a.
b.
c.
d.
e.
f.
g.
h.
i.
j.
k.
l.
m.
n.
o.
p.
q.
r.
s.
t.
Sáng kiến kinh nghiệm
u.
v.
w.
x.
y.
A. Mở đầu
Vật lý học là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật quan trọng. Sự phát triển của
khoa học Vật lý gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại trực tiếp với sự tiến bộ của
khoa học và kỹ thuật. Vì vậy những hiểu biết và nhận thức vật lý có giá trị to
lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hoá và
1. Các giai đoạn của phơng pháp thực nghiệm trong dạy học vật lý:
Giai đoạn 1: Làm xuất hiện vấn đề.
Giai đoạn 2: Xây dựng dự đoán.
Giai đoạn 3: Đề xuất và thực hiện một phơng án thí nghiệm để kiểm tra.
Giai đoạn 4: Công bố kết quả.
2. Những mục tiêu của chơng trình Vật lí THCS:
Về kiến thức: Chơng trình Vật lí THCS phải cung cấp cho học sinh một
hệ thống kiến thức vật lí phổ thông, cơ bản ở trình độ THCS . Đó là:
+ Những kiến thức về các sự vật, hiện tợng và quá trình vật lí quan trọng
trong đời sống và sản xuất.
+ Các khái niệm Vật lí cơ sở, các nguyên lý, định luật Vật lí cơ bản. Những
ứng dụng quan trọng của Vật lí trong đời sống và sản xuất.
+ Những hiểu biết ban đầu về một số phơng pháp nhận thức đặc thù của Vật
lý học đó là phơng pháp thực nghiệm và phơng pháp mô hình.
Về năng lực: Cần rèn luyện cho học sinh đạt đợc:
+ Các kỹ năng thực hiện và quan sát các thí nghiệm, kỹ năng quan sát các
hiện tợng và quá trình vật lí, kỹ năng sử dụng dụng cụ đo lờng, kỹ năng phân
tích, xử lí thông tin.
+ Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tợng vật lý đơn giản.
3
Sáng kiến kinh nghiệm
+ Kỹ năng đề xuất các dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản về các mối quan hệ
hay về bản chất các hiện tợng hoặc sự vật Vật lý.
+ Khả năng đề xuất các phơng án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán
hoặc giả thuyết đã đề ra.
+ Kỹ năng diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ Vật lý.
Về thái độ: Tạo cho học sinh hứng thú trong việc học tập môn Vật lí
cũng nh việc áp dụng các hiểu biết của mình vào cuộc sống, có ý thức sẵn
sàng tham gia vào các hoạt động trong gia đình, cộng đồng và nhà trờng. Có
thái độ trung thực, cẩn thận, chính xác trong việc thu nhận thông tin, trong
mục tiêu của mỗi giáo viên.
III. biện pháp thực hiện.
1. Thiết kế tiến trình dạy học một bài học vật lý theo các giai đoạn của phơng
pháp thực nghiệm.
Để rèn luyện cho học sinh sử dụng phơng pháp thực nghiệm trong học tập vật lý
thì giáo viên phải thiết kế tiến trình dạy học kiến thức sao cho học sinh hoạt
động nhận thức theo các giai đoạn của phơng pháp thực nghiệm. Tuy nhiên
không phải bài học nài cũng phải thiết kế đủ các giai đoạn của phơng pháp thực
nghiệm mà tuỳ nội dung từng bài cụ thể hoặc từng phần của bài, cần vận dụng
một cách sáng tạo để đạt đợc hiệu quả thực sự
2. Xây dựng tình huống có vấn đề.
Đối với học sinh THCS , cảm xúc có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt
đông sáng tạo. Ngời giáo viên phải xây dựng tình huống có vấn đề, tạo mâu
thuẫn nhận thức, động cơ, hứng thú đi tìm cái mới, mặt khác, cần tạo ra không
khí học tập thuận lợi, khích lệ học sinh trao đổi, thảo luận và đa ra ý kiến của
mình, từ đó tạo điều kiện để các em tham gia tích cực vào quá trình học tập.
3. Tổ chức nhiều hình thức hoạt động trong giờ học: hoạt động theo nhóm,
tranh luận trên lớp, hoạt động cá nhân.
+ Đối với học sinh lớp 6, vốn hiểu biết và kinh nghiệm còn ít thì việc tổ chức
cho học sinh trao đổi tranh luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra theo nhóm là
việc rất quan trọng. Thông qua hoạt động nhóm, các ý kiến, quan điểm của mỗi
cá nhân đợc điều chỉnh và qua đó, học sinh hiểu hơn bản chất của vấn đề.
+ Việc cho học sinh hoạt động cá nhân theo phiếu học tập có tác dụng tạo điều
kiện cho mỗi học sinh làm việc độc lập, tự lực tìm tòi, sáng tạo. Phiếu học tập
đợc giáo viên chuẩn bị và giao cho học sinh sử dụng, nó thể hiện những yêu cầu
hoạt động tự lực của học sinh đồng thời trong đó cũng thể hiện những hớng dẫn
và yêu cầu của giáo viên. Do đó nếu đợc sử dụng thờng xuyên và hợp lý, phiếu
5