Thực trạng việc làm và thu nhập của người lao động sau khi đi xuất khẩu lao động trở về tại xã đông khê, huyện đông sơn, tỉnh thanh hóa - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
“Thực trạng việc làm và thu nhập của người lao động
sau khi đi xuất khẩu lao động trở về tại xã Đông Khê,
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
Sinh viên thực hiện

: LÊ THỊ TÂM

Lớp

: K58KTC

Chuyên ngành

: Kinh tế

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. NGUYỄN CÁC MÁC


NỘI DUNG KHÓA LUẬN
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

III. ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

đi xuất khẩu
trở về tại xã
Đông Khê,
huyện Đông
Sơn,
tỉnh
Thanh Hóa


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực
trạng, các yếu tố ảnh
hưởng đến việc làm và thu
nhập của người lao động
sau khi đi XKLĐ trở về tại
xã Đông Khê, huyện Đông
Sơn, tỉnh Thanh Hóa để từ
đó đưa ra giải pháp nhằm
tạo việc làm và tăng thu
nhập cho người lao động
sau khi đi XKLĐ trở về
trên địa bàn xã.

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về XKLĐ, việc làm và thu nhập của người lao động
sau khi đi XKLĐ trở về
Đánh giá tình hình, thực trạng về việc làm và thu
nhập của người lao động sau khi đi xuất khẩu lao

CƠSỞSỞ
LUẬN
VÀ TIỄN
THỰC
LÝLÝ
LUẬN
VÀ THỰC

TIỄN

Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Sự cần thiết của vấn đề giải
quyết việc làm và tăng thu
nhập cho NLĐ sau khi đi
XKLĐ trở về
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc
làm và thu nhập của NLĐ sau
khi đi XKLĐ trở về
- Phân loại chất lượng nguồn lao
động sau khi đi XKLĐ trở về
- Nội dung nghiên cứu về việc
làm và thu nhập cho NLĐ sau
khi đi XKLĐ trở về

 Chính sách của nhà nước về
vấn đề quản lý việc làm của
người lao động
 Kinh nghiệm giải quyết việc
làm cho người lao động sau
khi đi XKLĐ trở về ở một số

Ha

376.82

- Đất nông nghiệp

%

60.25

- Đất phi nông nghiệp

%

39.58

- Đất chưa sử dụng

%

0.17

Người

3892

Triệu đồng

127357.9



Thu thập
thông tin

Phương pháp
xử lý thông tin

Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Thông tin
sơ cấp

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Chỉ tiêu về việc làm
- Chỉ tiêu thu nhập
- Chỉ tiêu về đặc điểm của đối
tượng điều tra

Thông tin
thứ cấp

Phương pháp phân tích
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp thống kê so sánh


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU &
THẢO LUẬN
4.1

Khái quát chung về thực trạng việc làm và thu nhập của



4.2 Việc làm và thu nhập của người lao động trước và
sau khi đi xuất khẩu lao động trở về
4.2.1 Đặc điểm chung của nhóm lao động được điều tra trước khi đi XKLĐ
Với mức thu nhập thấp và công việc không ổn định thì việc người lao động

tham gia vào hoạt động xuất khẩu lao động là chính xác và rất cần thiết.
Bảng 4.1: Tình hình lao động trở về sau khi đi XKLĐ theo độ tuổi và giới tính

Nữ

Nam
Độ tuổi

Tổng

SL

CC

SL

CC

SL

CC

(người)


8

32.00

20

33.33

Từ 40-44 tuổi

7

20.00

5

20.00

12

20.00

Tổng

35

100.00

25

tượng điều tra
Trình độ
1. Trình độ học vấn
Tốt nghiệp THCS
Tốt nghiệp THPT
2. Trình độ chuyên môn
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp, sơ cấp
Chưa qua đào tạo

Nam
SL
CC
(người)
(%)

Nữ
SL
(người)

CC
(%)

Tổng
SL
CC
(người)
(%)


9
13

1.67
3.33
15.00
21.67

2
5
17
36

3.33
8.33
28.33
60.00

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)


4.2.2 Tình hình xuất khẩu lao động tại địa phương
Công tác xuất khẩu lao động của xã Đông Khê đã đạt được một số kết quả như sau:
Bảng 4.3: Tốc độ phát triển XKLĐ của xã Đông Khê giai đoạn 2010-2015
Năm

Số lượng người

Lượng tăng tuyệt đối so với


1.15

2013

319

23

1.08

2014

361

42

1.13

2015

432

71

1.20

Tổng

1900


5

8.33

9

15.00

Làm công việc liên
quan đến xây dựng

11

18.33

Nghề khác
Tổng

2
60

3.33
100.00

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)

