đáp án bài tập và lý thuyết từ vựng - Pdf 42

GV: Nguyễn Quỳnh Trang

www.facebook.com/lopcoquynhtrang

Lý thuyết và bài tập
Từ vựng
Biên soạn bởi cô Nguyễn Quỳnh Trang
Cô Nguyễn Quỳnh Trang

Thành tích học tập và giảng dạy

✓ Học ở Australia từ cấp 2 lên Đại Học,
trúng tuyển 9 trường ĐH hàng đầu của ÚC
✓ Từng học ở ĐH Sydney- Australia,
✓ Tốt nghiệp xuất sắc thạc sỹ
✓ Nghiên cứu chuyên sâu chuyên ngành Lý
Luận & Phương Pháp giảng dạy Tiếng Anh
✓ Làm quản lý và xây dựng chương trình đào
tạo giáo viên tiếng Anh ở nhiều đơn vị
như: tập đoàn Nissan, Fsoft, Qsoft , học
viện Yola.
✓ Từng là Phó Trưởng Bộ Môn Chất Lượng
Cao Khoa Sư Phạm Tiếng Anh ĐH Ngoại
Ngữ ĐH Quốc Gia Hà Nội.
✓ Từng được mời dạy Tiếng Anh ở: khoa Sau
Đại Học ĐH ngoại ngữ ĐH Quốc Gia HN,
Khoa SPTA-ĐHNNĐHQGHN, ĐH FPT,
Khoa Công Nghệ Thông Tin
ĐHNNĐHQGHN, Vinschool, giáo viên
trực tuyến trên MOON.VN
✓ Có rất nhiều học sinh đạt điểm THPT

Bước 4: Chú ý tới ngữ pháp khi đọc tiếng Anh.
Sẽ là chưa đủ nếu chỉ hiểu được ý chính về những gì các em đọc được. Các em cần phải hiểu
chính xác tại sao câu lại được viết như vậy. Khi đọc 1 câu văn, hãy tự hỏi liệu các em có thể viết
câu tương tự như vậy không. Nếu không thể hoặc không chắc chắn, hãy tìm những cuốn sách về
những phần ngữ pháp và luyện tập. Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải
một từ riêng biệt.
Phương pháp học từ vựng
Bước 1: Chọn nhóm
Khi học từ vựng hãy chọn nhóm từ vựng (chủ đề từ vựng) cần học. Ví dụ, các em chọn nhóm từ
liên quan đến giáo dục, nhạc, du lịch, công việc, v.v. Các em có thể thực hiện bước này với những
từ mới các em nhiều lần bắt gặp khi đọc, khi nghe.
Bước 2: Hình ảnh, âm thanh
Sử dụng hình ảnh, âm thanh để giúp các em nhớ tốt hơn. Đây là một ý tưởng có từ lâu, nhưng vẫn
tỏ ra rất hiệu quả để nhớ từ vựng. Ví dụ, các em học từ marvelous (xinh đẹp) thì hãy gắn liền nó
với 1 cô ca sĩ đẹp mà các em thích…
Bước 3: Lập sổ từ vựng
Dùng một quyển sổ từ vựng để viết các từ và cụm từ trong tiếng Anh. Không chỉ để ghi các từ
vựng thường gặp, các em hãy ghi hết các cụm từ, câu văn để nhớ được rằng từ đó dùng như thế
nào. Và nên ghi phiên âm để tránh việc quên cách phát âm nhé.
Bước 4: Học theo chủ đề
Khi học 1 từ vựng mới hãy học luôn cả những từ vựng liên quan. Ví dụ, nếu các em tìm thấy từ
“job”, các em nên nhớ thêm những từ như “teacher”, “dentist” hoặc “doctor”…
Bước 5: Học các từ có cùng gốc
Nên học những từ có cùng từ gốc. Tiếng anh thường có các nhóm từ liên quan đến nhau. Ví dụ
như từ beautify(động từ) beauty (danh từ) beautiful (tính từ)…
Bước 6: Sử dụng từ mới.

Moon.vn - Học để khẳng định mình

2

tố cấu tạo từ trái nghĩa.

Ví dụ: succeed (v), success (n), successful (a), successfully (adv), unsuccessful (adj),
unsuccessfully (adv).
Khi lựa chọn đáp án đúng cho bài tập cấu tạo từ ta cần chú ý những điểm sau:
-

Xác định từ loại của từ cần tìm
Danh từ cấn tìm số ít hay số nhiều
Dộng từ trong câu chia ở thì nào, theo chủ ngữ số ít hay số nhiều
Đáp án cần tìm có nghĩa khẳng định (positive) hay phủ định (negative)
Nếu đáp án cần tìm là danh từ thì xác định đó là danh từ chỉ người, vật, hay sự vật
Cần cân nhắc về nghĩa trong câu với những từ có cùng từ loại.

