MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề t ài : 1
2. Mục tiêu nghiên cứu : 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : 2
4. Phương pháp nghiên c ứu : 2
5. Kết cấu của khóa luận : 2
6. Những đóng góp khoa học của đề t ài : 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ & HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI SAIGONBANK 3
1.1 KIỂM SOÁT NỘI BỘ . 3
1.1.1 Tổng quan về hệ thống ki ểm soát nội bộ. 3
1.1.1.2 Nhiệm vụ của hệt thống kiểm soát nội bộ: 5
1.1.1.3 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ: 5
1.1.2 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ 6
a. Môi trường kiểm soát: 7
b. Đánh giá rủi ro: 9
c. Các thể thức kiểm soát : 10
d. Thông tin và truyền thông: 13
e. Giám sát : 14
1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng NH. 14
1.2.1. Khái niệm : 14
1.2.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng 15
1.2.3 Phân loại tín dụng. 16
1.2.4 Rủi ro tín dụng ngân h àng 17
1.2.4.1. Khái niệm. 17
1.2.4.2 Các loại rủi ro tín dụng. 17
1.2.4.3 Nguyên nhân gây ra r ủi ro tín dụng 18
1.2.4.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng: 19
1.2.4.5 Quản lý rủi ro tín dụng : 20
1.2.5 QUY TRÌNH CHO VAY 21
2.2.5 Giám sát. 79
2.3 Đánh gái chung v ề hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại Saigonbank. 80
2.3.1 Những thành quả đạt được trong hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại Saigonbank. 80
2.3.1.1 Môi trường kiểm soát : 82
2.3.2 Những hạn chế trong hệ thống KSNB hoạt động tín dụng tại Saigonb ank. 86
2.3.2.1 Môi trường kiểm soát 86
2.3.2.2 Hệ thống thông tin tín dụng ch ưa đảm bảo. 87
2.3.2.3 Cơ chế tự kiểm tra nội bộ hoạt động tín dụng – Quy trình tín dụng 87
2.3.5 Hạn chế trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng : 91
2.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động kiểm soát tín dụng : 92
Chương 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HO ÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SAIGONBANK. 97
3.1 Nhóm biện pháp hoàn thiện Môi trường kiểm soát : 97
3.1.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức xử lý nghiệp vụ tín dụng tại Hội sở . 97
3.1.2 Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng : 98
3.1.3 Chính sách nhân s ự: 100
3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện các hoạt động kiểm soát 101
3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông : 107
3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện Cơ chế kiểm tra giám sát. 108
KẾT LUẬN 109
1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài :
Kinh tế Việt Nam đã và đang có những bước phát triển vượt bậc theo hướng
hội nhập ngày càng sâu rộng hơn với nền kinh tế thế giới. Ta có thể dễ dàng nhận
thấy những bước phát triển đó qua việc những làn sóng đầu tư nước ngoài đã và
đang không nghừng đổ vào nước ta, đem lại cho chúng ta những nguồn lực tài chính
và kỳ thuật to lớn để phát triển kinh tế ; hay đó là sự phát triển nhanh chóng của
những thành phần kinh tế khác nhau bên cạnh thành phần kinh tế Nhà nước. Phát
triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập đã đặt ra nhu cầu bức thiết là Việt Nam ta phải
Khóa luận được thực hiện tại Ph òng tín dụng NH TMCP Sai G òn Công
Thương chi nhánh Tân Định.
4. Phương pháp nghiên cứu :
Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau :
- Phương pháp thu thập và phân tích thông tin.
- Phương pháp phỏng vấn các anh chị nhân viên trong ngân hàng.
5. Kết cấu của khóa luận :
Khóa luận này được kết cấu làm 3 chương :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ & hoạt động tín dụng tại NH TMCP.
Chương 2 : Thực trạng về hệ thống kiểm so át nội bộ hoạt động tín dụng tại NH
TMCP Sài Gòn Công Thương.
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại NH TMCP S ài
Gòn Công Thương.
6. Những đóng góp khoa học của đề tài :
- Về mặc lý luận :
Khóa luận trình bày những lý luận hiện đại nhất và được chấp nhận rộng r ãi
nhất về hoạt động KSNB tại NHTM.
