Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ HOẠT ĐỘNG THU CHI TIỀN
MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG HUẾ
2.1. Khái quát về VCB Huế
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của VCB Huế
Khi nền kinh tế kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, hệ thống ngân hàng phải được mở rộng để thích ứng với sự phát triển
của nền kinh tế. Nhận thấy tiềm năng thị trường ở khu vực Miền Trung còn bỏ ngỏ,
VCB TW quyết định mở chi nhánh VCB Huế. Chi nhánh VCB Huế được thành lập theo
quyết định số 68-QĐ NH3 ngày 10/8/1993 của Tổng Giám đốc VCB Việt Nam và đi
vào hoạt động ngày 02/11/1993.
Tên giao dịch của ngân hàng với các tổ chức, cá nhân trong nước là Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế, tên giao dịch quốc tế là Vietcombank Huế, có
trụ sở đóng tại 78 Hùng Vương - Thành phố Huế - Thừa Thiên Huế. Sự ra đời của chi
nhánh tuy có hơi muộn so với các chi nhánh NHTM khác trên địa bàn nhưng đa góp
phần giải quyết được những khó khăn trong việc huy động vốn, kinh doanh xuất nhập
khẩu, chuyển tiền ra ngoài nước…, góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương đi vào
hoạt động ổn định.
Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy được tiềm năng của thị trường còn rất lớn,
không chỉ dừng lại trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chi nhánh VCB Huế đã chủ động
mở rộng hoạt động đến các thị trường lân cận như Quảng Bình, Quảng Trị… Ngày
06/10/2001 đã khai trương chi nhánh cấp II Quảng Bình trực thuộc VCB Huế (nay là chi
nhánh cấp I) để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong các giao dịch.
Từ những bước chập chững ban đầu, cùng với sự phát triển của hệ thống VCB,
VCB Huế đã đổi mới công nghệ ngân hàng hiện đại, có mạng lưới giao dịch với hơn
1.000 ngân hàng đại lý tại 85 quốc gia trên thế giới. VCB Huế đã từng bước trưởng
thành và tự khẳng định mình là một ngân hàng mạng trong tỉnh. Hiện nay VCB Huế có
trụ sở chính đặt tại 78 Hùng Vương – TP Huế, có 5 phòng giao dịch trong và ngoài tỉnh.
2.1.2. Các nghiệp vụ chủ yếu tại VCB Huế
1
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
2
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
2
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
- Phòng ngân quỹ: Quản lý trực tiếp và bảo quản các loại tiền, giấy tờ có giá, thực
hiện công tác thu chi VND và ngoại tệ.
- Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và đưa
ra kế hoạch, định hướng cho chi nhánh trong từng thời điểm và giai đoạn cụ thể.
- Phòng quản lý nợ: Theo dõi, quản lý toàn bộ các khoản vay của chi nhánh.
- Phòng thanh toán thẻ: Cung cấp các loại dịch vụ thanh toán qua thẻ: Connect 24,
JCB, Master Card, Visa Card…
- Phòng thanh toán quốc tế: Có chức năng hỗ trợ công tác thanh toán quốc tế trong
giao dịch với các ngân hàng ở nước ngoài.
- Phòng kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Kiểm tra các hoạt
động kinh doanh và tài chính của chi nhánh; Giúp Giám đốc điều hành trong công tác tổ
chức hạnh toán kế toán, hoạch toán kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Phòng hành chính – nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý hành chính và tham mưu cho
Giám đốc trong công tác quản lý tổ chức, nhân sự, quy hoạch đào tạo và đề bạt cán bộ.
- PGD số 1, số 2, PGD Mai Thúc Loan, PGD Quảng Trị: Trực tiếp tiếp xúc với
khách hàng, thực hiện các giao dịch với khách hàng.
