Tiết 12: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông(tiết 2)
a. mục tiêu
+ HS hiểu đợc thuật ngữ giải tam giác vuông là gì?
+ HS vận dụng đợc các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông.
+ HS thấy đợc việc ứng dụng các tỉ số lợng giác để giải một số bài toán thực tế.
b. chuẩn bị của gv và hs
+ GV: - Thớc kẻ, bảng phụ(máy chiếu,giấy trong).
+ HS : - Ôn lại các hệ thức trong tam giác vuông, công thức định nghĩa tỉ số lợng giác,
cách dùng máy tính. Thớc kẻ, êke, thớc đo độ, máy tính bỏ túi. Bảng phụ nhóm, bút dạ.
c. tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ.
GV nêu yêu cầu kiểm tra :
HS1: Phát biểu định lí và viết các hệ thức về
cạnh và góc trong tam giác vuông.(có vẽ
hình minh họa).
HS2: Chữa bài tập 26 tr 88 SGK.
(Tính cả chiều dài đờng xiên của tia nắng từ
đỉnh tháp tới mặt đất.)
GV nhận xét, cho điểm HS.
Hoạt động 2: áp dụng giải tam giác
vuông.
GV giới thiệu : Trong một tam giác vuông
nếu cho biết trớc hai cạnh hoặc một cạnh và
một góc thì ta sẽ tìm đợc tất cả các cạnh và
góc còn lại của nó. Bài toán đặt ra nh thế gọi
là bài toán Giải tam giác vuông .
Hai HS lên kiểm tra.
HS1: Phát biểu định lí và viết các hệ thức tr
86 SGK.
=
8290,0
86
( )
m73,103
( )
m104
Vậy để giải một tam giác vuông cần biết
mấy yếu tố? Trong đó số cạnh nh thế nào?
GV nên lu ý về cách lấy kết quả:
- Số đo góc làm tròn đến độ.
- Số đo độ dài làm tròn đến chữ số thập phân
thứ ba.
Ví dụ 3 tr 87 SGK.
(GV đa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ hoặc
màn hình).
- Để giải tam giác vuông
ABC
, cần tính
cạnh, góc nào?
- Hãy nêu cách tính.
- GV gợi ý : Có thể tính đợc tỉ số lợng giác
của góc nào?
GV yêu cầu HS làm ? 2 SGK.
22
+=
.625,0
8
5
===
AC
AB
tgC
Góc
0
32C
Góc
000
583290
=
B
.
HS : Tính goc C và B trớc.
có góc
;32
0
C
góc
0
58
.663,554sin.7sin
0
==
QPQOP
.114,436sin.7sin
0
==
PPQOQ
Trong ví dụ 4, Hãy tính cạnh
OQOP,
qua
incos
của các góc
P
và
.Q
Ví dụ 5 tr 87,88 SGK.
(Đề bài và hình vẽ đa lên màn hình).
GV yêu cầu HS tự giải, gọi một HS lên bảng
tính.
GV : Em có thể tính
MN
bằng cách nào
khác?
- Hãy so sánh hai cách tính.
GV yêu cầu HS đọc nhận xét tr 88 SGK.
Hoạt động 3: luyện tập củng cố.
GV yêu cầu HS làm Bài tập 27 tr 88 SGK
theo các nhóm, mỗi dãy làm một câu(4 dãy).
GV kiểm tra hoạt động của các nhóm.
==
458,3
Có
0
51cosMNLM
=
49,4
51cos
8,2
51cos
00
==
LM
MN
HS : Sau khi tính xong
LN
, ta có thể tính
MN
bằng cách áp dụng định lí Py-ta-go.
22
LNLMMN
+=
- áp dụng định lí Py-ta-go các thao tác sẽ
phức tạp hơn, không liên hoàn.
HS hoạt động theo nhóm.
Bảng nhóm.
- Vẽ hình, điền các yếu tố đã cho lên hình.
- Tính cụ thể.
Kết quả.
c
b
tgB
góc
0
41
B
Góc
=
0
90C
góc
0
49
B
)(437,27
sin
cm
B
b
BC
=
Đại diện các nhóm trình bày bài.
- Góc nhọn.
- Cạnh góc vuông.
- Cạnh huyền.
HS lớp nhận xét, chữa bài.
HS : - Để tìm góc nhọn trong tam giác
+ HS vận dụng đợc các hệ thức trong việc giải tam giác vuông.
+ HS đợc thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi,
cách làm tròn số.
+ Biết vận dụng các hệ thức và thấy đợc ứng dụng các tỉ số lợng giác để giải quyết các bài
toán thực tế.
b. chuẩn bị của gv và hs
+ GV: - Thớc kẻ, bảng phụ(máy chiếu+ giấy trong).
+ HS : - Thớc kẻ, bảng nhóm, bút viết bảng.
c. tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ.
GV nêu yêu cầu kiểm tra.
HS1: a) Phát biểu định lí về hệ thức giữa
cạnh và góc trong tam giác vuông.
b) Chữa bài 28 tr 89 SGK.
Khi HS1 chuyển sang chữa bài tập thì gọi
HS2.
HS2: a) Thế nào là giải tam giác vuông?
b) Chữa bài 55 tr 97 SBT.
Cho tam giác
ABC
trong đó
;5;8 cmACcmAB
==
góc
0
20
=
BAC
. Tính
'0
1560
HS2: a) Giải tam giác vuông là: trong một
tam giác vuông, nếu cho biết hai cạnh hoặc
một cạnh và một góc nhọn thì ta sẽ tìm đợc
tất cả các cạnh và góc còn lại.
b) Chữa bài 55 tr 97 SBT.
