
ảnh hưởng đến chất lượng; cụ thể:
Sau khi giải ngân, cán bộ tín dụng tiếp tục thu thập thông tin vể khách hàng, tình hình
tài chính của khách hàng, thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng, nếu phát
hiện có sự bất thường phải kịp thời báo cáo cho ban lãnh đạo để có hướng giải quyết.
Tổ chức kiểm tra chéo giữa các cán bộ tín dụng với nhau.
Thực hiện nghiêm túc các biện pháp đảm bảo tiền vay: trong thế chấp tài sản cán bộ tín
dụng phải xem xét kỹ tính pháp lý của các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo, kiểm tra
thực tế tài sản. Đối với những tài sản khó xác định giá trị nên thuê tư vấn hoặc công ty thẩm
định giá xác định giá trị tài sản. Những tài sản là quyền sử dụng đất nông nghiệp được nhà

ban hành quy trìnhcho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong hệ thống Agribank
6. Quyết định số 836/QĐ-NHNo-HSX ngày 07/08/2014 của Tổng Giám đốc Agribank ban
hành quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống
Agribank
7. Quyết định số 35/QĐ-HĐTVHSX ngày 15/01/2014 của chủ tịch HĐTV Agribank ban
hành quy định giao dịch bảo đảm cấp tín dụng trong hệ thống Agribank và văn bản 407
sửa đổi văn bản 35
8. Quyết định số 450/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/05/2014 của chủ tịch HĐTV Agribank
ban hành quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hệ thống Agribank
9. Quyết định số 311/QĐ-NHNoTCKT ngày 27/03/2014 của Tổng giám đốc Agribank
ban hành quy định luân chuyển, xử lý chứng từ hạch toán kế toán trong hệ thống
Agribank
10. Quyết định số 312/QĐ-NHNo-TCKT ngày 27/03/2014 của Tổng giám đốc Agribank
ban hành quy trình hậu kiểm giao dịch trong hệ thống Agribank
11. Quyết định số 796/QĐ-HĐTV-TKDB ngày 17/10/2014 của chủ tịch HĐTV Agribank
ban hành quy định về chế độ báo cáo thống kê trong hệ thống Agribank
12. Quyết định số 31/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 15/01/2014 của chủ tịch HĐTV Agribank
ban hành quy định về phân cấp quyết định cấp tín dụng hệ thống Agribank

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status