Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP HCM trường đh ngân hàng - Pdf 42

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
T Ư NG ĐẠ H C NGÂN HÀNG T . HỒ CHÍ MINH

BÙI QUANG TÍN

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ K NH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM 2013


2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
T Ư NG ĐẠ H C NGÂN HÀNG T . HỒ CHÍ MINH

BÙI QUANG TÍN

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ K NH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01


-

Là Nghiên cứu sinh khóa 15 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

-

Đề tài: Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương
mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh

-

Người hướng dẫn: PGS.;TS. Ngô Hướng
Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu

có tính độc lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ
nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong Luận án được chú
thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 06 năm 2013
Tác giả

Bùi Quang Tín


4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
BTGĐ

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

NK

Nhập khẩu

RRHĐ

Rủi ro hoạt động

TCTD

Tổ chức tín dụng

Thông tư 07

Thông tư số 07/2012/TT- NHNN quy định về trạng thái
ngoại tệ


Xuất khẩu

XNK

Xuất nhập khẩu

VND

Việt Nam đồng


5

TIẾNG NƯỚC NGOÀI
ACB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

Dealer

Nhân viên kinh doanh Phòng Kinh doanh ngoại hối


Hợp đồng khung pháp lý do Hiệp hội Quốc tế về Hoán đổi
và Phái sinh thực hiện

OTC

Thị trường mua bán thứ cấp

SACOMBANK

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

TCI

Chỉ số tin cậy thương mại

VCB.HCM

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

VIETTINBANK

Ngân hàng Công Thương Việt Nam

WB

Ngân hàng Thế giới

WTO

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB .................................................... 70
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của SACOMBANK ................................... 71
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của EXIMBANK....................................... 71
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của VIETA BANK .................................... 72
Bảng 2.5: Số lượng khách hàng và TCTD khác giao dịch kỳ hạn của Eximbank ...... 87
Bảng 2.6: Giá trị giao dịch kỳ hạn với khách hàng và với TCTD khác của Eximbank87
Bảng 2.7: Số lượng khách hàng và TCTD khác giao dịch hoán đổi của Eximbank... 87
Bảng 2.8: Giá trị giao dịch hoán đổi với khách hàng và với TCTD khác của
Eximbank .................................................................................................................... 88
Bảng 2.9: Giá trị giao dịch quyền chọn với TCTD khác của Eximbank .................... 88
Bảng 2.10: Lời / Lỗ từ giao dịch phái sinh ngoại tệ của Eximbank ........................... 89
Bảng 2.11: Giá trị giao dịch quyền chọn vàng tại ACB ............................................. 89
Bảng 3.1: Thống kê giá vàng SJC thực tế (từ 11/12/2009 – 16/06/2012) ................ 183
Bảng 3.2: Bảng chi tiết tính toán VaR cho vàng (trạng thái trường) ........................ 131
Bảng 3.3: Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái trường) ...................................... 132
Bảng 3.4: Bảng chi tiết tính toán VaR cho vàng (trạng thái đoản) ........................... 133
Bảng 3.5: Bảng kết quả VaR cho vàng (trạng thái đoản) ......................................... 133
Bảng 3.6: Thống kê giá CHF và các kết quả tính toán của tác giả ........................... 134
Bảng 3.7: Bảng phân tích trạng thái và kết quả VaR của CHF ................................ 136


7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình lạm phát qua các năm ............................................................ 73
Biểu đồ 2.2: Thâm hụt/Thặng dư cán cân thương mại................................................ 74
Biểu đồ 2.3: Tỷ giá USD/VND bình quân năm từ năm 2007 đến năm 2012 ............. 77
Biểu đồ 2.4: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại

1.1.2. . Thị trường ngoại hối .......................................................................................... 3
1.1.2.1.

Khái niệm thị trường ngoại hối .................................................................... 3

1.1.2.2.

Đặc điểm, chức năng của thị trường ngoại hối............................................ 4

1.1.2.3.