Mức thu nhập

SL


Chủ yếu công việc mà người lao
động làm việc trước khi đi XKLĐ
là thuộc lĩnh vực nông nghiệp
hoặc công việc có tính thời vụ nên
không có tính ổn định và thu nhập
nằm ở mức thấp


4.2.4 Việc làm và thu nhập của người lao động khi đi
xuất khẩu lao động
Bảng 4.5: Tình hình nghề nghiệp của người lao động khi ở bên nước ngoài
theo đất nước tiếp nhận lao động
Hàn Quốc
Nghề nghiệp

Đài Loan

Tổng

Malaysia

SL

CC

SL

CC

SL


13.33

2

10.53

10

16.67

Công nghiệp

18

69.23

13

86.67

16

84.21

47

78.33

Xây dựng


1

1.67

Tổng

26

100

15

100

19

100

60

100

Lao động tham gia XKLĐ của xã Đông Khê tập trung chủ yếu vào các
công ty sản xuất nhựa, công ty chế biến, lắp ráp điện tử, các công trình xây
dựng hay các khu trồng trọt,…
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)


4.2.5 Việc làm và thu nhập của người lao động sau khi


19

54.29

15

60.00

34

56.67

Chưa có việc làm

16

45.71

10

40.00

26

43.33

Tổng

35

Làm CN trong các
công ty, nhà máy SX

SL
(người)

CC
(%)

28

82.35

4
16

Mức thu nhập

SL

CC

(người)

(%)

Dưới 3 trđ/tháng

18


Nghề khác
Tổng

0
34

0.00
100.00

(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2016)

So với thu nhập trước khi tham gia
xuất khẩu lao động thì có cao hơn
nhưng cao hơn đây chỉ là do đồng
tiền thay đổi chứ bản thân người lao
động không cảm thấy được khả năng
áp dụng kinh nghiệm khi làm việc ở
bên nước ngoài về nước mình.


Mong muốn tìm việc làm của người lao động
Nhóm lao động chưa có việc
làm: Có 26 người lao động
chưa có việc làm.

Có 23/26 lao động có mong muốn tìm việc
làm, chiếm 88,46% và chỉ có 3/26 lao động
không có nhu cầu tìm việc làm.

Nhóm lao động có việc

từ quá trình tham gia xuất khẩu lao động vào các công việc phù hợp khi trở về
địa phương.


4.3 Yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề việc làm và thu nhập
của người lao động sau khi đi XKLĐ trở về
4.3.3 Yếu tố về vấn đề cơ hội tìm việc làm của NLĐ sau khi đi XKLĐ trở về
Chính quyền địa phương cần tích cực thúc đẩy hoạt động của trung tâm giới
thiệu việc làm, tổ chức nhiều kênh thông tin, thông báo qua loa truyền thanh về cơ hội

việc làm cho NLĐ để NLĐ nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin việc làm mà nhà tuyển
dụng đang cần.

4.3.4 Tình hình phát triển kinh tế của địa phương
Trong những năm qua, kinh tế xã Đông Khê không ngừng phát triển, chuyển
dich cơ cấu kinh tế theo đúng hướng đề ra, đó là tăng tỷ trọng CN-XD và giảm tỉ trọng
ngành nông nghiệp. Thu nhập bình quân đầu người qua các năm tăng mạnh. Xã có rất

nhiều chủ trương khuyến khích đầu tư vào địa phương nhằm PTKT, đảm bảo an ninh,
nâng cao hiệu quả quan hệ giúp cho người dân có thêm nhiều việc làm, ổn định mức
sống ngày càng tốt hơn.


4.4 Định hướng mục tiêu và đề xuất giải pháp
nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập
Giải quyết việc làm cho người lao động được xem là hoạt động mang tính
chiến lược góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp
và giảm tệ nạn xã hội. Chính vì thế, trong thời gian tới xã Đông Khê đã có định

hướng giúp người lao động tìm được việc làm phù hợp với người lao động trở về.

Đa dạng hóa các hoạt
động sản xuất, phát
triển dịch vụ và thu
hút đầu tư từ nước
ngoài


PHẦNPHẦN
V: KẾT
KIẾN
I: LUẬN,
ĐẶT VẤN
ĐỀNGHỊ
5.1 Kết luận
Hoạt động xuất khẩu lao động đem lại rất nhiều lợi ích như: giảm thất

1

nghiệp, tăng thu ngân sách, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao
chất lượng cuộc sống, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các nước.

2

Điều quan tâm hiện nay là vấn đề việc làm của người lao động sau khi
đi XKLĐ trở về lại quay lại với công việc giản đơn hoặc trong lĩnh vực
nông nghiệp với thu nhập thấp mà chưa phát huy được kinh nghiệm học
được từ nước ngoài

3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status