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Giám đốc
Phòng Phó Giám đốc
Phòng Phó Giám đốc
Phòng Phó Giám đốc
Phòng Khách hàng
Tổ xử lý nợ xấu
Phòng Hành chính-Nhân sự
Phòng Kiểm tra nội bộ
Phòng Tổng hợp
2. Phân theo trình độ chuyên môn
Đai học/Trên Đại học 144 164 20 13,9
Cao đẳng/Trung cấp 8 7 - 1 - 12,5
Tổng cộng 152 171 19 12,5
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự VCB Huế)
Qua bảng 1 ta thấy tổng số lao động năm 2009 tăng 19 người so với năm 2008,
tương ứng tăng 12,5%. Nguyên nhân chủ yếu của sự biến động này là VCB Huế không
4
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
Phòng Giao dịch số 2Phòng Giao dịch số 1
Phòng GD Phạm Văn ĐồngPhòng GD Mai Thúc Loan
Phòng Giao dịch Quảng Trị
4
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
ngừng mở rộng, đa dạng hóa các sản phẩm của mình để cung cấp các dịch vụ tốt nhất
cho khách hàng.
Trong tổng số lao động tại VCB Huế thì số lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng lớn
hơn nhiều so với lao động nam. Có hiện tượng này là do đặc thù ngành cần nhiều giao
dịch viên với khách hàng, phái nữ thường có ưu thế hơn khi làm công việc này.
Để đáp ứng tốt nhất yêu cầu công việc thì Ngân hàng có số lao động có trình độ
cao chiếm đa số. Lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm hơn 95%.
2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
Nhìn vào bảng 2 ta thấy: Năm 2009, Tổng tài sản và Nguồn vốn tăng 661 tỷ đồng,
tương ứng tăng 50,1%. Trong Tài sản, khoản mục Cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng
lớn nhất vì đây là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng.
Ở phần Nguồn vốn, tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng rất lớn và tăng dần qua
các năm. Điều này chứng tỏ ngân hàng đã không ngừng phát triển. Năm 2009, tiền gửi
của khách hàng tăng 38,1% so với năm 2008.
Bảng 2: Phân tích tổng quát tài sản, nguồn vốn năm 2009 (ĐVT: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Tổng dư Nợ 1.441 1.534 92 6,4
(Nguồn: Phòng Khách hàng VCB Huế)
• Cơ cấu cho vay theo loại tiền:
Năm 2009, dư nợ ngoại tệ giảm trong nửa đầu năm, do các DN lo sợ rủi ro tỷ giá, họ
đã chọn phương án vay VND lãi suất USD, vì vậy các ngân hàng dư cung về ngoại tệ.
- Dư nợ VND đạt 978 tỷ đồng chiếm 63,7% tổng dư nợ, tăng 10,3% so với năm
trước (số tuyệt đối tăng 91 tỷ đồng).
- Dư nợ USD đạt 31 triệu USD, giảm 5,2% so với năm 2008 (số tuyệt đối giảm 1,7
triệu USD), do chênh lệch tỷ giá làm cho dư nợ USD quy VND tăng 1 tỷ đồng.
• Cơ cấu cho vay theo thời gian:
- Dư nợ ngắn hạn đạt 475 tỷ đồng chiếm 31% tổng dư nợ, giảm 10,5% so với 2008.
- Dư nợ trung dài hạn đạt 1.059 tỷ đồng, tăng 16,4% so với năm 2008 (số tuyệt đối
tăng 149 tỷ đồng). Dư nợ trung dài hạn tăng chủ yếu là cho vay các dự án điện A Vương
và Sông Tranh.
• Cơ cấu theo loại hình DN:
- Dư nợ khối DNNN đạt 440 tỷ dồng tăng 17,3%, chiếm 29% tổng dư nợ, tăng 3%
so với năm trước. Khối CTCP đạt 613 tỷ đồng tăng 2,76%, chiếm 40% tổng dư nợ.
- Công ty TNHH chiếm 17,4% tổng dư nợ, tăng không đáng kể so với năm trước.
Khối DN tư nhân chiếm 4% tổng dư nợ, giảm 15,2% so với năm 2008.
6
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
6
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
- Dư nợ các công ty có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng
dư nợ và tăng không đáng kể so với năm trước. Dư nợ kinh tế cá thể chiếm 6,8% tổng
dư nợ, giảm không đáng kể so với năm ngoái, trong thời gian chi nhánh cần tăng dư nợ
thành phần kinh tế này vì rủi ro thấp, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
• Cho vay hỗ trợ lãi suất:
Dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đạt 283 tỷ đồng, chiếm 18,4% tổng dư nợ chi nhánh.
Trong đó: dư nợ ngắn hạn đạt 207 tỷ đồng, trung dài hạn đạt 76 tỷ đồng.