Ví dụ minh họa 1: Chọn từ thích hợp tương ứng với A.,B, C, hoặc D để hoàn thành câu sau:
He cycled ________and had an accident.

Moon.vn - Học để khẳng định mình

3

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

www.facebook.com/lopcoquynhtrang

A. careful B. careless C. carefully D. carelessly
Hướng dẫn: Ta dùng trạng từ bổ nghĩa cho động từ cycle, ta lại chọn carelessly thay vì

4

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

www.facebook.com/lopcoquynhtrang

2. Từ ghép:
Danh từ ghép:
Phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ
mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là
hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới.
Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bới:
• Danh từ + danh từ:
A tennis club: câu lạc bộ quần vợt
A telephone bill: hóa đơn điện thoại
A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa
* Danh động từ + danh từ
A swimming pool: hồ bơi
A sleeping bag: túi ngủ
Washing powder: bột giặt
• Tính từ + danh từ:
A greenhouse: nhà kình
A blackboard: bảng viết
Quicksilver: thủy ngân
A black sheep: kẻ hư hỏng
• Mọt số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:
Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)

Một từ duy nhât:
Life + long -> lifelong (cả đời)
Home + sick -> homesick (nhớ nhà)

-

Hai từ có dấu gạch nối ở giữa :
After + school -> after- school (sau giờ học)
Back + up ->back-up/ backup (giúp đỡ)

-

Nhiều từ có dấu gạch nối ở giữa
A two-hour-long test (bài kiểm tra kéo dài hai giờ)
A ten-year-old-boy (cậu bé lên mười)

Tính từ ghép có thể được tạo thành bởi:
-

Danh từ + tính từ:
Duty-free (miễn thuế) noteworthy (đáng chú ý)
Nationwide (khắp nước) blood-thirsty (khát máu)

-

Danh từ + phân từ:
Handmade (làm bằng tay) time-consuming (tốn thời gian)
Breath- taking (đáng kinh ngạc) heart- broken (đau khổ)

-

Bằng cách thêm phụ tố (affixation) bao gồm tiền tố (prefixes) vào đầu một từ gốc hoặc hậu tố
(suffixes) vào cuối từ gốc ta có cách cấu tạo một hình thái từ mới rất phổ biến trong tiếng Anh.



Hậu tố tạo động từ:
ise/ -ize: modernize, popularize, industrialize…
ify: beautify, purify, simplify
Tiền tố phủ định của tính từ:
Tiền tố phủ định

Ví dụ

Im- (đứng trước tính từ bắt đầu m hoặc
p)

Immature, impatient

Ir- (đứng trước tính từ bắt đầu r)

Irreplaceable. irregular

Il- (đứng trước tính từ bắt đầu l)

Illegal, illegible, illiterate

In-

Inconvenient, inedible


www.facebook.com/lopcoquynhtrang

-less: painless, hopeless, careless
-able: loveable, washable, breakable
-ive: productive, active
-ous: poisonous, outrageous
* Hậu tố tạo danh từ:
Các hậu tố hình thành danh từ thường gặp.
Hậu tố

Ý nghĩa

Ví dụ

-er

- chỉ người thực hiện một hành động

Writer, painter, worker, actor, operator

-or

- ta còn dùng hậu tố này cho rất
nhiều động từ để hình thành danh từ

- er/- or

Dùng chỉ vật thực hiện một công
việc nhất định



Chỉ hoạt động hoặc hệ tư tưởng (hai
hậu tố này dùng cho chính trị , niềm
tin và hệ tư tưởng hoặc ý thức hệ của
con người)