- Về mặt thực tiễn :
Khóa luận trình bày những vấn đề thực tế về hệ thống KS NB hoạt động tín dụng
tại Saigonbank qua đó giúp người đọc hiểu thêm về thực tế hoạt động KSNB tại một
NHTM. Với hiểu biết còn nhiều hạn chế khóa luận đề xuất một vài biện pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống KSNB giúp hệ thống vận hành trôi chảy và hiệu quả hơn.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ & HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SAIGONBANK
1.1 KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1 Tổng quan về hệ thống kiểm so át nội bộ.
1.1.1.1 Định nghĩa hệ thống kiểm so át nội bộ :
Kiểm soát luôn là một khâu quan trọng nhất trong mọi quy trình quàn trị, vì
Hơn nữa một nguyên tắc cơ bản trong việc đưa ra các quyết định là chi phí
cho quá rình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích mong đợi từ quá trình
kiểm soát đo. Do đó, tuy người quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi
ro nhưng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không thể
áp dụng các thủ tục đẻ kiểm soát rủi ro.
Các mục tiêu của KSNB :
- Mục tiêu thứ nhất mà các nhà quả trị mong muốn l à các chính sách họ đưa
ra phải hiệu lực và hiệu quả , nghĩa là đảm bảo sử dụng các nguồn lực của
ngân hàng một cách tối ưu, đảm bảo sự trung thực, độ tin cậy của các
thông tin hoạt động, bảo vệ an to àn tài sản ngân hàng , thực hiện thành
công các chính sách, hoàn thành mục tiêu hoạt động của ngân hàng.
- Mục tiêu thứ hai là các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày theo
đúng qui định của pháp luật. Đảm bảo tính trung thưc và đáng tin cậy.
- Mục tiêu thứ ba là đối với tính tuân thủ : Tuân thủ luật pháp quy định của
nhà nước cũng như là chấp hành các chính sách , quy định nội bộ của đơn
vị, qua đó đảm bảo đạt được những mục tiêu của đơn vị.
5
1.1.1.2 Nhiệm vụ của hệt thống kiểm so át nội bộ:
Để thực hiện được các mục tiêu trên hệ thống kiểm soát nội bộ có các nhiệm
vụ cơ bản sau:
+ Ngăn ngừa thiếu soát trong hệ thống sử lý nghiệp vụ :
Các thủ tục kiểm soat phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp
vụ kinh tế xảy ra đúng nguyên tắc quy định nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót,
nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hay tài sản của ngân hàng.
+ Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản hay tiền bạc có thể tránh:
Do tính chất kinh doanh của ngân hàng là phải giữ một lượng tiền mặt lớn
đủ loại gồm tiền mặt và các phương tiện chuyển nhựơng , chúng cần phải được bảo
quản cả trong khâu lưu trữ cũng như khâu chuyển tiền. chính vì thế ngân hàng cần
phải thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ để giới hạn tự do cá nhân đối với tài sản.
Hầu hết tài sản của ngân hàng đều không thể kiểm đếm được, bao gốm một
+ Sự thông đồng của các nhân viên với nhau hoặc với b ên ngoài đơn vị.
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ thường được thiết kế cho các nghiệp vụ thường
xuyên, do đó các sai phạm trong các nghiệp vụ không thường xuyên thương được
bỏ qua.
+ Chi phí bỏ ra cho hệ thống kiểm soạt nội bộ th ường phải nhỏ hơn giá trị
thiệt hại ước tính do sai sót, gian lận gây ra.
+ Luôn luôn có khả năng các nhân viên có trách nhiệm kiểm soát lạm dụng
quyền hạn của mình phục vụ mưu đồ riêng.
+ Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi dẫn tới thủ tục kiểm so át không
còn phù hợp.
1.1.2 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức hệ thống KSNB giữa c ác đơn vị vì
phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô , tính chất hoạt động , mục tiêu của từng
nơi , thế nhưng bất kỳ hệ thống KSNB n ào cũng phải bao gồm những th ành phần cơ
bản sau:
7
Môi trường kiểm soát.
