SKKN / VÕ DUY HÒA / THCS VÕ THỊ SÁU
MỘT CÁCH GHI VỞ CỦA HỌC SINH
MÔN VẬT LÝ LỚP 6 ĐỂ ĐẠT HIỆU QUẢ HỌC TẬP
I. THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN:
Qua trực tiếp giảng dạy ở bộ môn Vật lý lớp 6 và thu thập ý kiến các thầy cô
giáo đang giảng dạy ở các trường khác trong huyện, tôi nhận thấy có những khó
khăn sau:
-Trong chương trình mới (thay sách) không có tiết ôn tập trước kiểm tra 1
tiết học sinh phải tự ôn luyện bài học ở nhà mà không có sự hỗ trợ của giáo viên
dẫn đến chất lượng các bài kiểm tra chưa đạt theo yêu cầu.
-Học sinh mới chuyển cấp còn bở ngỡ chưa quen với bộ môn mới, cách học
mới nên không ghi chép gì mà chỉ trả lời theo các bạn trong nhóm dẫn đến khi học
bài cũ và ôn tập kiến thức đã học chỉ học phần ghi nhớ không hiểu kỹ bài để vận
dụng kiến thức làm bài tập.
-Trong phân phối chương trình không có tiết bài tập và dung lượng kiến thức
trong một tiết nhiều nên trong tiết dạy giáo viên chỉ giúp học sinh chiếm lĩnh được
kiến thức trong sách giáo khoa mà không thể giải quyết hết bài tập trong sách bài
tập dẫn đến việc củng cố kiến thức còn hạn chế.
II. HƯỚNG GIẢI QUYẾT:
Để khắc phục những khó khăn như vừa nêu trên tôi đã tiến hành cho các em
ghi trong vở học tập của học sinh những câu trả lời của các câu C với nội dung tóm
tắt (không cần ghi lại câu hỏi), nhưng dựa vào đó học sinh có thể trả lời các câu C ở
sách giáo khoa dẫn đến học sinh tự ôn tập bài ở nhà một cách có hiệu quả. Cụ thể
cách ghi vở học sinh được phân thành các loại câu hỏi, mỗi loại câu hỏi có cách trả
lời ghi trong vở khác nhau.
A. Loại câu C trả lời bằng lý thuyết.
Giáo viên hướng dẫn học sinh ghi tóm tắt câu trả lời.
Ví dụ 1 : Câu C
6
bài 1 SGK-VL6 (trang 7) trả lời như sau:
bài 6 SGK-VL6 (trang 23)
C
8
.
(1) cân bằng
(2) đứng yên
(3) chiều
(4) phương
(5) chiều
Loại không cho phần khuyết .
Đối với bài tập loại này, nếu ghi toàn bộ câu trả lời thì không cần ghi số (1)
(2) ... trước phần điền từ.
Ví dụ : Câu C
1
bài 3 SGK-VL6 (trang 12)
C
1
.
1m
3
= 1 000dm
3
= 1 000 000cm
3
1m
3
= 1 000lít = 1 000 000ml = 1 000 000cc
C. Đối với những câu C trả lời bằng phương pháp nhiều lựa chọn.
Ta ghi phương án đúng và yêu cầu học sinh giải thích tại sao? Phần
giải thích có thể ghi hoặc không ghi tùy theo yêu cầu và mức độ của câu hỏi.
x 0,5m
3
= 1 300kg
C
3
.
m = D x V
II. Trọng lượng riêng.
C
4
. (1) - Trọng lượng riêng (N/m
3
)
(2) - Trọng lượng (N)
(3) - Thể tích (m
3
)
III.Xác định trọng lượng riêng của một chất
C
5
. Xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân
+ Dùng lực kế đo trọng lượng quả cân.
+ Dùng bình chia độ chứa nước xác định thể tích quả cân.
+ Tính d = P\V
+ Tính D = d\10
IV.Vận dụng.
C
6
. 40dm
3
V. KẾT LUẬN.
Trên đây là một kinh nghiệm nhỏ mà qua thực tế giảng dạy môn Vật lý lớp 6
tôi đã thực hiện và mang lại hiệu quả nâng cao chất lượng học tập cho học sinh.
Chắc chắn trong phần trình bày cũng còn nhiều thiếu sót, rất mong sự góp ý của
Hội đồng xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm giúp tôi học hỏi vươn lên. Tôi xin chân
thành cảm ơn.
- 4 -