Buddhism, communism

-ist

Còn dùng để chỉ người chơi một loại
nhạc cụ, chuyên gia một lĩnh vực…

Guitarist, violinist, pianist

-sion

Bottle-opener, projector

-ion

Moon.vn - Học để khẳng định mình

8

Economist, biologist

Hotline: 0432 99 98 98




Ví dụ

Anti-

Chống lại

Anti-war, antisocial

Auto-

Tự động

Auto-pilot, autography

Bi-

Hai, hai lần

Bicycle, bilingual

Ex-

Trước đây

Ex-wife, ex- smoker

Micro-

Nhỏ bé


Postwar, postgraduate

Pre-

Trước

Pre-war, pre-judge

Pro-

Tán thành, ủng hộ

Pro-government, prorevolutionary

Pseudo-

Già

Pseudo- scientific

Re-

Lần nữa, trở lại

Retype, reread, rewind

Semi-

Phân nửa


Tính từ

Accept (chấp
nhận)

acceptance

Acceptable,
unacceptable

Advantage (sự thuận lợi) #
disadvantage

Advantaged (có điều
kiện tốt) #
disadvantaged,
advantageous (có lợi)

Apologize (xin
lỗi)

apology

apologetic

Appreciate (đánh
giá cao, trân
trọng)


Apply (nộp hồ
sơ)

Application (lời xin, đơn
xin)
Applicant (người nộp hồ
sơ)

Approve (tấn
thánh)

Approval # disapproval

Disapprove

Moon.vn - Học để khẳng định mình

10

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

www.facebook.com/lopcoquynhtrang

(không tán thánh)
Attract (thu hút)

Advertise (quảng

Belief (lợi ích)

Believable (có thể tin
được) # unbeliveable

Believably #
unbelieably

Biological

Biologically

competitive

competitively

Believer (tín đồ)
Biology (sinh vật học)
Biologist (nhà sinh vật
học)

Compete (cạnh
tranh, tranh đua)

Competition (cuộc thi, sự
cạnh tranh)
Competitior (người tham
gia thi đấu)

Construct (xây

11

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

www.facebook.com/lopcoquynhtrang

góp)
Conserve (bảo
tồn)

Conservation (sự bảo tồn,
sự bảo quản)

Conservative (bảo thủ)

Conservatively

Creative (sáng tạo)

creatively

Conservationist (nhà bảo
tồn)
Create (tạo ra)

Creation (sự sáng tạo)
Creatively (tính sáng tạo)

đoán)

# indecisive (do dự)

Depend (phụ
thuộc)

Dependence (sự phụ thuộc) Dependent (phụ thuộc)
# independence (sự độc
# independent (độc lập)
lập)

Destroy (phá
hủy)

Destruction (sự phá hủy)

Direct (chỉ dẫn)

Direction (sự chỉ dẫn,
hướng)

Destructiveness (tính phá
hoại)

Destructive (có tính
chất phá hoại)

decisively



Indifferent (hờ hững)
Disappointed (bị thất
vọng)

disappointingly

Disappointing (thất
vọng)
Economize (tiết
kiệm)

Economy (nền kinh tế)
Economics (kinh tế học)

Economic (thuộc về
kinh tế học)

Economically

Economical (tiết kiệm)
Educate (giáo
dục)

Education (sự/ nền giáo
dục
Educator (người làm công
tác giáo dục)
Educationalist (nhà giáo
dục)


Environmentalist (người
bảo vệ môi trường)
Excite (kích
thích, gây hào
hứng)

Excitement (sự hào hứng)

Experience (trải
qua)

Experience (trải nghiệm,
kinh nghiệm)

Experienced (có kinh
nghiệm) #
inexperienced

Explain (giải

Explanation (sự/ lời giải

Explanatory (có tính

excitingly

Moon.vn - Học để khẳng định mình

13


Imagine (tưởng
tượng)

Harmfully #
harmlessly

Harm (sự tổn hại)

Harmful (có hại)

Harmfulness (tính gây hại)
# harmlessness

Harmless (vô hại)

Hope (niềm hy vọng)

Hopeful (đầy hy vọng)

Hopefully

Hopefulness (tính đầy hy
vọng) # hopelessness

Hopeless (vô vọng)

hopelessly

Information (thông báo)

Knowledge (kiến thức, sự
hiểu biết)

Knowledgeable (hiểu
biết)

Live (sống)

Life (cuộc sống)

Alive (còn sống)

Lifestyle (lối sống)

Lively (sống đông)

Living (sự kiếm sống)

Living (đang tồn tại)

Livelihood (sinh kế)

Lifelong (suốt đời)

Moon.vn - Học để khẳng định mình

Impressive (gây ấn
tượng)

14

cho cái gì cần
thiết)

Necessity (thứ cần thiết)

Necessary (cần thiết) #
unnecessary

unnecessaribly

Obey (tuân theo)

Obedience (sự tuân theo)

Obedient (vâng lời) 3
disobedient

Obediently #
disobediently

# disobedience
Oppose (chống
đối)

Opposition (sự chống đối)