Các chủ thể tham gia trên thị trường ngoại hối ........................................... 6

1.1.2.4.

Xu hướng phát triển của thị trường ngoại hối trên thế giới......................... 8

1.1.3. Kinh doanh ngoại hối ....................................................................................... 10
1.1.3.1.

Khái niệm ngoại hối ................................................................................... 10

1.1.3.2.

Khái niệm kinh doanh ngoại hối và những vấn đề cơ bản trong kinh
doanh ngoại hối .......................................................................................... 11

1.1.3.3.

Các loại giao dịch ngoại hối ...................................................................... 14

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................................... 35

1.4.1. Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại ................ 35
1.4.2. Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại .... 35
1.4.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại 35
1.4.2.2. Vai trò của quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối đối với Ngân hàng
thương mại ....................................................................................................... 36
1.4.2.3. Các phương pháp quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng
thương mại ....................................................................................................... 37

 Sử dụng các giới hạn trạng thái ngoại hối giao dịch qua đêm .................. 37
 Cân bằng trạng thái ngoại hối ................................................................... 40
 Sử dụng các kỹ thuật dự đoán tỷ giá .......................................................... 40
 Sử dụng các công cụ phái sinh ................................................................... 43
 Sử dụng công cụ VaR – Giá trị chịu rủi ro ................................................ 47
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các
Ngân hàng thương mại ...................................................................................... 52
1.4.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng từ phía các NHTM .................................................. 52


10

1.4.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài.............................................................. 54
1.5. NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA TỪ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI
RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG Ở MỘT
SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI .......................................................................... 55
1.5.1. Bài học thứ nhất về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ cho các NHTM. 55
1.5.2. Bài học thứ hai về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ cho các NHTM... 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 64

Trạng thái ngoại tệ .................................................................................. 81

-

Cơ chế điều hành tỷ giá .......................................................................... 82

-

Các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối .......................................... 87

2.2.2 Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro kinh doanh vàng và ngoại tệ ................ 90


11

2.3.

THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH
NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI
TP.HCM .......................................................................................................... 94

2.3.1. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng ............................................. 95
2.3.1.1.

Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng vật chất ........................ 95

2.3.1.2.

Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản ............ 101


HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM117
3.2.1. Tổ chức lại hoạt động kinh doanh ngoại hối ................................................. 117
3.2.2. Sử dụng công cụ hạn mức .............................................................................. 120
3.2.3. Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ giá ........................................................ 122


12

3.2.4. Sử dụng công cụ lệnh ..................................................................................... 124
3.3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO KINH
DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TẠI TP.HCM ........................................................................................ 125
3.3.1 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường trong hoạt động quản lý rủi ro kinh
doanh ngoại hối .............................................................................................. 125
3.3.1.1. Thiết lập trạng thái ngoại hối hợp lý và phù hợp ........................................ 125
3.3.1.2. Sử dụng mô hình định lượng rủi ro VAR ..................................................... 129
3.3.1.3. Sử dụng các sản phẩm phái sinh ngoại tệ.................................................... 137
3.3.1.4. Hạn chế các giao dịch trên thị trường không có nhu cầu thực ................... 140
3.3.2 Các giải pháp khác từ phía các ngân hàng thương mại để hổ trợ cho việc tăng
cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối .................................. 148
3.3.2.1. Tăng vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại ................................. 148
3.3.2.2. Đầu tư công nghệ ......................................................................................... 148
3.3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................... 149
3.4. CÁC KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG ................................... 150
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan ............................................. 150
3.4.1.1. Ổn định tình hình bên ngoài: kinh tế, chính trị và xã hội ............................ 150
3.4.1.2. Các chính sách vĩ mô cơ bản: lạm phát, thâm hụt cán cân thương mại, tình
trạng đôla hóa nền kinh tế ........................................................................................ 152
3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ............................................................. 158
3.4.2.1.Chính sách tỷ giá USD/VND ......................................................................... 158