Đánh giá rủi ro.
Hoạt động kiểm soát.
Thông tin và truyền thông.
Giám sát.
a. Môi trường kiểm soát:
Môi trừơng kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý
thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ
phận khác của đơn vị.
Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát:
Tính chính trực và giá trị đạo đức :
Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trứơc hết phụ thuộc vào tính
chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những nguời liên quan đến quá
trình kiểm soát. Để đáp ứng các yêu cầu này các nhà quản lý cao cấp phải xây dựng
thực hiên các mục tiêu của đơn vị. Nếu một đơn vị tồn tại tình trạng độc quyền
trong quản lý thì hoạt động kiểm soát nội bộ rất khó tiếp cận với những cá nhân
nắm quyền, do đó không còn phát huy đầy đủ tác dụng của nó nữa.
Cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức thực sự l à sự phân chia trách nhiệm và
quyền hạn của các cá nhân trong đơn vị , nó góp phần rất lớn trong việc thực hiện
các mục tiêu . Cơ cấu phù hợp sẽ giúp tổ chức hoạt động một cách nhịp nhàng , là
cơ sở cho việc lập kế hoạch điều hành, kiểm soát và giám sát hoạt động. Vì vậy khi
xây dựng một cơ cấu tổ chức phải xác định được các vị trí then chốt với quyền hạn
và trách nhiệm và các thể thức báo cáo phù hợp. Điều này phụ thuộc vào quy mô và
tính chất hoạt động của đơn vị. Cơ cấu tổ chức của một đơn vị thường được mô tả
thông qua sơ đồ tổ chức, trong đó thể hiện các mối quan hệ về quyền hạn, tr ách
nhiệm và báo cáo. Ngân hàng càng được tổ chức thành nhiều cấp thì mức độ sai
lệch thông tin càng cao do đó hệ thống KSNB cũng phải được tổ chức lớn tương
ứng để kiểm soát được toàn bộ hoạt động của ngân hàng.
9
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm : phân định quyền hạn
và trách nhiệm được coi là phần mở rộng của c ơ cấu tổ chức. Nó cụ thể hóa quyền
hạn và trách nhiệm của mỗi thành viên trong đơn vị, nó giúp mỗi thành viên trong
đơn vị hiểu rõ nhiệm vụ cụ thể của họ là gì và từng hoạt động của họ sẽ ảnh h ưởng
đến các thành viên khác như thế nào trong việc hoàn thành các mục tiêu chung của
đơn vị.
Chính sách nhân sự : là chính sách thủ tục của nhà quản lý về việc tuyển
dụng , huấn luyện , bổ nhiệm, đánh giá , sa thải, đề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân
viên.Chính sách nhân sự có ảnh hưởng đáng kể đến sự hữu hiệu của m ôi trường
kiểm soát thông qua việc tác động đến các nhân tố khác trong môi trường kiểm soát
như đảm bảo về năng lực, tính chính trực và các giá trị đạo đức…Ví dụ như một
chính sách tuyển dụng ưu tiên cho các cá nhân có trình độ và kinh nghiệm, chính
trực và có hạnh kiểm tốt sẽ là sự đảm bảo không chỉ cho năng lực mà còn là phẩm
chất cho đội ngũ nhân viên.
b. Đánh giá rủi ro:
hoặc do sự yếu kém của hệ thống kiểm so át nội bộ”. Vì vậy việc xem xét các rủi ro
trên là không thể bỏ qua để thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và hiệu quả.
c. Các thể thức kiểm soát :
Hoạt động kiểm soát là các chính sách, thủ tục đảm bảo cho các chỉ thị của nhà
quản lý được thực hiện. Nó đảm bảo các hoạt động cần thiết để quản lý các rủi ro có
thể phát sinh trong quả trình ngân hàng thực hiện các mục tiêu. Dưới đây là những
thể thức kiểm soát chủ yếu:
Phân chia trách nhiệm thích hợp : Là không cho phép một thành viên
nào được giải quyết mọi mặt của một nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết
thúc. Chẳng hạn không một thành viên nào trong ngân hàng đảm nhiệm tất cả mọi
việc từ tiếp nhận hồ sơ vay cho đến ra quyết định cho vay.