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
7
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
(Nguồn: Phòng Khách hàng VCB Huế)
• Cơ cấu huy động theo kỳ hạn:
- Tiền gửi không kỳ hạn đạt 292 tỷ đồng tăng 17,3%, chủ yếu tăng tiền gửi thanh
toán. Lượng tiền gửi này chiếm 17% tổng huy động.
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 1.082 tỷ đồng tăng 52,4% so với năm
ngoái, trong đó tiền gửi tiết kiệm tăng 51,5% do sự biến động của lãi suất nên người dân
gửi ngắn hạn để giảm thua thiệt khi lãi suất tăng.
- Tiền gửi từ 12 tháng trở lên đạt 329 tỷ đồng tăng 8,9% so với năm trước.
• Huy động theo tổ chức và cá nhân:
- Năm 2009, Tiền gửi của cá nhân đạt 1.304 tỷ đồng tăng 29,8% so với năm ngoái.
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế đạt 398 tỷ đồng tăng 55,5% so với năm 2008, đạt
được kết quả này là nhờ chi nhánh đã rất nỗ lực trong công tác huy động tiền gửi của
các dự án và các tổ chức kinh tế trên địa bàn.
Vốn huy động có kỳ hạn 12 tháng và không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lên đến 80,7%. Cơ
cấu huy động như trên tiềm ẩn nguy cơ rủi ro về mặt kỳ hạn: lãi suất tiền gửi luôn có xu
hướng tăng, thêm vào đó sự biến động của thị trường vàng, bất động sản..., người gửi tiền
sẵn sàng phá vỡ kỳ hạn để đầu tư vào lĩnh vực khác có lợi hơn gửi tiết kiệm.
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 (ĐVT: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
So sánh
(+/-) (%)
1. Tổng thu nhập 224 385 161 71,9
ngân hàng nước ngoài đầu tiên đã được nhận giấy phép hoạt động tại Việt Nam và trong
tương lai gần sẽ có nhân hàng nước ngoài mở chi nhánh trên địa bàn tỉnh. Trong năm
tới, có thêm ít nhất 3 chi nhánh NH TMCP được thành lập trên địa bàn), do vậy miếng
bánh thị phần của từng ngân hàng sẽ bị thu hẹp.
Xuất phát từ tình hình chi nhánh VCB Huế và tình hình cạnh tranh trên địa bàn,
dựa trên kế hoạch của Hội sở, VCB Huế đề ra mức tăng trưởng cho năm tới như sau:
- Tổng nguồn vốn huy động tăng: 20%
- Tổng dư nợ tín dụng tăng: 18%
- Tỷ lệ nợ xấu (nhòm 3-5): dưới 9%
• Đối với công tác huy động vốn:
9
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
9
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và công tác quảng bá hình ảnh, thương
hiệu để cải thiện khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng trên địa bàn.
- Củng cố và duy trì mối quan hệ với khách hàng truyền thống, chủ động tích cực
tìm kiếm và tiếp cận các khách hàng có tiềm năng.
Hưởng ứng cuộc vận động người VCB dùng sản phẩm VCB; tăng cường áp dụng
cơ chế lãi suất thỏa thuận, cơ chế ưu đãi phí linh hoạt; tăng cường cơ hội giao lưu, tổ
chức các đợt chăm sóc khách hàng định kỳ và vào những dịp đặc biệt; đa dạng hóa sản
phẩm đi kèm khuyến măi, khai thác triệt để nhóm sản phẩm phục vụ công tác huy động
vốn như: thẻ, chuyển tiền đến, bán chéo sản phẩm.
• Đối với công tác tín dụng:
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay bán lẻ như: hỗ trợ nhu cầu vốn đi làm việc ở nước
ngoài, cho vay cá nhân kinh doanh hộ nhỏ lẻ và tại các trung tâm thương mại...
- Nâng cao chất lượng thẩm định, tăng cường kiểm tra, giám sát vốn vay, đổi mới
công nghệ quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng.
- Trên cơ sở kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng, chủ động cơ cấu lại danh mục
tín dụng cũng như định hướng phát triển mới.
hiện đúng quy định của nhà nước, của NHNT.
- Chịu trách nhiệm trong phạm vi kiểm soát của mình (theo các nội dung kiểm soát
đã quy định trong phần kiểm soát trong và kiểm soát sau). Nếu xảy ra thất thoát tài sản
của khách hàng và ngân hàng.