Kẻ
ABCH
Có
AACCH sin
=
0
20sin.5
=
)(710,13420,0.5 cm
ABCHS
ABC
.
2
1
=
)(84,68.71,1.
2
GV: Em hãy kẻ
BK
vuông góc với
AC
và nêu cách tìm
BK
.
GV hớng dẫn HS làm tiếp
(HS trả lời miệng, GV ghi lại).
- Tính số đo góc
.KBA
- Tính
.AB
a) Tính
.AN
b) Tính
.AC
Bài 31 tr 89 SGK.
GV: Cho HS hoạt động nhóm giải bài tập.
(Đề bài và hình vẽ đa lên bảng phụ hoặc
HS: Dùng tỉ số lợng giác
cos
.
HS:
320
250
cos
==
Góc
=
0
30C
góc
0
60
=
KBC
.
CBCBK sin.
=
)(5,530sin.11
0
cm
==
HS trả lời miệng.
có góc
=
KBA
góc
KBC
- góc
ABC
góc
=
KBA
000
223860
C
AN
AC
=
màn hình).
GV gợi ý kẻ thêm
CDAH
GV kiểm tra hoạt động của các nhóm.
GV cho các nhóm hoạt động khoảng 6 phút
thì yêu cầu đại diện một nhóm lên trình
bày bài.
GV kiểm tra thêm bài của vài nhóm.
GV hỏi: Qua bài tập 30 và 31 vừa chữa, để
tính cạnh, góc còn lại của một tam giác th-
ờng, em cần làm gì?
Bài 32 tr 89 SGK.
(Đề bài đa lên màn hình).
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình.
GV hỏi: Chiều rộng của khúc sông biểu thị
bằng đoạn nào?
Đờng đi của thuyền biểu thị bằng đoạn
nào?
- Nêu cách tính quãng đờng thuyền đi đợc
trong 5 phút (
AC
) từ đó tính
AB
.
HS hoạt động nhóm.
0
74sin.8
=
)(690,7 cm
Xét tam giác vuông
.AHD
Có
6,9
690,7
sin
==
AD
AH
D
8010,0sin
D
Góc
0'0
531353
D
.
Đại diện một nhóm lên trình bày bài.
HS lớp nhận xét, góp ý.
HS : Ta cần kẻ thêm đờng vuông góc để đa
0
70sin.ACAB
=
0
70sin.167
)(157)(9,156 mm
HS trả lời câu hỏi.
hớng dẫn về nhà.
- Làm bài tập 59, 60, 61, 68 tr 98, 99 SBT.
- Tiết sau : tiết 5 thực hành ngoài trời( 2 tiết ).
Yêu cầu đọc trớc bài tiết 5.
Mỗi tổ cần có 1 giác kế, 1 ê ke đặc, thớc cuộn, máy tính bỏ túi.
Tiết 15, 16: ứng dụng thực tế các tỉ số lợng giác của góc nhọn thực hành ngoài trời.
a.mục tiêu
+ HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó.
+ Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới đợc.
+ Rèn kĩ năng đo đạc thực tế, rèn ý thức làm việc tập thể.
b. chuẩn bị của gv và hs
+ GV: - Giác kế, ê ke đạc (4 bộ).
+ HS : - Thớc cuộn, máy tính bỏ túi, giấy, bút...
c. tiến trình dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS.
(Tiến hành trong lớp).
1) Xác định chiều cao :
GV đa hình 34 tr 90 lên bảng(máy chiếu).
hành tại một bờ sông.
HS : Ta có thể xác định trực tiếp góc
AOB
bằng giác kế, xác định trực tiếp
đoạn
CDOC,
bằng đo đạc.
HS : + Đặt giác kế thẳng đứng cách chân
tháp một khoảng bằng
( )
aCDa
=
.
+ Đo chiều cao của giác kế (giả sử
bOC
=
).
+ Đọc trên giác kế số đo góc
.
=
AOB
+ Ta có
tgOBAB .
=
và
BDABAD
+=
btga
=
)
- Dùng giác kế đo góc
ACB
(góc
=
ACB
).
- GV : Làm thế nào để tính đợc chiều rộng
khúc sông?
GV : Theo hớng dẫn trên các em sẽ tiến
hành đo đạc thực hành ngoài trời.
Hoạt động 2: chuẩn bị thực hành.
GV yêu cầu các tổ trởng báo cáo việc
chuẩn bị thực hành về dụng cụ và phân
công nhiệm vụ.
- GV : Kiểm tra cụ thể.
- GV : Giao mẫu báo cáo thực hành cho
các tổ.
HS : Vì hai bờ sông coi nh song song và
AB
vuông góc với 2 bờ sông. Nên chiều
rộng khúc sông chính là đoạn
.AB
Có
ACB
vuông tại
.
- lấy
AxC
.
Đo
=
AC
xác định
b) Tính
.AB
Nhận xét chung : (Tổ tự đánh giá).
Hoạt động 3: Học sinh thực hành.
(Tiến hành ngoài trời nơi có bãi đất rộng, có
cây cao).
GV đa HS tới địa điểm thực hành phân công
vị trí từng tổ.
(Nên bố trí 2 tổ cùng làm một vị trí để đối
chiếu kết quả).
GV kiểm tra kĩ năng thực hành của các tổ,
nhắc nhở hớng dẫn thêm HS.
GV có thể yêu cầu HS làm 2 lần để kiểm tra
kết quả.
Hoạt động 4: hoàn thành báo cáo
nhận xét - đánh giá.
GV : Yêu cầu các tổ tiếp tục làm để hoàn
thành báo cáo.
- GV thu báo cáo thực hành của các tổ.