Mục đích của việc phân chi trách nhiệm nhằm :
11
- Để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau: nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát
hiện nhanh chóng. Đồng thời giảm được cơ hội cho bất kỳ thành viên nào gây ra
hay cố tình che giấu những sai phạm của mình.
Thí dụ phân chia trách nhiệm đòi hỏi sự tách biệt giữa các chức năng sau :
- Chức năng bảo quản tài sản với chức năng kế toán : Trong nghiệp vụ tín
dụng, cán bộ tín dụng sẽ là nguời giám sát khoản vay nhưng hồ sơ tín dụng khách
hàng sẽ được lưu giữ bởi nhân viên quàn lý tín dụng (tại phòng kế toán) và các giấy
tờ về tài sản thế chẩp thì được lưu giữ tại kho quỹ. Lý do không cho phép nhân viên
kế toán kiêm luôn nhiệm vụ lưu trữ tài sản là để ngăn chặn hành vi tham ô tài sản đó
qua việc nhân viên kế toán có thể điều chỉnh sổ sách kế toán để che giấu sai phạm,
hoặc tự tiện sử dụng tài sản thế chấp phục vụ lợi ích riêng.
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ :
Để thông tin đáng tin cậy cần thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm
kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn,
cụ thể là:
- Kiểm sóat hệ thống sổ sách cần phải chú ý đến những vấn đề sau:
+ Các chứng từ cần được đánh số liên tục trước khi sử dụng để có thể kiểm
Thí dụ : Hồ sơ về tài sản đảm bảo cũng như giấy đề nghị vay của khách hàng
được cất giữ tại kho quỹ…và chỉ những người theo quy định mới tiếp cận được.
Ngân hàng có chế độ kiểm tra công tác an toàn kho quỹ như kiểm tra đột xuất vào
ngày nghỉ, việc bảo vệ ( người sanh giữ, số lượng có đúng quy định ?, các thiết bị
phòng cháy chữa cháy có sẵn sàng hoạt động khi xảy ra cháy nổ hay không? )
So sánh đối chiếu giữa sổ s ách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc
phải thực hiện định kỳ. Khi có bất cứ chênh lệch nào cũng phải điều tra xem xét
nguyên nhân, nhờ đó sẽ phát hiện những yếu kém về mặt bảo vệ tài sản và những sổ
sách liên quan tránh thất thoát tài sản.
Kiểm tra độc lập việc thực hiện : Là việc kiểm tra độc lập bởi các cá nhân (
hoặc bộ phận ) khác với các cá nhân (bộ phận) đang thực hiện nghiệp vụ. Nhu cầu
cần phải kiểm tra độc lập xuất phát từ thực tế hệ thống KSNB thường có khuynh
13
hướng bị giảm sút tính hữu hiệu trừ khi có một cơ chế thường xuyên kiểm tra soát
xét lại. Ví dụ, thông thường các nhân viên tín dụng thường quyên hoặc vố ý trong
việc tuân thủ các thủ tục: Như thiếu chữ ký, CMND không khớp…cần có người
quan sát để đánh giá việc thực hiện của họ…Hơn nữa ngay cả khi việc kiểm soát tốt
vẫn có khả năng xảy ra gian lận, vì thế hoạt động này là rất cần thiết.
Yêu cầu quan trọng đối với những thành viên thực hiện việc kiểm tra này là họ
phải độc lâp với đối tượng kiểm tra.Sự hữu hiệu của hoạt động này sẽ bị mất đi nếu
người thực hiện việc thẩm tra lại là nhân viên cấp dưới của người đã thực hiện
nghiệp vụ,hoặc không độc lập với bất kỳ lý do nào.
Thí dụ như ngân hàng thiết lập một phòng kiểm tra kiểm soát trực thuộc ban
giám đốc có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra định kỳ và đột xuất tất cả các mảng
nghiệo vụ của ngân hàng bằng cách kiểm tra trên mẫu chọn theo các tiêu chí cụ thể.
