-----------------------------------
LÊ
Á YẾU Ố Ả
Ở
KỂ
SOÁ
O
TRONG
Ụ
Ố
Ộ BỘ
Ộ
U
UẾ QUẬ
LUẬ VĂ
Chuyên ng
Ế
Ụ
Ố
U
UẾ QUẬ
LUẬ VĂ
UẾ
Ủ Ứ
SĨ
Quản trị kinh doanh
60 34 01 02
Á BỘ
K O
SL
Ế
3 ăm 2 18
Ĩ
2
TS. Nguyễn Ngọc Dương
Phản biện 1
3
TS. Phạm Thị Phi Yên
Phản biện 2
4
TS. Phan Thị Minh Châu
5
TS. Cao Minh Trí
Xác nhận của
Ủy viên
Ủy viên, hư ký
hủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có).
ủ ịc
rọ
iệ
iới t nh: Nam
Nơi sinh: TP.HCM
huyên ngành: Quản trị kinh doanh
đ
c ế
ế
i
II-
…… ăm 2018
SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 22/03/1988
I-
c
S
y ……
Họ tên học viên: L
ác giả tìm hiểu về thực trạng hệ thống KSN
trong hoạt động thu thuế tại
CCT.T , thông qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất
lượng hiệu quả của hệ thống KSN trong hoạt động thu thuế. ụ thể:
Nghiên cứu lý luận về hệ thống KSN trên thế giới.
Khảo sát thực trạng và đánh giá ảnh hưởng của hệ thống KSN
hoạt động thu thuế tại
trong
.T trong thời gian 03 năm từ năm 2015 - 2017
ề xuất một số giải pháp để hoàn thiện và xây dựng hệ thống KSN tại
hi cục thuế quận Thủ ức.
III-
ia
iệm vụ 18/08/2017
tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân t ch, nhận xét, đánh giá
được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Nếu
phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội
đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
P Hồ h Minh, ngày 15 tháng 03 năm 2018
rân trọng
LÊ R N
H N
ii
L
Ả
Ơ
ôi xin k nh gửi lời cám ơn chân thành tới an
ại Học
ông Nghệ hành phố Hồ
iám hiệu, các thầy cô trường
h Minh, các tổ chức cá nhân đã truyền đạt
cấp bách nhằm tăng thu cho ngân sách Nhà nước, vừa khuyến khích sản xuất kinh
doanh phát triển.
Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong hoạt
động thu thuế tại Chi cục Thuế Thủ Đức, tác giả đã tiến hành nghiên cứu tìm hiểu
cơ sở lý luận về KSNB thông qua Báo cáo COSO 1992 và INTOSAI 2001 bao gồm
khái niệm về KSNB và các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB.
Tiếp đó tác giả tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống KSNB trong
hoạt động thu thuế tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức, bên cạnh đó tác giả còn tiến
hành khảo sát và chạy mô hình tình hình thực tế về hệ thống KSNB trong hoạt
động thu thuế tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức, từ đó thấy được những mặt đã làm
được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân tồn tại làm nền tảng để đề xuất các
giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB trong hoạt động thu thuế
tại Chi cục Thuế quận Thủ Đức, đồng thời có các kiến nghị đối với Nhà nước và
ngành thuế giúp công tác thu thuế đạt được hiệu quả cao hơn trong tương lai,
giảm thiểu thất thu thuế.
iv
ABSTRACT
Taxation is the main source of income of the state budget; tool is an important
macro-regulation of the state in the process of reform and economic management
innovation. Moreover, taxes are contributing to social justice and regulating all
activities between economic sectors, between sectors and between regions in
order to ensure fairness, equality of rights and obligations all organizations and
individuals in society, plays a crucial role in maintaining the operation of the state
apparatus. Because of the importance of tax positions should require collecting
accurate and full, to reduce losses so that the effect is very difficult problem
complex and urgent demands to increase state budget revenues and encouraging
production and business development.
ÓM Ắ ................................................................................................................. iii
ABSTRACT ...............................................................................................................iv
M
L
................................................................................................................... v
NH M
DANH M
Ừ
Ế
Ắ ............................................................................ x
SƠ Ồ .................................................................................................xi
NH M
ẢN
ỂU ..................................................................................... xii
HƯƠN 1 .............................................................................................................xiv
ỔN QU N Ề N H ÊN ỨU ............................................................................. 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu........................................................................ 1
1.2
vi
2.3 ặc điểm kiểm soát nội bộ trong hoạt động thu thuế ......................................... 19
2.3.1 ổ
qua về oạ độ
u
uế ..................................................................... 19
HƯƠN 3 .............................................................................................................. 21
MÔ HÌNH N H ÊN ỨU
PHƯƠN PH P N H ÊN ỨU ......................... 21
3.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị ............................................................................... 21
3 1 1 Giả
uyế ......................................................................................................... 21
3.1.2 Mô hình ............................................................................................................ 21
c
3.1.3
â
uế ............................................................................................................. 26
3 3 1 2 P ươ
k ảo
í
iê cứu sơ bộ
ô
qua
ảo luậ
óm ậ
ru
v
am
i liệu
iê cứu rước đây .......................................................................... 26
3.3.2
N iê cứu đị
óm tắt chương 3 ...................................................................................................... 33
HƯƠN 4 .............................................................................................................. 34
HỰ
4.1
R N
KẾ QUẢ N H ÊN ỨU ..................................................... 34
ặc điểm về tổ chức và hoạt động của hi cục huế quận hủ ức ................ 34
4 1 1 Qu
412
rì
ì
ức ă
của
i cục
uế quậ
ủ Đức .................................. 34
iệm vụ của
uế ại
uế ại
i cục
i cục
uế quậ
uế quậ
ủ Đức ........ 35
ủ Đức ................ 37
4.3 ánh giá thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ tại hi cục huế quận hủ
ức ............................................................................................................................ 42
ôi rườ
4.3.1
4.3.2 Đ
kiểm so ....................................................................................... 42
i rủi ro ................................................................................................ 42
4.3.3 oạ độ
ô
ậ dữ liệu
i độ i cậy của
m
a
ệ số ro bac ’s Al
av
â
ích
EFA .............................................................................................. 48
4431Đ
i độ i cậy của
4432P â
đo bằ
iê cứu ................................................45
íc
4 4 3 3 Kế luậ
445P â
ồi quy bội ....................................................................................... 62
íc
qua
â
qua ệ số Pearson ............................................. 61
viii
4 4 5 1 P ươ
ậ c c biế
4452 Đ
i mức độ
ầ
ù ợ của mô ì
ro
mô ì
ể .................................. 64
ĩa của c c ệ số ồi quy ................................ 65
mô ì
iả đị
ồi quy ổ
ồi quy bội ...................................................... 65
ươ
sai của sai số (
ầ dư) k ô
đổi .................. 66
4.4.7.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn ..................................... 66
4.4.8 Kiểm ra iả đị
ượ
đa cộ
449Đ
bộ ro
k ô
ưở
đế kiểm so
ội
ủ Đức .................................. 69
óm tắt chương 4 ...................................................................................................... 70
HƯƠN 5 .............................................................................................................. 71
KẾ LUẬN
Ề XUẤ QUẢN RỊ ........................................................ 71
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 71
5.2 Phương hướng và mục tiêu của hi cục huế quận hủ ức ............................ 73
5 2 1 P ươ
522
ướ
o
ục iêu của
iệ ................................................................................ 73
i cục
uế quậ
ố
535
mý c o
â
ố oạ độ
â
ệ
ốĐ
ôi rườ
ố
ô
i v
ruyề
ô
.................... 74
Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ
IFAC:
Liên đoàn kế tóan quốc tế
VSA:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
INTOSAI:
Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao
GAO:
Cơ quan kiểm tóan Nhà nước
HTKSNB:
Hệ thống kiểm soát nội bộ
.