Opposed

Opponent (đối thủ)


Popularize (phổ
cập)

Lifelike (giống như
thật)

Prefer (thích hơn) Preference (sự ưu tiên)

Preferable (thích hơn)
Produce (sản
xuất, tạo ra)

Product (sản phẩm)
Produce [U] (sản phẩm nói
chung)

Productive (sinh lợi, có
năng suất)

Productivity (năng suất)
Producer (nhà sản xuất)
Profit (lợi nhuận)
Profitability (tính có lợi)

Moon.vn - Học để khẳng định mình

Profitable (có thể mang profitably
lại lợi nhuận)

15


Public (công chúng, quần
chúng)

Polluted (bị ô nhiễm)

Pollutant (chất gây ô
nhiễm)
Public (công cộng)

publicly

Recognizable (có thể
nhận ra được) #
unrecognizable

recognizably

Repeated (lặp đi lặp
lại)

Repeatedly

Publicity (sự công khai, sự
quảng cáo)
Publicist (người làm quảng
cáo)

Recognize (nhận
ra)

Satisfied (thõa mãn)

Moon.vn - Học để khẳng định mình

reponsibly

Satisfactory (thỏa
đáng)

16

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

www.facebook.com/lopcoquynhtrang

Science ( khoa học)

Scientifically

Scientist (nhà khoa học)
Secure (bảo vệ)

Security (sự an toàn)

Shorten (làm
ngắn lại)


nộp)

Succeed (thành
công)

success

Survive (sống
sót)

Survival (sự sống sót)

Value (đánh giá,
định giá)

Value (giá trị)

Valuable (có giá trị) #
unvaluable (vô giá)

Vary (thay đổi)

Variety (sự đa dạng)

Various (nhiều, đa
dạng)

Successful #
unsuccessful



www.facebook.com/lopcoquynhtrang

II. CHỌN TỪ- SỰ KẾT HỢP TỪ ( Word choice- Collocations):

Để làm tốt bài tập chọn từ hoặc sự kết hợp của từ ta cần chú ý những điểm sau:
Đọc kĩ câu hỏi và chú ý những từ loại cần điền vào:
Đọc kĩ 4 lựa chọn và ngữ nghĩa của chúng
Lựa chọn đáp án đúng dựa vào kiến thức từ vựng đã học
Nếu chưa quyết định dứt khoát đáp án đúng thì hãy dùng phương pháp loại trừ dần dần
những phương án sai.
Ví dụ minh họa 1: Chọn từ thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:
-

English is now an effective medium of international _______.
A. communication B. talking

C. speech

D. saying

Hướng dẫn: Câu này hỏi sự sử dụng đúng từ trong ngữ cảnh.
A
Đáp án đúng. English is now an effective medium of internatinonal communication.
(Bây giờ tiếng Anh là phương tiện giao tiếp quốc tế hiệu quả), communication = sự giao tiếp.
B

talking = sự nói; câu chuyện (không thể kết hợp với international)

C

D Đáp án đúng: show someone the way = chỉ đường cho ai
He kindly offered to show me the way to the station. (Ông ta tử tế chỉ cho tôi đường đến nhà ga)
A Phương án sai: explain = giải thích
B Phương án sai: direct someone to somewhere = chỉ đường cho ai
Ví dụ: Could you direct me to the airport? (ông làm ơn chỉ đường cho tôi đến sân bay)
C Phương án sai: describe = mô tả

SỰ KẾT HỢP TỪ VỚI CÁC ĐỘNG TỪ THÔNG DỤNG:
1. GET
Get about : lan truyền

Get in/into sth : được nhận vào

Get ahead : tiến bộ

Get off : rời khỏi, xuống (xe, mát bay)

Get at sth : tìm ra, khám phá ra

Get on : lên ( tàu xe..)