Việc kiểm tra này tuy không thể soát xét lại hết các nghiệp vụ đã xảy ra tại ngân
hàng nhưng nhưng vẫn có tác dụng phát hiện những gian lận sai sót chủ yếu xảy ra
tại ngân hàng và kịp thời thông báo cho ban giám đốc để có những sữa đổi điều
chỉnh chính sách phù hợp.
Phân tích soát xét lại việc thực hiện :
không?
Để đạt được kết quả tốt nhất nhà quản trị cần thực hiện những hoạt động
giám sát thường xuyên và định kỳ.
Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý
của khách hàng, nhà cung cấp, …hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện
các biến động bất thường.
Giám sát định kỳ thường được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định
kỳ do kiểm toán độc lập hoặc kiểm toán nội bộ thực hiện.
1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng NH.
1.2.1. Khái niệm :
Thuật ngữ tín dụng ( credit ) có nguồn gốc từ chữ la tinh là Credo, có nghĩa là
tin tưởng tín nhiệm. Do đó quan hệ tín dụng ra đời trên cơ sở tin tưởng lẫn nhau
giữa các bên.
15
Tín dụng là một giap dịch giữa hai chủ thể, trong đó người cấp tín dụng dựa
vào sự tin tưởng, chuyển giao tài sản ( tiền hoặc hàng hóa ) cho người được cấp tín
dụng sử dụng cho mục đích nhất định trong thời hạn thõa thuận. Người được cấp tín
dụng có trách nhiệm phải hoàn trả vốn gốc mình đã nhận cộng với phần lãi do việc
sử dụng tài sản nói trên.
Từ định nghĩa trên, ta có mối quan hệ tín dụng theo sơ đồ sau :
(1) Cấp giá trị tín dụng
(2) Hoàn trả giá trị tín dụng + lãi.
Trong nền kinh tế thị trường , cng cấp tín dụng là chức năng cơ bản của các
ngân hàng thương mại. Đối với các ngân hàng thương mại , dư nợ tín dụng thường
chiếm từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng.
1.2.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng.
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả, có các
đặc trưng sau:
Tài sản giao dịch thường dưới hình thức cho vay (tiền) hoặc cho thuê (bất
động sản và động sản). Từ những năm 1960 trở về trước , tín dụng ngân hàng chủ
- Tín dụng công nghiệp và thương mại : là tín dụng ngắn hạn cấp cho doanh
nghiệp để bổ sung vốn lưu động.
- Tín dụng nông nghiệp : là tín dụng cùg cấp cho hoạt động nông nghiệp để
trang trải cho hoạt động sản xuất như phân bón, giống cây trồng , chuồng trại…
- Tín dụng tiêu dùng : cấp cho cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm vật
dụng đắt tiền như nhà ở, xe hơi,…, và nhằm trang trải các chi phí thông thường
phục vụ đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
17
- Tín dụng khác.
+ Căn cứ vào hính thái cấp tín dụng:
- Cho vay : hình thái cấp tín dụng bằng tiền.
- Cho thuê: hình thái cấp tín dụng bằng tài sản thực.
- Bảo lãnh: hình thái cấp tín dụng bằng uy tín.
+ Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
- Tín dụng trả góp : là tín dụng mà khách hàng phải trả gốc và lãi theo định
kỳ.
- Tín dụng hoàn trả một lần : tín dụng được hoàn trả vốn một lần khi đáo
hạn.
- Tín dụng không có thời hạn : ngân hàng có thể yêu cầu người xin cấp tín
dụng tự nghuỵen trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý.
+ Căn cứ vào nguồn gốc khoản tín dụng:
- Tín dụng trực tiếp : tín dụng mà việc hoàn trả được thực hiện trực tiếp bởi
người xin cấp tín dụng.
- Tín dụng gián tiếp: tín dụng mà việc hoàn trả nợ không được thực hiện
trực tiếp bởi người xin cấp tín dụng mà đuợc thực hiện gián tiếp bởi người thụ lệnh
của người xin cấp tín dụng.
1.2.4 Rủi ro tín dụng ngân hàng.
1.2.4.1. Khái niệm.
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi người đi vay
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình theo
sản xuất ra không tiêu thụ được dẫn đến thua lỗ, mất khr năng trả nợ.
