ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––
LA VĂN TUẤN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƢỢNG CAO
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM Neb-26
KẾT HỢP VỚI ĐẠM TRÊN GIỐNG LÚA ĐS1
TẠI HIÊP HOÀ - BẮC GIANG
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60 62 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG QUÝ NHÂN
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu thực sự của tôi, số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai công bố.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................................ii
Mục lục
.....................................................................................................................iii
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài................................................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 4
2.1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................... 5
2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và việt nam ................................. 5
2.2.1. Tình hình sản xuất luá gạo trên thế giới .......................................... 5
2.2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam .......................................... 7
2.3. Tình hình nghiên lúa trong và ngoài nƣớc .......................................... 10
2.3.1. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới .......................................... 10
2.3.2. Tình hình nghiên cứu lúa trong nƣớc ............................................ 14
4.1.8. Chất lƣợng gạo qua phân tích sinh hoá ......................................... 55
4.2. Kết quả nghiên cứu thảo luận thí nghiệm 2 ........................................ 55
4.2.1. Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm
Neb-26 đến thời gian sinh trƣởng của giống lúa ĐS1 ................. 55
4.2.2 Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm Neb26 đến động thái tăng trƣởng chiều cao cây ................................ 57
4.2.3. Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm
Neb-26 đến tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây của giống ĐS1 ..... 59
4.2.4. Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm Neb-26
đến động thái tăng trƣởng số nhánh của giống lúa ĐS1 ..................... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
4.2.5. Ảnh hƣởng của mức đạm bón dạng phân viên nén khi kết
hợp với chế phẩm Neb-226 đến số nhánh hữu hiệu, tỷ lệ
nhánh hữu hiệu của giống lúa ĐS1 ............................................. 63
4.2.6. Ảnh hƣởng của mức đạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Neb-26 đến chỉ số SPAD của giống lúa ĐS1..................... 64
4.2.7. Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm Neb26 đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của
giống lúa ĐS1 ............................................................................ 65
4.2.8. Hiệu quả kinh tế sử dụng chế phẩm Neb-26 kết hợp với phân
đạm của giống lúa ĐS1 .............................................................. 67
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................69
5.1. Kết luận.............................................................................................. 69
5.2. Đề nghị .............................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................70
CT
Công thức
ĐNHH
Đẻ nhánh hữu hiệu
GĐST
Giai đoạn sinh trƣởng
KTT
Kết thúc trỗ
NSLT
Năng suất lý thuyết
NSTT
Năng suất thực thu
TSC
Tuần sau cấy
TGST
Bảng 4.13 Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm Neb-26
đến động thái tăng trƣởng số nhánh của giống lúa ĐS1 ..........................62
Bảng 4.14 Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm Neb- 26
đến số nhánh hữu hiệu, tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa ĐS1 ...........63
Bảng 4.15 Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm Neb- 26
đến chỉ số SPAD của giống lúa ĐS1 ........................................................64
Bảng 4.16 Ảnh hƣởng của mức đạm bón khi kết hợp với chế phẩm Neb-26
đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa ĐS1......65
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm Neb-26 kết hợp với đạm
của giống ĐS1 ...........................................................................................67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây lúa (Oryza sativa L) là cây lƣơng thực lâu đời , phổ biến nhất trên
thế giới . Cây lúa gắn liền với sƣ̣ phát triển của loài ngƣời
, xã hội phát triển ,
đời sống của ngƣời dân càng đƣợ c nâng cao , chất lƣợng ăn uống đƣợc cải
thiện đáng kể nhất là khu vƣ̣c thành thị , nhu cầu chất lƣợng thƣ̣c phẩm đang
đƣợc đặt lên hàng đầu .
Việt Nam là nƣớc có nền nông nghiệp gắn liền với cây lúa
40%. Lƣợng đạm bị mất đi t
heo con đƣờng rƣ̉a
trôi, bốc hơi và th ấm sâu . Việc mất đạm ngày càng đƣợc quan tâm nhiều
hơn và chúng không nhƣ̃ng làm lãng phí tiền đầu tƣ mà còn làm ô nhiễm
môi trƣờng và gây hiệu ƣ́ng nhà kí nh
. Hiệu quả sƣ̉ dụng phân đạm th
ấp
cũng làm giảm hiệu quả kinh tế .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Chế phẩm Neb-26 là loại siêu phân bón thế hệ mới do công ty AGMOR,
Hoa Kỳ sản xuất. Neb- 26 đƣợc nhập khẩu bởi Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thƣơng mại Phú Bắc, phân phối bởi Công ty Cổ phần Kỹ thuật nông nghiệp
tỉnh Bắc Giang, Trung tâm nghiên cứu Đất và Phân bón vùng Trung Du . Neb26 là loại phân bón hữu cơ có tác dụng tạo điều kiện phát triển các vi sinh vật
có lợi trong đất, cây trồng sử dụng đƣợc nhiều dinh dƣỡng hơn, tăng cƣờng
phát triển bộ rễ, tăng sức đề kháng, giúp cây trồng chống chịu sâu bệnh, tăng
năng suất và chất lƣợng nông sản, tiết kiệm phân bón, giảm đƣợc lƣợng đạm
Urê. Năng suất tăng khoảng từ 10 - 15% so với cách bón thông thƣờng, thân
thiện với môi trƣờng và thân thiện với thực phẩm.
Xuất phát từ vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....
data error !!! can't not
read....