:
hi cục thuế hủ ức
COSO:
KMO:
Kaiser – Meyer – Olkin
CBCC:
Cán bộ công chức
BHXH:
Bảo hiểm xã hội
TPHCM:
Thành phố Hồ Chí Minh
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
GTGT:
Gía trị gia tăng
UBND:
Ủy ban nhân dân
DTPL:
Bảng 4.7: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Đánh giá rủi ro ....................... 49
Bảng 4.8: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Hoạt động kiểm soát .............. 50
Bảng 4.9: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Thông tin và truyền thông ..... 50
Bảng 4.10: Cronbach Alpha của thang đo nhân tố Giám sát ................................ 51
Bảng 4.11: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất ......... 52
Bảng 4.12: Bảng phương sai trích lần thứ nhất .................................................... 53
Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất ..................................... 53
Bảng 4.14: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần 2 ..................... 55
Bảng 4.15: Bảng phương sai trích lần 2 ................................................................. 55
Bảng 4.16: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ 2 ........................................... 56
Bảng 4.17: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần 3 ..................... 58
Bảng 4.18: Bảng phương sai trích lần 3 ................................................................. 58
Bảng 4.19: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ 3 ........................................... 59
4.4.4 Kiểm định tương quan thông qua hệ số Pearson .......................................... 61
Bảng 4.20: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ........... 62
4.4.5 Phân tích hồi quy bội ...................................................................................... 62
4.4.5.1 Phương pháp nhập các biến thành phần trong mô hình hồi quy bội ....... 62
Bảng 4.21 Phương pháp nhập các biến vào phần mềm SPSS .............................. 62
4.4.5.2 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội ............... 63
Bảng 4.22: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội ......... 63
xiii
Bảng 4.23: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tổng thể ............ 64
Bảng 4.24: Bảng kết quả các trọng số hồi quy ....................................................... 65
4.4.7.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi ............... 66
Bảng 4.25: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số ................................. 66
ị is o ram của
â
iữa i
Ị V B ỂU
uế Quậ
v
ầ dư – đã c uẩ
ầ dư – đã c uẩ
ủ Đức ............................. 35
ầ dư ừ ồi qui ................... 66
óa .......................................... 67
óa ...................................... 68
1
Ơ
Ổ
1.1 S cầ
iế của đ
QU
i
nhiệm vụ về kinh tế xã hội, ch nh trị, an ninh, quốc phòng thì nhà nước cần có
những nguồn lực vật chất nhất định. huế không những là nguồn thu chủ yếu của
ngân sách nhà nước mà là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của nhà nước trong
quá trình cải cách và đổi mới quản lý kinh tế. Không những thế, thuế còn góp phần
thực hiện công bằng xã hội, điều tiết mọi hoạt động giữa các thành phần kinh tế,
giữa các ngành, giữa các vùng nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng về quyền
lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội, đóng vai trò quyết định
trong việc duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước. h nh vì vị tr quan trọng của
thuế nên đòi hỏi phải thu đúng, thu đủ, việc chống thất thu sao cho có hiệu quả là
vấn đề hết sức khó khăn phức tạp, nhưng cũng là yêu cầu cấp bách vừa nhằm tăng
thu cho ngân sách Nhà nước, vừa khuyến kh ch sản xuất kinh doanh phát triển.
2
rong thời gian qua, nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật và ch nh
sách mới về thuế cùng các luật thuế mới, nhờ đó công tác thu ngân sách đã có
những tiến bộ vượt bậc, góp phần t ch cực trong công cuộc đổi mới và phát triển
kinh tế xã hội, đặc biệt là sự ra đời của Luật Quản lý thuế đánh dấu một bước
ngoặc lớn trong việc cải cách của ngành thuế; việc thực hiện cơ chế tự khai tự nộp
tại hành phố Hồ h Minh nói chung và trong địa bàn quận hủ
ức nói riêng đã
đạt được một số kết quả đáng khả quan. Một mặt, ngành huế đã nâng cao chất
lượng quản lý, giám sát chặt chẽ và phát hiện kịp thời, ch nh xác hơn các trường
hợp vi phạm pháp luật về thuế, góp phần chống thất thu ngân sách Nhà nước, tạo
bình đẳng, công bằng trong kinh doanh giữa các các đối tượng nộp thuế; mặt khác,
các doanh nghiệp cũng có ý thức rõ hơn việc nâng cao t nh tự giác đối với nghĩa
vụ nộp thuế của mình.