2.3. Các quy trình trong hoạt động quản lý TM tại VCB Huế
Quy trình bảo quản TM
Các quy trình trong hoạt động quản lý TM tại VCB Huế
Quy trình
thu chi TM
Quy trình khác
Quy định về đóng gói và niêm phong
Quy định về an toàn kho tiền
Quy trình thu chi TM đối với khách hàng
Quy trình giao nhận TM trong nội bộ ngân hàng
11
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
11
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
Quy trình quỹ TM ATM
Quy trình vận chuyển tiền
Quy trình kiểm tra, kiểm kê quỹ định kỳ
Xử lý thừa, thiếu TM
Các quy trình trong hệ thống KSNB về quản lý TM tại VCB có thể được tóm tắt
bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Các quy trình trong hoạt động quản lý TM tại VCB Huế
2.3.1. Quy trình bảo quản, bảo vệ TM
TM của các đơn vị trước khi đưa vào kho tiền bảo quản hoặc vận chuyển trên đường đi
trong cùng địa bàn Tỉnh, Thành phố phải được đóng gói theo quy định và niêm phong bằng
dấu niêm phong. Ngoài ra phải niêm phong thêm kẹp chì khi vận chuyển ra ngoài địa bàn
Tỉnh, Thành phố và đối với túi tiền kim loại khi giao nộp với NHNN.
này chỉ có
giá trị trong
nội bộ ngân
hàng.
Biểu mẫu 2: Mẫu Giấy niêm phong bó tiền Ngoại tệ
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR FOREIGN TRADE
OF
VIETNAM
Chi nhánh/Branch: Huế
Loại tiền, mệnh giá/Denomination: ……………….………….....
Bó tiền: 1000 tờ piece/Package. Thành tiền/Total: …………….
Người đếm và đóng gói/Counted & packed by::
Họ và tên/Full name: 1. ………………………. 2. …………………………
Chữ ký/Signature: …………………………. …………………………...
………., ngày (date) … tháng (month) … năm (yaer) …
Niêm phong
này chỉ có
giá trị trong
nội bộ ngân
hàng.
(This seal is
valid within
Banks only)
- Giấy niêm phong tải, túi, bao, thùng, hộp tiền, tải/thùng chuyên dùng: Trên giấy
niêm phong có đầy đủ các yếu tố như: Tên đơn vị (VCB Huế) và Logo VCB; Ngày,
tháng, năm; Họ tên và chữ ký của tối thiểu 2 người đóng gói và niêm phong.
13
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
13
- Người không có nhiệm vụ không được vào trong quầy giao dịch hoặc kho tiền.
14
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
14
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
Ví dụ: Giao dịch viên được phép mang theo ví tiền vào quầy giao dịch và được
quyền rời khỏi vị trí làm việc mà không cần xin phép. Khi đó, khả năng biển thủ tiền là
rất cao vì không ai kiểm soát được hành vi của Giao dịch viên cả. Việc tuân thủ quy
định về an toàn sẽ ngăn ngừa khả năng xảy ra sai phạm. Đây là một biện pháp “phòng
ngừa từ xa” rất tốt trong quản lý TM.
• Bảo quản tài sản trong kho tiền:
- Hết giờ làm việc buổi sáng, TM đóng gói và niêm phong và bảo quản trong két
sắt hoặc kho tiền. Cuối ngày làm việc phải được bảo quản trong kho tiền.
- TM bảo quản trong kho tiền được phân loại, kiểm đếm, đóng gói, niêm phong
đúng quy cách, được sắp xếp gọn gàng, khoa học, để riêng ở từng khu vực trong gian
kho hoặc riêng từng gian kho trong kho tiền.
- Đối với các phòng giao dịch ở xa trụ sở chính nếu kho tiền đủ không đủ tiêu
chuẩn theo quy định của NHNN, phải gửi về kho của NHNN hoặc TCTD.
• Quy định chìa khóa kho tiền, két sắt, thùng sắt:
- Chìa khoá kho tiền, két sắt: Mỗi ổ khóa cửa kho tiền, cửa gian kho, két sắt, tủ sắt,
thùng sắt phải luôn luôn có đủ và đúng 02 (hai) chìa: một chìa sử dụng hằng ngày và một
chìa dự phòng. Chìa khóa của ổ khóa số là một tổ hợp gồm mã số và chìa định vị.