Get at sb : chỉ trích, công kích

Get on with : hòa thuận

Get away from : trốn thoát

Get out : lộ ra ngoài ( tin tức… )

Get away with : thoát khỏi ( sự trừng phạt)


Do business (with): kinh doanh

Do an experiment: làm thí nghiệm

Do one’s best: cố gắng hết sức

Do good: bổ ích

Do a crossword: chơi ô chữ

Do harm: gây hại

Do damage: gây thiệt hại

Do a job: làm một công việc

Do a course: theo một khóa học

Do one’s duty: làm nghĩa vụ
Do one’s hair: làm tóc

Moon.vn - Học để khẳng định mình

19

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang


Make money: kiếm tiền

Make the bed: dọn giường

Make progress: tiến bộ

Make a cake: làm bánh

Make a plan: lập kế hoạch

Make changes: thay đổi

Make a phone call: gọi điện thoại

Make a choice: chọn lựa

Make preparations for: chuẩn bị cho

Make a decision: quyết định

Make a profit: thu lợi nhuận

Make a comment: nhận xét

Make a promise: hứa hẹn

Make a complaint: phàn nàn, than phiền

Make a speech: đọc bài diễn văn

Take advantage of sth: tận dụng cái gì

Take place: xảy ra

Take notice of sth: chú ý dến cái gì

Take part in: tham gia vào

Moon.vn - Học để khẳng định mình

20

Hotline: 0432 99 98 98


GV: Nguyễn Quỳnh Trang

www.facebook.com/lopcoquynhtrang

Take responsibility for sth: chịu trách
nhiệm về cái gì

Take a view/ attitude: có quan điểm/ thái
độ

Take interest in: quan tâm đến

Take sth as a compliment: xem cái gì như
lời khen tặng


2. Students can _____a lot of information just by taking an active part in class.
A. concern

B. install

C. appear

D. memorize

3. The students were slow to catch _____, but gradually they began to understand
A. in

B. on

C. away

D.out

4. Brian asked Judy_____to dinner and a movie.
A.out

B. on

C. for

D. of

5. The racing car _____after it crashed into the fence.
A. blew out


B. make out

C. look up

D. go ahead

8. Jane had a difficult childhood. She _____ a broken home.
A. came from

B. came over

C. came in

D. came up with

9. You're completely _____! You never think about anybody but yourself.
A.mean

B. selfish

C. tight-fisted

D. greedy

10. It was raining_____ so that we couldn’t go out.
A. heavily

B. silly

C. strongly

14. Does this jacket_____ my trousers?
A. go with

B. go through with C. go ahead

D. go off

15. He was caught shop - lifting but since this was his first offence he was_____ with a warning.
A. gone out

B. gone ahead

C. fallen out

D. let off

16. The nurse has to _____at the midnight.
A. take care

B. take on

C. take over

D. take off

17. Overpopulation tends to create conditions which may result in _____of food in developing
countries
A. supplies

B. surpluses

D.clearing up

20. Frank never turns up on time for a meeting.
A. calls

B. arrives

C. reports

D. prepares

21. I’ll be back in a minute, Jane. I just want to try out my new tape recorder.
A. resemble

B. test

C. arrive

D. buy

22. My father still hasn’t really recovered from the death of my mother.
A. looked after

B. taken after

C. gone off

D. got over

23. You can’t get a soda from that machine. There’s a sign on it says that “ _____. ”.

B. on for

C. on well with

his boss.

D. in with

27. If you practice regularly, you can learn the language skill in short _______of a time.
A.period

B. aspect

C. arrangement

D. activity

28. Before choosing a job, you should take into consideration several _______including the supply
and demand for professionals in any particular field.
A.turns

B. factors

C. remarks

D. sides

29. Both Ann and her sister look like her mother.

Moon.vn - Học để khẳng định mình


B. continued

C. stopped

D. enjoyed

32. We had to get a bank loan when the money finally _____.
A. gave in

B. gave off

C. gave over

D. gave out

33. The deadline is coming, and we still have a lot of _____.problems.
A.unsolving

B. unsolved

C. insolved

D. solving

34. The hotel is so expensive. They _____ you sixty pounds for bed and breakfast.
A. charge

B. take


D. take off

38. Never put off until tomorrow what you can do today
A. do

B. let

C. delay

D. leave

39. It usually takes a little while to _____ in a new flat.
A. settle up

B. settle on

C. settle down

40. The biggest company in our local area is
A.in

B. on

D. settle through

the verge of bankrupt

C. at

D. to

C. anthem
me

B. go me out

D. composition

for the night? It's a bit too late to go home now.
C. fall me out

D. put me up

44. If you _____too much on study, you will get tired and stressed.
A. concentrate

B. develop

C. organize

D. complain

C. Put off

D. Put into

45. It’s cold outside_____your coat.
A. Put on

B. Put down



49. The Second World War _____ in 1939.
A. took out

B. turned up

50. Gertrude takes_____her mother; she has blue eyes and fair hair too.
A.in

B. up

Moon.vn - Học để khẳng định mình

C. after

D. down

25

Hotline: 0432 99 98 98



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status