ốả
i cục
ưở
ếq
đế
ệ
ố
ủ
ức”
nhằm góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ và tăng t nh hiệu
quả trong việc quản lý nguồn thu ngân sách của nhà nước.
3
ổ
1.2
q a v c c
i
i về ệ
ố
ộ số vấ đề cầ c ú ý ro
kiểm so
qu
ội bộ đối với kiểm o
rì
k ảo s
â s c địa
ươ , ạp ch Kiểm toán, (8), tr. 37 – 38: cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ là một vấn đề quan trọng nhằm xác định phương pháp, phạm
vi, nội dung kiểm toán để nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán.
2/ heo ạp ch kiểm toán: Vai rò của kiểm so
xem xét của tổ chức KSN
KSN
ội bộ: nêu ra các kh a cạnh cần
trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực quốc tế về
và vấn đề triển khai ba hợp phần cơ bản trong việc xây dựng một bộ máy
o
iệ
ệ
ố
kiểm so
ội bộ ại k o bạc
, luận văn thạc sĩ kinh tế: cung cấp mô hình về hệ thống
kiểm soát nội bộ tại Kho bạc, đánh giá và đưa ra những mặt hạn chế trong kiểm soát
tại hệ thống Kho bạc quận 10 TPHCM.
i
cứ
i ư c
4
1/ Nghiên cứu của Sterck et al. (2005) là một trong những nghiên cứu quốc tế
đầu tiên về thực hành kiểm soát nội bộ trong khu vực công, và cung cấp những phát
cứ
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
ánh giá và phân t ch các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống
KSN trong hoạt động thu thuế tại hi cục huế quận hủ ức.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Phân t ch ảnh hưởng của các yếu tố đến KSN
+
ề xuất một số hàm ý quản trị để hoàn thiện hệ thống KSN
nhằm hạn chế
những rủi ro trong hoạt động thu NSNN, đồng thời nâng cao chất lượng hiệu quả
của hệ thống KSN trong hoạt động thu thuế tại hi cục huế quận hủ ức.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến KSN
quận hủ ức?
trong hoạt động thu thuế tại
hi cục huế
5
- KSN ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động thu thuế tại hi cục huế
i
cứ
1.5.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng nhiều nguồn dữ liệu, gồm:
-
ữ liệu thứ cấp:
ược thu thập từ các nguồn tài liệu thống kê và tổng hợp các
báo cáo tài liệu tại hi cục huế quận hủ ức từ năm 2015 đến năm 2017.
- ữ liệu sơ cấp: iều tra khảo sát, thu thập từ các cán bộ công chức thuộc nội bộ
hi cục huế quận hủ ức và chuyên gia để thực hiện nghiên cứu định lượng.
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính
- Phương pháp phân t ch chỉ số để đánh giá ảnh hưởng của KSN đến hiệu quả
hoạt động thu thuế tại hi cục huế quận hủ ức.
- Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, đối chiếu, so sánh để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng
đến t nh hiệu quả của hệ thống KSN
quận hủ
trong hoạt động thu thuế tại
hi cục huế
ức. ừ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát, đề xuất mô hình nghiên cứu
hương 3: Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
hương 4: hực trạng và kết quả nghiên cứu
hương 5: Kết luận và kiến nghị
7
Ơ
2
Ơ SỞ L
K
2.1
iq
2.1.1 K
v
ệ
ố
i iệm ệ
ố
áo cáo
S
1992 với tiêu đề “Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất”
(Internal Control – ntergrated framework) đã định nghĩa về KSN như sau:
Kiểm soát nội bộ là quá trình bị chi phối bởi người quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
nhằm thực hiện mục tiêu dưới đây:
- Sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động
- Sự tin cậy của báo cáo tài chính
- Sự tuân thủ pháp luật cà các quy định
+
eo Liê đo
heo F
kế o
quốc ế (IFA )
thì: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các
phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ
thống kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách
chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế
quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế
toán đầy đủ, ch nh xác, lập báo cáo tài ch nh kịp thời, đáng tin cậy”.