- Chìa khoá kho tiền, cửa gian kho, két sắt, ATM giao cho cán bộ phụ trách bảo quản
an toàn chòa khóa trong két sắt riêng đặt tại nơi làm việc của mình ở trụ sở cơ quan.
- Bàn giao chìa khoá: Mỗi lần bàn giao chìa khóa, người giao và người nhận trực
tiếp giao nhận chìa khóa rồi ký nhận vào sổ “Bàn giao chìa khóa”. Đối với khóa số, khi
bàn giao xong người nhận phải đổi mã số.
Ví dụ: Chìa khóa thùng sắt, két sắt tại Phòng Ngân quỹ, Phòng nghiệp vụ bảo
quản tại két sắt của Trưởng phòng. Chìa khóa két tiền ATM bảo quản tại két sắt của
Trưởng ban quản lý quỹ TM ATM. Chìa khóa nắp máy ATM được bảo quản trong tủ sắt
tiền két sắt. Khi thực hiện thay thế, sữa chữa khóa cửa kho tiền phải có sự chứng kiến
cửa người giữ chìa khóa (hoặc người được ủy quyền).
- Trách nhiệm của cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng chìa khoá: Bảo đảm
an toàn bí mật chìa khóa được giao, không làm thất lạc, mất mát, hư hỏng, không cho người
khác xem, cầm, cất giữ hộ chìa khóa; Không mang chìa khóa ra ngoài trụ sở cơ quan; Khi
chìa khóa đang dùng hằng ngày bị mất, người làm mất chìa khóa báo cáo ngay với Giám
đốc bằng văn bản, nêu rõ nguyên nhân, thời gian và địa điểm mất chìa khóa.
16
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
16
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
- Trách nhiệm tổ chức bảo mật chìa khoá cửa kho tiền: Tuyệt đối không để các chìa
khóa cửa kho tiền vào tay một người do bất cứ nguyên nhân gì. Nếu xảy ra tình trạng
này (coi như tất cả các ổ khóa cửa kho tiền đã bị lộ bí mật, bị mất chìa) thì Giám đốc
phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trách nhiệm như chính mình đã làm lộ, làm mất chìa
khóa.
Ví dụ: Khi Thủ kho đi công tác thì các chìa khóa do Thủ kho nắm giữ không được
giao cho bất cứ người nào mà phải tiến hành mở hộp chìa khóa dự phòng.
- Xử lý khi làm mất, lộ bí mật chìa khoá kho tiền, két sắt: Khi bị lộ bí mật chìa
khóa phải thay thế ổ khóa mới hoặc mã số mới. Người làm lộ, làm mất chìa khóa phải
kiểm điểm nghiêm túc và phải bồi thường chi phí thay ổ khóa mới (nếu có); phải chịu
kỷ luật hành chính hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Ví du: Chìa khóa cửa kho tiền bị mất thì Giám đốc phải báo ngay với cơ quan
công an và Hội sở chính NHNT VN. Sau đó lập biên bản về việc mất chìa khóa và làm
thủ tục mở hộp chìa khóa dự phòng để sử dụng. Việc thay khóa mới phải thực hiện
nhanh chóng trong thời gian không quá 36 giờ.
- Xử lý cửa kho tiền trong trường hợp khẩn cấp: Trường hợp khẩn cấp, nếu thiếu
người giữ chìa khóa cửa kho tiền, thì Giám đốc cho phép sử dụng chìa khóa dự phòng;
khi mở phải lập “Biên bản mở hộp chìa khóa dự phòng” (Phụ lục 03); nếu quá khẩn cấp
thì Giám đốc cho phá cửa kho tiền để cứu tài sản và báo cáo kịp thời về NHNT VN.
tự, khi mở cửa kho tiền: Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, Thủ kho tiền; ngược lại, khi
đóng cửa kho tiền: Thủ kho tiền, Trưởng phòng Kế toán, Giám đốc.
- Kiểm tra trước khi vào, ra kho tiền:
Trước khi mở khóa, các thành viên giữ chìa khóa kho tiền phải quan sát kỹ tình
trạng bên ngoài ổ khóa và cửa kho tiền: Nếu thấy có vết tích nghi vấn, phải ghi đầy đủ
nghi vấn; Nếu thấy vết tích đã có kẻ gian xâm nhập kho tiền, phải giữ nguyên hiện
trường và thông báo cho cơ quan công an đến xem xét, lập biên bản; sau đó mở khóa
vào kho tiền.
Trước khi ra khỏi kho tiền: Kiểm tra các hiện vật cần mang ra ngoài kho; Kiểm tra
lại các hệ thống thiết bị an toàn; Thủ kho tiền phải kiểm tra lại lần cuối cùng trước khi
đóng cửa kho tiền.
18
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
18
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
o Không phải ai cũng có thể ra vào kho tiền một cách tự do
được. VCB quy định việc ra vào kho tiền chặt chẽ để đảm bảo các cán bộ, nhân viên
thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình, qua đó ngăn ngừa sai phạm xảy ra.
• Canh gác, bảo vệ kho tiền tại các phòng giao dịch, ATM:
- Quy định làm việc tại trụ sở trong khu vực có kho tiền: Hết giờ làm việc, phải
khóa cửa quầy giao dịch và các cửa thuộc khu vực kho tiền. Không ai tự ý ở lại một
mình trong khu vực có kho tiền trừ những người được Giám đốc cho phép.
Ví dụ: Những người được Giám đốc cho phép là: cán bộ bảo vệ, người trực thiết
bị an toàn, ít nhất 02 người làm việc ngoài giờ được Giám đốc cho phép bằng văn bản
và được báo cáo với cán bộ bảo vệ...
- Canh gác, bảo vệ kho tiền ATM: Kho tiền, ATM phải được canh gác, bảo vệ
thường xuyên đảm bảo 24 giờ/ngày. Đơn vị lập phương án bảo vệ, phương án phòng
cháy chữa cháy cho kho tiền, ATM và phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an tại địa
phương khi có sự cố xảy ra.
- Canh gác, bảo vệ quầy giao dịch, phòng giao dịch: Quầy giao dịch và phòng giao
trên bảng kê. Đóng gói và niêm phong theo quy định (nếu có). (Chỉ thu nhận những loại
ngoại tệ TM theo quy định của VCB Việt Nam). Cất, bảo quản tiền.
- Ký tên lên chứng từ kế toán và bảng kê nộp tiền, duyệt trên màn hình vi tính.
- Trả giấy chứng nhận nộp tiền cho KH.
- Lưu giữ Chứng từ thu TM theo quy định.
1
• Quy định thu TM theo túi niêm phong (chỉ áp dụng đối với VND):
- Phòng Ngân quỹ thực hiện thu TM theo túi niêm phong cho KH truyền thống và
có tín nhiệm. Đơn vị và KH thoả thuận áp dụng phương thức thu nhận TM theo túi niêm
1 Lưu giữ Chứng từ thu tiền mặt như sau:
- Đối với số tiền thu trong hạn mức giao dịch: Chấm và lưu giữ tại Nhật ký quỹ của Giao dịch viên.
- Đối với số tiền thu vượt hạn mức giao dịch: Chấm và lưu giữ tại Sổ quỹ của Thủ quỹ phòng nghiệp
vụ/Thủ quỹ giao dịch.
- Trường hợp khách hàng yêu cầu nộp nhiều loại tiền (VND, USD, EUR,...) trên cùng một chứng từ thì
chứng từ lưu giữ tại Nhật ký quỹ, Sổ quỹ của loại tiền mà tài khoản được ghi Có hoặc tài khoản ghi Có với số
tiền có giá trị lớn nhất.
- Trường hợp khách hàng yêu cầu nộp nhiều nguồn tiền (gồm cả TM, chuyển khoản) trên cùng một chứng
từ thì chứng từ được lưu giữ tại nhật ký quỹ, sổ quỹ.
20
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
20
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
phong, làm đầy đủ các thủ tục nộp TM vào ngân hàng gồm: chứng từ nộp tiền, bảng kê
chi tiết loại tiền nộp.
- Đơn vị khi thu tiền theo túi niêm phong tuân thủ theo quy trình thu TM kèm theo
“Giấy đề nghị thu tiền theo túi niêm phong” (Phụ lục 06). Kiểm đếm tờ đối với số tiền
có mệnh giá từ 500.000đ trở lên và số tiền không chẵn bó đối với các mệnh giá khác để
thu nhận ngay, kiểm đếm đủ 10 thếp trong bó và tổng số bó tiền.
- Dưới sự chứng kiến của KH, Thủ quỹ Đơn vị bỏ tiền vào túi, cùng khách hàng ký
tên trên niêm phong để niêm phong túi tiền.
- Chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng tiền trong các túi nguyên niêm phong.
21
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
21
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
- Bằng số:..........................................................................................................................
- Bằng chữ:........................................................................................................................
Ngân hàng cùng khách hàng xác nhận số tiền trên trong túi nguyên niêm phong chờ
kiểm đếm.
2. Thời gian chứng kiến kiểm đếm:
Dự kiến là trong vòng … ngày kể từ ngày … tháng … năm 200…
Đại diện bên giao Đại diện bên nhận
(Ký tên) (Ký tên)
Xử lý thừa, thiếu tiền khi kiểm đếm:
Lập “Biên bản kiểm đếm theo túi niêm phong”. (Phụ lục 07). Trường hợp thừa tiền:
Trả lại số tiền thừa cho khách hàng. Trường hợp thiếu tiền: Nếu KH trực tiếp chứng kiến,
yêu cầu KH nộp ngay số tiền thiếu cho ngân hàng. Nếu KH uỷ quyền cho Đơn vị kiểm
đếm: Thông báo ngay cho KH để nộp số tiền thiếu. Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày thông báo, nếu KH không nộp đủ số tiền thiếu thì Đơn vị lập phiếu hạch toán ghi Nợ
tài khoản Tiền gửi của khách hàng/bút toán điều chỉnh số tiền đã ghi Có.
• Xử lý đối với tiền giả, tiền nghi giả và báo mất:
- Khi kiểm đếm tiền do KH nộp nếu phát hiện có tiền nghi giả, yêu cầu KH xác
nhận số series tờ tiền, số lượng tờ, loại tiền nghi giả. Sau đó lập “Biên bản tạm giữ tiền
nghi giả” (Phụ lục 08) 02 bản: Đơn vị giữ 01 bản, giao cho KH 01 bản.
- Trường hợp phát hiện có tiền giả, yêu cầu KH xác nhận số series tờ tiền, số lượng
tờ, loại tiền giả. Tiền giả phải được đóng dấu "Tiền giả" và lập “Biên bản thu giữ tiền
giả” (Phụ lục 9) 02 bản: Đơn vị giữ 01 bản, giao cho KH 01 bản.
- Trường hợp nhận tiền theo bó nguyên niêm phong, thu tiền trong túi niêm phong
trong quá trình kiểm đếm nếu phát hiện tiền giả phải lập “Biên bản kiểm đếm theo túi
niêm phong”, gửi kèm niêm phong bó tiền cho bên giao.
tiền bằng số và bằng chữ, loại tiền; Số và ngày cấp chứng minh thư/hộ chiếu còn hạn sử
dụng; Ảnh của người nhận tiền.
- Duyệt chứng từ trên màn hình vi tính; Chuẩn bị TM.
3 Xử lý kết quả giám định đối với tiền nghi giả:
- Kết quả giám định là tiền thật: Hạch toán xuất Tài khoản ngoại bảng "Tiền nghi giả, tiền bị phá hoại chờ
xử lý" (VND)/ "Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý" (ngoại tệ) để trả lại khách hàng.
- Kết quả giám định là tiền giả: Đóng dấu "Tiền giả" vào số tiền nghi giả và lập biên bản tịch thu tiền giả
02 bản: Đơn vị thành viên giữ 01 bản, giao cho khách hàng giữ 01 bản.
Phí giám định (nếu có) sẽ được thu theo biểu phí hiện hành của VCB hoặc theo chi phí thực tế phát sinh
(giám định ngoài VCB)
4 Kết thúc năm tài chính, SGD phải nộp toàn bộ số tiền giả ngoại tệ của các về HSC. HSC bảo quản số tiền nhận
theo quy định của NHNN và VCB đồng thời thực hiện việc giám định hoặc thuê chuyên gia giám định lại số tiền
giả này. Sau khi có kết quả giám định trình TGĐ: (1) Phương thức xử lý đối với số tiền thật; (2) Lập Hội đồng
tiêu hủy đối với số tiền giả; (3) Giữ lại một số dạng tiền giả mới để làm tài liêu nghiên cứu, đào tạo và phân bổ
cho các chi nhánh (Nếu có nhu cầu).
23
Sinh viên: Ngô Minh Ngọc
23
Trường Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp
- Kiểm đếm TM đúng chứng từ; ký tên trên chứng từ.
- Chi tiền và chứng kiến KH kiểm đếm lại số tiền chi ra.
- Yêu cầu KH ký nhận tiền trên chứng từ, trả một liên chứng từ cho KH.
- Lưu giữ Chứng từ chi TM theo quy định.
5
• Quy trình chi TM tại địa chỉ theo yêu cầu của KH: (Quy trình này chỉ áp dụng đối với
khách hàng có tài khoản tại VCB Huế).
- Đơn vị và KH phải có văn bản thoả thuận và quy định mã số nhận biết.
- KH có yêu cầu ghi rõ số tiền, loại tiền cần nhận, thông báo bằng điện thoại và fax
(đối với KH là tổ chức) cho Phòng nghiệp vụ quản lý tài khoản/Phòng Ngân quỹ.
- Phòng Ngân quỹ/phòng nghiệp vụ có quỹ lập “Giấy uỷ nhiệm chi” (Phụ lục 11)
- Việc giao nhận thực hiện bằng Giao dịch Till In/Till Out được Phụ trách phòng
ký trên phiếu, duyệt trên màn hình vi tính (trừ các giao dịch của Thũ quỹ chính). Các
phòng có quan hệ giao nhận TM phải đăng ký mẫu chữ ký của cán bộ ký trên “Phiếu
Till In, Till Out” (Phụ lục 12) với phòng Ngân quỹ và phòng Kế toán. Giao nhận TM,
Thủ quỹ chính phải kiểm tra, đối chiếu chữ ký trên các phiếu Till In, Till Out với chữ ký
đã đăng ký.
7
• Giao nhận tiền cuối ngày giao dịch:
Giao dịch viên
- Đóng gói đối với số tiền chẵn bó, chẵn túi và niêm phong theo quy định.
- Lập bảng kê toàn bộ số tiền tồn quỹ cuối ngày.
- Căn cứ vào bảng kê, tiến hành kiểm quỹ số tiền thực tế tồn quỹ cuối ngày đảm
bảo khớp đúng với số tiền trên chứng từ hạch toán kế toán và nhật ký quỹ:
• Tại phòng có Thủ quỹ phòng nghiệp vụ: GDV tự kiểm quỹ.
• Tại phòng không có Thủ quỹ phòng nghiệp vụ: GDV chứng kiến Trưởng phòng/Kiểm
soát viên kiểm quỹ.
- Lập giao dịch Till Out đối với số tiền tồn quỹ cuối ngày về mã giao dịch của thủ
quỹ phòng nghiệp vụ/Thủ quỹ chính, ký tại mục "Người giao"; chuyển chứng từ cho
Phụ trách phòng ký duyệt.
- Phiếu Till Out/Till In kèm bảng kê cùng toàn bộ số TM giao nộp về cho Thủ quỹ
phòng nghiệp vụ/Thủ quỹ chính. Sau khi Thủ quỹ phòng nghiệp vụ/Thủ quỹ chính ký
nhận tiền lên hai phần phiếu Till Out/Till In: phiếu Till Out dùng để chấm và lưu nhật ký
quỹ, phiếu Till in giao cho Thủ quỹ phòng nghiệp vụ/Thủ quỹ chính.
- Căn cứ hạn mức tiếp quỹ đầu ngày, lập 01 liên phiếu "Yêu cầu tiếp quỹ" cho
ngày làm việc tiếp theo.
7 Giao dịch Till In/Till Out chỉ được thực hiện trong phạm vi các mối quan hệ sau:
- Giữa GDV với nhau; Giữa GDV với Thủ quỹ phòng nghiệp vụ, giữa các Thủ quỹ phòng nghiệp vụ trong nội bộ một
phòng nghiệp vụ có quỹ.
- Giữa GDV với Thủ quỹ chính (đối với các phòng không có Thủ quỹ phòng nghiệp vụ).
- Giữa thủ quỹ phòng nghiệp vụ, Thủ quỹ giao dịch với Thủ quỹ chính.