chức thương mại thế giới WTO và đang trong tiến trình cải cách để hội nhập vào
nền kinh tế thế giới và song song là tiến trình tự do hóa nền kinh tế mà lĩnh vực
được ưu tiên hàng đầu chính là lĩnh vực tài chính ngân hàng. Khi tự do hóa kinh tế,
các ngân hàng có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt động nhưng đồng thời cũng chịu
thêm nhiều áp lực cạnh tranh cũng như rủi ro từ môi trường bên ngoài, trong khi
không thể tiếp tục trông chờ vào chính sách bảo hộ của nhà nước. Tiến trình tự do
hóa kinh tế tất yếu dẫn đến tự do hóa các dòng vốn, tự do hóa lãi suất và tự do hóa
tỷ giá hối đoái. Từ trước tới nay, nhờ chính sách can thiệp của nhà nước đã giúp cho
lãi suất và tỷ giá hối đoái rất ổn định, ngoại trừ một số thời điểm đặc biệt như khủng
hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam Á năm 1997-1998.
Thêm vào đó, hoạt động của các ngân hàng trong những năm trước đây chủ
yếu tập trung vào khâu tín dụng, có những ngân hàng hoạt động kinh doanh tín
dụng chiếm đến hơn 90%. Vì thế, vấn đề KDNH cũng như quản lý rủi ro tỷ giá
ngoại tệ và giá vàng trong KDNH chưa được các ngân hàng quan tâm đúng mức.
Chỉ đến thời gian gần đây từ năm 2006-2010, khi thị trường chứng khoán sôi động,
tỷ giá USD/VND tăng giảm nhanh, giá vàng biến động mạnh, tỷ trọng kinh doanh
tín dụng giảm dần, nhiều loại hình kinh doanh mới xuất hiện như đầu tư tài chính,
kinh doanh vàng, v.vv… áp lực cạnh tranh trên thị trường tăng cao thì các ngân
hàng mới bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi
ro tỷ giá cho KDNH và các giải pháp khác trong việc quản lý rủi ro trong hoạt động
KDNH. Về phía các Ngân hàng, hoạt động KDNH luôn được kỳ vọng đem lại
nhiều lợi nhuận và rủi ro là thấp nhất. Trong khi đó, sự biến động của tỷ giá ngoại tệ
và giá vàng là rất khó để dự đoán và có thể gây ra nhiều thiệt hại cho cả ngân hàng.
Cho nên, việc tìm ra các giải pháp để phòng ngừa và nâng cao hiệu quả quản lý rủi
ro ngoại hối cho hoạt động KDNH là thật sự cần thiết. Chính vì lẽ đó, tác giả chọn


15

“QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN

và quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối.


16

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng và các
giải pháp trong việc tăng cường quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các
ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM.
Ngoài ra, trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, Luận án này chỉ giới hạn
phạm vi nghiên cứu là các loại ngoại tệ mạnh (gồm có: USD, EUR, GBP, AUD,
JPY, CAD, CHF, SGD) và vàng, tại vì đây là hai loại ngoại hối có doanh số giao
dịch chủ yếu và lớn nhất hiện nay tại các Ngân hàng thương mại cổ phần tại
TP.HCM, chiếm tỷ lệ trên 90% tổng doanh số giao dịch về kinh doanh ngoại hối.
Khoảng thời gian nghiên cứu cho Luận án này là từ năm 2007 đến năm 2012.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
4.1. Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Là công trình nghiên cứu khoa học nên trong quá trình thực hiện đề tài, tác
giả chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, diễn dịch,
phương pháp VaR để thực hiện nghiên cứu và đối chiếu giữa chính sách quản lý của
nhà nước với thực tế hoạt động của ngành ngân hàng, tham khảo các lý thuyết tài
chính tiền tệ, ngân hàng. Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý luận và
thực tiễn đồng thời tham khảo các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả
trong ngoài nước liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như sử dụng các số liệu
tham khảo từ các cơ quan hữu quan và các số liệu từ tài liệu nước ngoài.
4.2. Thu thập và phân tích dữ liệu
4.2.1. Thu thập dữ liệu:
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động KDNH của các NHTM cổ phần tại
TP.HCM nên dữ liệu lựa chọn được xác định trên các cơ sở sau:



 Làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại hối và gây
ra rủi ro trong kinh doanh ngoại hối trong điều kiện hiện nay.

 Làm rõ những tồn tại trong quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các
ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM.
 Đề xuất các chính sách và giải pháp để tăng cường quản lý rủi ro trong kinh

doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại cổ phần tại TP.HCM.


18

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.1.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH
NGOẠI HỐI

1.1.1. Quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế
Trong lịch sử phát triển của thị trường ngoại hối, có giai đoạn chỉ có các
ngân hàng lớn thực hiện các giao dịch ngoại hối. Sự hạn chế đó đã bị phá bỏ nhanh
chóng nhờ sự phát triển của công nghệ, mạng Internet và đặc biệt là các phần mềm.
Những yếu tố này làm cho tính thanh khoản của thị trường tăng lên còn chi phí thì
giảm xuống. Dần dần, việc giao dịch kiếm lời đã phát triển bùng nổ khi tất cả mọi
người đều có thể tham gia vào thị trường.

trong nhóm trên bị tác động bởi rất nhiều loại hàng hóa khác nhau. Ví dụ, đồng đôla
Úc có mối liên hệ chặt chẽ với giá vàng, nếu giá vàng tăng thì giá trị của đồng đôla
Úc cũng tăng theo và ngược lại.
Bên cạnh việc bị tác động bởi thị trường hàng hoá, các quan hệ ngoại hối còn
chịu sự ảnh hưởng của thị trường trái phiếu. Sau thị trường ngoại hối, thị trường trái
phiếu là thị trường tài chính lớn thứ hai trên thế giới, các chính phủ, các tổ chức và
các nhà đầu tư cá nhân đều tham gia hoạt động trên thị trường trái phiếu. Mỗi thành
phần này đều có chung một mục đích đó là tìm kiếm lợi nhuận từ hoạt động đầu tư
của họ. Trái phiếu chính phủ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong thị trường trái phiếu, các trái
phiếu này là những tài khoản đầu tư có độ rủi ro gần như bằng không bởi chúng
được đảm bảo bởi niềm tin của chính phủ các quốc gia, một số chính phủ trả lãi suất
trên trái phiếu của họ cao hơn các chính phủ khác. Các nhà đầu tư quốc tế thu được
lợi nhuận khi họ quyết định trái phiếu của chính phủ nào họ sẽ đầu tư. Các trái
phiếu với lãi suất cao hơn sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn khi nền kinh tế của các trái
phiếu đó phát triển ổn định.
Những nhà đầu tư mong muốn mua trái phiếu chính phủ sẽ phải dùng tiền
của chính phủ đó để mua, nếu các nhà đầu tư muốn mua trái phiếu của chính phủ


20

Mỹ, họ phải chuyển đổi sang đồng tiền của chính phủ Mỹ (đồng USD), điều này sẽ
làm tăng nhu cầu của đồng đôla Mỹ và làm tăng giá trị của đồng đôla Mỹ. Cùng
thời điểm đó, nguồn cung của các đồng tiền khác sẽ tăng và làm giảm giá trị của các
đồng tiền đó. Hiểu biết chính phủ nào đưa lãi suất của trái phiếu cao hơn và trái
phiếu nào đang tăng phổ biến sẽ giúp chúng ta biết được cặp đồng tiền nào nên mua
và cặp nào nên bán.
Cho nên, các quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế không phát sinh một cách
độc lập, mà luôn chịu ảnh hưởng qua lại bởi rất nhiều yếu tố thị trường khác. Trên
đây chỉ là hai yếu tố điển hình nêu lên sự tác động qua lại giữa các giao dịch ngoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status