Những nguyên nhân này khó phòng tránh nhất nhưng sai sót do nó gây ra lại
chiếm tỷ lệ thấp trong ngân hàng.
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng :
Đối với các ngân hàng la doanh nghiệp vốn tưi có tham gia sản xuất kinh
doanh còn rất ít so với nhu cầu, năng lực điều hành còn rất hạn chế, thiếu thông tin
19
về thị trường và các đối tác dẫn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, làm cho
khả năng trả nợ gặp khó khăn. Đối với khách hàng là cá nhân, kinh doanh không
thuận lợi do gặp pahỉ các chuyện bất thường trong cuộc sống ảnh hưởng đến khả
năng hòan trả nợ ngân hàng.
Ngoài ra do đạo đức không tốt, khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng, sử
dụng tiền vay bừa bãi.
Rủi ro do nhóm nguyên nhân này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất và là chủ
yếu trong hoạt động tín dụng Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, khác nhau về
tính cách, năng lực điều hành sản xuất kinh doanhở nhiều ngành nghề, lĩnh vực
khác nhau. Vì thế việc phòng tránh rủi ro cho nhóm nguyên nhân này gặp nhiều khó
khăn.
+ Nguyên nhân chủ quan từ phía bản thân ngân hàng :
Đầu tiên phải kể đến là việc ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ
tín dụng và điều kiện cho vay. Có nhiều ngân hàng cho vay vượt 15% vốn tự có của
ngân hàng, như vậy đã cho vay tập trung vốn quá lớn vào một số khách hàng, khi
những doanh nghiệp này thua lỗ thì ngân hàng chịu rủi ro lớn. Trường hợp EPCO
Minh Phụng là một ví dụ điển hình.
Thứ hai là chính sách cho vay, quy trình cho vay còn lỏng lẻo, chưa chú trọng
đến đến phân tích khách hàng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ, hoặc
phương pháp phân tích, xem xét còn hạn chế,chưa chính xác.
Ngoài ra do thiếu phẩm chất một số cán bộ tín dụng thông đồng với nhau nhằm
trục lợi cá nhân.
Nhóm nguyên nhân này thường kết hợp với nhóm nguyên nhân từ phía khách
vực đầu tư. Giới hạn cho vay tối đa mỗi khách hàng không nên vượt quá 15% vốn
tự có của ngân hàng hoặc có thể cho vay đồng tài trợ đối với các dự án có quy mô
lớn.
+ Phân tích đánh gia những khách hàng vay vốn qua đó loại bỏ những khách
hàng còn rủi ro.
21
+ Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý kịp thời những rủi ro
xảy ra nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh bình thường.
+ Xây dựng chính sách tín dụng an toàn. Mọi hoạt động tín dụng dù ở bất kỳ
phạm vi nào, quy mô nào đều cần được mô tả rõ ràng, chính xác, phù hợp với tiêu
thức cần kiểm soát mà chính sách tín dụng đã nêu ra.
+ Xây dưng quy trình tín dụng chặt chẽ. Mỗi loại cho vay đều có thủ tục chi
tiết hướng dẫn từng bước công việc và cách thức xử lý đối với từng trường hợp
khác nhau. Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm sóat quá trình cấp tín dụng và
điều chỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn.
Thông qua kiểm soát quy trình tín dụng, các nhà quản trị ngân hàng sẽ nhanh
chóng xác định được những khâu cần điều chỉnh từ đó kiểm soát rủi ro khi cấp tín
dụng để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng cũng như
hoạt động tín dụng nói chung.
Như vậy để đối phó với rủi ro tín dụng ngân hàng sử dụng nhiều biện pháp
lập ra những hên thống kiểm soát phức tạp gồm nhiều thủ tục quy trình, chính sách
để nhận biết và hạn chế rủi ro. Xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
hiệu quả đối với nghiệp vụ tín dụng là hết sức cần thiết.
1.2.5 QUY TRÌNH CHO VAY
1.2.5.1 Mục tiêu của chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi
phối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị của SGCTNH đưa ra nhằm sử dụng
hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp , các hộ gia đình và cá nhân
trong phạm vi cho phép của những quy định của NHNN Việt Nam.
Mục đích của chính sách tín dụng: