BÁO CÁO HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 34
KIẾN THỨC – HÀNH VI
VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRONG NHÀ
CỦA SINH VIÊN KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM NĂM 2016
BS TRẦN TRƯƠNG NHẬT HẠ
ThS. LÊ LINH THY
ThS. BS. NGUYỄN LÂM VƯƠNG
Nội dung trình bày
1
Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
2
5
6
3
Tổng quan y văn
4
Đối tượng, PP, nội dung nghiên cứu
Kết quả – bàn luận
2. Xác định mối liên quan giữa đặc tính mẫu với
hành vi về ÔNKKTN.
4/21
3. Tổng quan y văn
• Ô nhiễm không khí trong nhà : tình trạng
4
các chất ô nhiễm hiện diện trong không khí của
những môi trường bị giới hạn, có khả năng
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người
sống trong môi trường đó.
• Việt Nam: chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ
thuật về chất lượng không khí trong nhà.
4. Division United Nations Statistical (1997) Glossary of environmental statistics
5/21
Một số nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu
Kiến thức và thái độ về ÔNKKTN
của sinh viên, giảng viên ĐH Kuwaiti
Quan tâm, thái độ và thực hành
về ÔNKKTN của người dân vùng
Oke Oyi (Nigeria)
Đánh giá nhận thức về phơi nhiễm
với ÔNKKTN của cư dân Silesian
Epidemiology,
8 (2)
Karolina
(2012)
Nhận thức chưa cao về tác nhân
Biết được tác động đến sức khỏe
và biện pháp hạn chế
Medycyna Sro
dowiskowa –
Enviromental
Medicine, 15
(3), 46-54
Niphadkar
(2009)
98,9% đối tượng không đạt được
25/100 điểm – kiến thức kém
Chỉ khảo sát tác nhân gây ô nhiễm
Journal of
Association of
Physicians
India,
57, 447-50
Tổng quan về ÔNKKTN do khói
• Thời gian: tháng 3-7/2016
• Dân số nghiên cứu: sinh viên khoa YTCC –
Đại học Y Dược TP.HCM hệ chính quy.
7/21
Nội dung nghiên cứu
-
Đặc điểm dân số - xã hội
Giới
Quê quán
Dân tộc
Tôn giáo
Nơi ở hiện tại
Biến kết cuộc
Điểm số kiến thức
Điểm số hành vi
HÀNH VI ÔNKKTN
KIẾN THỨC ÔNKKTN
-
Tác nhân
Hoạt động
Nguy cơ sức khỏe
Đối tượng nguy cơ
Biện pháp hạn chế
9/21
4. Đối tượng, PP nghiên cứu
Phương pháp
Thu thập
dữ kiện
Bộ câu hỏi tự điền
33 câu, 3 phần
A. Đặc điểm dân số (10 câu)
B. Kiến thức ÔNKKTN (8 câu)
C. Hành vi ÔNKKTN (15 câu)
6,7
Công cụ
6. Karolina Krupa et al. (2001)
7. GK Osagbemi et al. (2010)
Tập trung từng tổ
Phát bộ câu hỏi
Vắng mặt – internet
10/21
Y đức
Không
tôn
giáo
72%
Thiên
chúa
11%
Khảo sát 394 sinh viên.
Phần lớn: nữ giới; dân tộc Kinh; không theo tôn giáo.
12/21
5. Kết quả _ Đặc tính mẫu
Quê quán
Thị xã
42%
Nơi ở hiện tại
Người
thân
11%
Nông thôn
58%
Khác
77%
Truyền thông
0.0%
45.9%
66.0%
89.8%
0% 20% 40% 60% 80% 100%
NVYT
40.2%
0.0%
33.0%
Trường
23.1%
TV/radio
0%
20%
Nigeria
40%
Kuwait
23
25
20
16.49
15
10
3.4
5
0
Sinh viên
Điểm kiến thức
Điểm tối đa
Sinh viên
Điểm hành vi
Điểm tối đa
Điểm số TB kiến thức về ÔNKKTN còn rất thấp, thấp hơn so với NC
của Khamees (2009) là 7,78/19 (khác nội dung câu hỏi, cách trả lời,
tính điểm) có quan tâm nhưng chưa hiểu đúng và đầy đủ.
Điểm số TB hành vi liên quan ÔNKKTN khá cao (70% bộ câu hỏi), do
hỏi về thói quen thường ngày của đối tượng.
5
• Bộ câu hỏi tự soạn chưa được chuẩn hóa
17/21
6. Kết luận – Kiến nghị - Đề xuất
Kết luận:
•
SV từng biết về ÔNKKTN: 76,9%
•
Điểm số kiến thức và hành vi: 3,4/10 và 16,49/23
Kiến nghị đề xuất:
• Nhà trường: lồng ghép trong các môn học
• Sinh viên:
•
Lưu ý tác nhân (thường gặp), biện pháp hạn chế
ÔNKKTN (đơn giản, hiệu quả)
•
Phổ biến kiến thức: gia đình, bạn bè
18/21
7. Kiến nghị - Đề xuất
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU ĐÃ THEO DÕI