BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-----c&d-----
NGUYỄN VĂN THỤ
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO THAN HOẠT TÍNH
TỪ VỎ HẠT CÀ PHÊ ĐỂ HẤP PHỤ HIỆU QUẢ MỘT SỐ
CHẤT HỮU CƠ TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
Chuyên ngành: Hóa lí thuyết và Hóa lí
Mã số: 60.44.01.19
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ VĂN KHU
Hà Nội- 2015
2
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại - Bộ môn Hóa lí thuyết và hóa lí- Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS
Lê Văn Khu đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện
tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài này.
Tôi vô cùng biết ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Hóa lí thuyết và
hóa lí – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Hình 1.1. Các nhóm chức thường gặp trên bề mặt than hoạt tính [23]..........11
Hình 1.2. Ảnh hưởng của các nhóm chức đến điện tích bề mặt của than hoạt
tính [31]........................................................................................12
Hình 1.3. Sự phân hủy nhóm chức bề mặt của than hoạt tính xác định bởi
phương pháp giải hấp phụ theo chương trình nhiệt độ [18].......13
1.1.4. Một số ứng dụng của than hoạt tính......................................................13
1.2. tổng quan về thuốc nhuộm [9], [10].................................................................14
1.2.1. Sự phân loại thuốc nhuộm.....................................................................15
Hình 1.4. Cấu trúc phân tử thuốc nhuộm DR-23 (C35H25N7Na2O10S2) [3]
......................................................................................................16
1.2.5. Các phương pháp xử lý màu nước thải dệt nhuộm...............................18
1.2.5.1. phương pháp hóa lý [ 4], [34].................................................................................18
1.2.5.2. Các phương pháp hóa học [4], [34].........................................................................20
1.2.5.3. Phương pháp xử lý sinh học....................................................................................20
1.3.1. Hiện tượng hấp phụ...............................................................................21
1.3.1.2. Hấp phụ hóa học.....................................................................................................22
i
1.3.3.3. Hấp phụ trong môi trường nước............................................................................22
1.3.2 .Cân bằng hấp phụ .................................................................................23
1.3.2.1. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir ..........................................................23
1.3.2.2. Thuyết hấp phụ đẳng nhiệt BET (Brunauer-Emmet-Teller) [14]..............................25
1.3.2.3. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich.........................................................26
1.3.2.4. Phương trình Toth..................................................................................................26
2.2.4. Phương pháp TGA.................................................................................36
2.2.4.1. Nguyên lý................................................................................................................36
2.2.4.2. Thiết bị đo và điều kiện đo.....................................................................................37
ii
2.2.5. Phương pháp EDX.................................................................................37
2.2.5.1. Nguyên lý................................................................................................................37
2.2.5.2. Thiết bị đo và điều kiện đo.....................................................................................37
2.2.6. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM: Scanning Electron
Microscopy).................................................................................38
2.2.6.1. Nguyên tắc..............................................................................................................38
2.2.6.2. Thiết bị đo và điều kiện đo.....................................................................................39
2.2.7. Khảo sát pH tại điện tích bằng không (pH point of zero charge) của các
loại than [29]................................................................................39
2.2.8. Phương pháp nhiễu xạ tia X ( X-Ray Diffraction-XRD) .....................40
Hình 2.3. Sự tán xạ tia X từ các mặt phẳng tinh thể.......................................40
2.2.9. phương pháp đo phổ UV-Vis................................................................41
2.2.9.1 Nguyên tắc...............................................................................................................41
2.2.9.2 nguyên lý..................................................................................................................41
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................42
3.1. Qui trình chế tạo than hoạt tính từ vỏ hạt cà phê...............................42
3.1.1. khảo sát sơ bộ....................................................................................................42
3.1.1.1 Khảo sát bằng phương pháp phân tích nhiệt..........................................42
ZnCl2/Than..................................................................................52
3.1.2.2.1 Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM.....................................52
Hình 3.7. Ảnh SEM của các mẫu than chế tạo với thời gian ngâm khác nhau
......................................................................................................53
3.1.2.2.2. Kết quả phân tích bằng phương pháp BET....................................54
Hình 3.8. Các đường đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N2 ở 77K của các
mẫu than chế tạo trong điều kiện khác nhau về tỉ lệ ZnCl2/Than
......................................................................................................54
Bảng 3.4. Bề mặt riêng và các đặc trưng mao quản của các mẫu than
chế tạo được với tỉ lệ ZnCl2/Than khác nhau.............................55
3.1.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ hoạt hóa............................................................56
Bảng 3.5. Điều kiện chế tạo và kí hiệu các mẫu than hoạt tính theo nhiệt độ
hoạt hóa........................................................................................56
3.1.2.3.1. Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM....................................56
Hình 3.9. Ảnh SEM của các mẫu than chế tạo tại các nhiệt độ khác nhau....57
3.1.2.3.2. Kết quả phân tích bằng phương pháp BET.....................................57
Hình 3.10. Các đường đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N2 ở 77K của các
mẫu than chế tạo tại các nhiệt độ khác nhau...............................58
Bảng 3.6. Bề mặt riêng và các đặc trưng mao quản của các mẫu than
chế tạo tại các nhiệt độ khác nhau...............................................59
iv
3.1.2.4. Ảnh hưởng của thời gian hoạt hóa...........................................................59
Bảng 3.7. Điều kiện chế tạo và kí hiệu các mẫu than hoạt tính theo thời gian
hoạt hóa........................................................................................60
3.1.2.4.1 Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM.....................................60
Hình 3.19. Mô tả các đường đẳng nhiệt hấp phụ DR-23 bằng các mô hình
Langmuir, Freundlich, Toth và Redlich-Peterson đối với mẫu
CF3-48-600-2 và CF5-48-600-2.................................................73
Bảng 3.13. Các tham số của bốn mô đẳng nhiệt phụ, tính từ dữ kiện thực
nghiệm
hấp phụ DR-23 ở 300C của các mẫu than,..................................74
Bảng 3.14. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ DR-23 tại 30C của các mẫu
than...............................................................................................76
Hình 3.20. Đường đẳng nhiệt hấp phụ DR-23 của các mẫu than tính từ các. 77
KẾT LUẬN....................................................................................................79
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT........................................................................................80
II. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI.....................................................................80
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XRD: X-Ray diffraction (Nhiễu xạ tia X)
EDX: Energy-dispersive X-ray spectroscopy (Phổ tán xạ năng lượng tia X)
FE-SEM: Field Emissom Scanning Electron microscope (Kính hiển vi điện tử quét)
UV-Vis: Ultraviolet–visible spectroscopy (Phổ tử ngoại khả kiến)
FTIR: Fourier transform infrared spectroscopy (Phổ hồng ngoại chuyển dịch Fourier)
BET: Brunauer-Emmett-Teller (Hấp phụ và khử hấp phụ Nitơ)
pHPZC: pH point of zero charge ( pH tại điện tích bằng không)
DR-23: Direct Scarlet 4BS (Thuốc nhuộm màu đỏ cờ)
AC: Activated carbon (Than hoạt tính)
tính [31] 12
Hình 1.3. Sự phân hủy nhóm chức bề mặt của than hoạt tính xác định bởi
phương pháp giải hấp phụ theo chương trình nhiệt độ [18] 13
1.1.4. Một số ứng dụng của than hoạt tính 13
1.2. tổng quan về thuốc nhuộm [9], [10] 14
1.2.1. Sự phân loại thuốc nhuộm 15
Hình 1.4. Cấu trúc phân tử thuốc nhuộm DR-23 (C35H25N7Na2O10S2) [3]
16
1.2.5. Các phương pháp xử lý màu nước thải dệt nhuộm 18
1.2.5.1. phương pháp hóa lý [ 4], [34] 18
1.2.5.2. Các phương pháp hóa học [4], [34] 20
1.2.5.3. Phương pháp xử lý sinh học 20
1.3.1. Hiện tượng hấp phụ 21
1.3.1.2. Hấp phụ hóa học 22
viii
1.3.3.3. Hấp phụ trong môi trường nước 22
1.3.2 .Cân bằng hấp phụ 23
1.3.2.1. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir 23
1.3.2.2. Thuyết hấp phụ đẳng nhiệt BET (Brunauer-Emmet-Teller) [14] 25
1.3.2.3. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich 26
1.3.2.4. Phương trình Toth 26
1.3.2.5. Phương trình Redlich-Peterson 26
1.3.3. Tính chất hấp phụ của than [8] 26
2.2.4.2. Thiết bị đo và điều kiện đo 37
ix
2.2.5. Phương pháp EDX 37
2.2.5.1. Nguyên lý 37
2.2.5.2. Thiết bị đo và điều kiện đo. 37
2.2.6. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM: Scanning Electron
Microscopy) 38
2.2.6.1. Nguyên tắc 38
2.2.6.2. Thiết bị đo và điều kiện đo 39
2.2.7. Khảo sát pH tại điện tích bằng không (pH point of zero charge) của các
loại than [29] 39
2.2.8. Phương pháp nhiễu xạ tia X ( X-Ray Diffraction-XRD) 40
Hình 2.3. Sự tán xạ tia X từ các mặt phẳng tinh thể. 40
2.2.9. phương pháp đo phổ UV-Vis 41
2.2.9.1 Nguyên tắc 41
2.2.9.2 nguyên lý. 41
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1. Qui trình chế tạo than hoạt tính từ vỏ hạt cà phê 42
3.1.1. khảo sát sơ bộ 42
3.1.1.1 Khảo sát bằng phương pháp phân tích nhiệt 42
Hình 3.1. Giản đồ TGA-DTA của vỏ hạt cà phê trong Ar 43
Hình 3.2. Giản đồ TGA-DTA của mẫu than tẩm ZnCl2 trong Ar 44
3.1.1.2. Khảo sát bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (X-Ray) 45
53
3.1.2.2.2. Kết quả phân tích bằng phương pháp BET 54
Hình 3.8. Các đường đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N2 ở 77K của các
mẫu than chế tạo trong điều kiện khác nhau về tỉ lệ ZnCl2/Than
54
Bảng 3.4. Bề mặt riêng và các đặc trưng mao quản của các mẫu than
chế tạo được với tỉ lệ ZnCl2/Than khác nhau 55
3.1.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ hoạt hóa 56
Bảng 3.5. Điều kiện chế tạo và kí hiệu các mẫu than hoạt tính theo nhiệt độ
hoạt hóa 56
3.1.2.3.1. Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM 56
Hình 3.9. Ảnh SEM của các mẫu than chế tạo tại các nhiệt độ khác nhau 57
3.1.2.3.2. Kết quả phân tích bằng phương pháp BET 57
Hình 3.10. Các đường đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N2 ở 77K của các
mẫu than chế tạo tại các nhiệt độ khác nhau 58
Bảng 3.6. Bề mặt riêng và các đặc trưng mao quản của các mẫu than
chế tạo tại các nhiệt độ khác nhau 59
xi
3.1.2.4. Ảnh hưởng của thời gian hoạt hóa 59
Bảng 3.7. Điều kiện chế tạo và kí hiệu các mẫu than hoạt tính theo thời gian
hoạt hóa 60
3.1.2.4.1 Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM 60
Hình 3.11. Ảnh SEM của các mẫu than chế tạo với thời gian hoạt hóa khác
nhau 60
3.1.2.4.2. Kết quả phân tích bằng phương pháp BET 60
Langmuir, Freundlich, Toth và Redlich-Peterson đối với mẫu
CF3-48-600-2 và CF5-48-600-2 73
Bảng 3.13. Các tham số của bốn mô đẳng nhiệt phụ, tính từ dữ kiện thực
nghiệm
hấp phụ DR-23 ở 300C của các mẫu than, 74
Bảng 3.14. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ DR-23 tại 30C của các mẫu
than 76
Hình 3.20. Đường đẳng nhiệt hấp phụ DR-23 của các mẫu than tính từ các 77
KẾT LUẬN 79
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 80
II. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI 80
xiii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Trang xiv
MỞ ĐẦU 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5. Phương pháp tiến hành nghiên cứu 4
1.1. tổng quan về than hoạt tính 5
1.1.1. Thực trạng việc sử dụng và chế tạo than hoạt tính ở Việt Nam 5
1.1.2. Phương pháp chế tạo than hoạt tính 6
1.1.2.1. Than hóa 6
1.3.2 .Cân bằng hấp phụ 23
1.3.2.1. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir 23
1.3.2.2. Thuyết hấp phụ đẳng nhiệt BET (Brunauer-Emmet-Teller) [14] 25
1.3.2.3. Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Freundlich 26
1.3.2.4. Phương trình Toth 26
1.3.2.5. Phương trình Redlich-Peterson 26
1.3.3. Tính chất hấp phụ của than [8] 26
2.1. quy trình thực nghiệm 28
2.1.1. Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ 28
2.1.1.1. Hóa chất 28
2.1.2. Chế tạo than hoạt tính từ vỏ hạt cà phê 28
2.1.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu 28
2.1.2.2. Than hóa và hoạt hóa 29
2.1.3. Chuẩn bị dung dịch thuốc nhuộm 29
2.1.4. Xác định khả năng hấp phụ thuốc nhuộm DR-23 trong dung dịch nước
trên than hoạt tính 29
2.2. các phương pháp phân tích sử dụng 30
2.2.1. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N2 (phương pháp
BET) [14] 30
2.2.1.1. Nguyên lý 30
Hình 2.1. Các dạng đường đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N2 ở 77K theo
phân loại của IUPAC 31
2.2.1.2. Thiết bị, điều kiện đo 31
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
3.1. Qui trình chế tạo than hoạt tính từ vỏ hạt cà phê 42
3.1.1. khảo sát sơ bộ 42
3.1.1.1 Khảo sát bằng phương pháp phân tích nhiệt 42
Hình 3.1. Giản đồ TGA-DTA của vỏ hạt cà phê trong Ar 43
Hình 3.2. Giản đồ TGA-DTA của mẫu than tẩm ZnCl2 trong Ar 44
3.1.1.2. Khảo sát bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (X-Ray) 45
Hình 3.3. Giản đồ nhiễu xạ tia X của vỏ hạt cà phê và các mẫu than 45
3.1.2 nghiên cứu chi tiết 46
3.1.2.1. Ảnh hưởng của thời gian ngâm 46
Bảng 3.1. Điều kiện chế tạo và kí hiệu các mẫu than hoạt tính theo thời gian
ngâm 47
3.1.2.1.1. Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM 47
Hình 3.4. Ảnh SEM của các mẫu than chế tạo với thời gian ngâm khác nhau
47
3.1.2.1.2. Kết quả phân tích bằng phương pháp BET 48
xvi
Bảng 3.2. Bề mặt riêng và các đặc trưng mao quản của các mẫu than chế tạo
được với thời gian ngâm than với ZnCl2 khác nhau 48
Hình 3.5. Các đường đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N2 ở 77K của các
mẫu than chế tạo trong điều kiện khác nhau về thời gian ngâm
than với ZnCl2 49
Hình 3.6. Sự phân bố độ rộng mao quản tính theo phương pháp BJH của các
3.1.2.4. Ảnh hưởng của thời gian hoạt hóa 59
Bảng 3.7. Điều kiện chế tạo và kí hiệu các mẫu than hoạt tính theo thời gian
hoạt hóa 60
3.1.2.4.1 Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM 60
Hình 3.11. Ảnh SEM của các mẫu than chế tạo với thời gian hoạt hóa khác
nhau 60
3.1.2.4.2. Kết quả phân tích bằng phương pháp BET 60
Hình 3.12. Các đường đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ N2 ở 77K của các
mẫu than chế tạo với thời gian hoạt hóa khác nhau 61
Bảng 3.8. Bề mặt riêng và các đặc trưng mao quản của các mẫu than
chế tạo với thời gian hoạt hóa khác nhau 61
3.2. xác định một số đặc trưng vật lí và hóa lí, khả năng hấp phụ thuốc
nhuộm của một số mẫu than tiêu biểu 63
Bảng 3.9. Điều kiện chế tạo và kí hiệu bốn mẫu than được lựa chọn 63
3.2.1. Nghiên cứu một số đặc trưng vật lí và hóa lí của các mẫu than 63
3.2.1.1. Nghiên cứu bằng phương pháp EDX 63
Hình 3.13. Phổ EDX của mẫu than CF5-48-600-2 64
Bảng 3.10. Kết quả phân tích nguyên tố bằng EDX 64
3.2.1.2. Nghiên cứu bằng phương pháp phổ hồng ngoại (FT-IR) 64
Hình 3.14. Phổ FT-IR của bốn mẫu than 65
3.2.1.3 Nghiên cứu bằng phương pháp chuẩn độ Boehm 66
3.2.1.4. Xác định pH tại điểm điện tích không (pHPZC) 67
3.2.1.5. Nghiên cứu bằng phương pháp phân tích nhiệt (TGA-DTA) 68
Hình 3.16. Giản đồ TGA-DTA của 4 mẫu than nghiên cứu 69
Bảng 3.12. Độ giảm khối lượng trong các khoảng nhiệt độ của các mẫu
nghiên cứu 69
3.2.2. Khảo sát khả năng hấp phụ thuốc nhuộm DR-23 của các mẫu than 70
nhiên, ngoài những lợi ích mà nó mang lại thì những tác hại do chúng gây ra với
môi trường là rất đáng lo ngại. Ở Việt Nam đang tồn tại một thực trạng là nước thải
công nghiệp ở hầu hết các cơ sở sản xuất chỉ được xử lý sơ bộ, thậm chí thải trực
tiếp ra môi trường. Hậu quả là môi trường nước kể cả nước mặt và nước ngầm ở
nhiều nơi đang bị ô nhiễm trầm trọng. Vì vậy, bên cạnh việc nâng cao ý thức giữ
gìn, bảo vệ môi trường của con người, siết chặt công tác quản lí, thanh kiểm tra môi
trường thì việc tìm ra cách thức, phương pháp nhằm loại bỏ các ion kim loại nặng,
các hợp chất màu hữu cơ, thuốc nhuộm có hoạt tính độc hại… ra khỏi môi trường
nước là có ý nghĩa hết sức to lớn.
Các loại thuốc nhuộm được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp
như: dệt may, cao su, giấy, mỹ phẩm…. Thuốc nhuộm tan nhiều trong nước và là
tác nhân gây ô nhiễm các nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
và các vi sinh vật trong nước. Với con người thuốc nhuộm có thể gây dị ứng da,
thậm chí gây ung thư. Với vi sinh vật nó có thể gây chết hoặc gây nhiễm bệnh làm
mất cân bằng sinh thái. Mặt khác, việc loại bỏ thuốc nhuộm trong nước thải gặp
nhiều khó khăn vì chúng có độ bền cao với nhiệt, ánh sáng và các yếu tố gây oxy
hoá. Trong số nhiều phương pháp được nghiên cứu để tách loại các phẩm màu trong
môi trường nước, phương pháp hấp phụ dùng than hoạt tính là một trong những
phương pháp được áp dụng rộng rãi và đã mang lại hiệu quả cao. Ưu điểm của
phương pháp này là đi từ nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền, qui trình đơn giản và không
đưa thêm vào môi trường những chất gây hại. Dung lượng hấp phụ cao của than
hoạt tính nhờ cấu trúc xốp được hình thành từ hệ nhiều mao quản: vi mao quản
(đường kính < 2nm) và mao quản trung bình (mao quản kích thước 2nm < d
mao quản 0,8 ≤ D < 3,0nm. Tuy nhiên với kích thước phân tử của thuốc nhuộm khá
lớn, phương pháp sử dụng than hoạt tính để hấp phụ thuốc nhuộm đòi hỏi than hoạt
tính phải chứa nhiều mao trung bình với độ rộng mao quản > 2nm. Vì vậy than hoạt
tính chế tạo với các tác nhân hoạt hóa NaOH và KOH tỏ ra chưa hiệu quả trong việc
hấp phụ thuốc nhuộm.
Các công bố gần đây cho thấy việc sử dụng ZnCl 2 làm tác nhân hoạt hóa
trong chế tạo được than hoạt tính từ thảo mộc [34, 60] hoặc sử dụng H 3PO4 làm tác
nhân hoạt hóa trong chế tạo than hoạt tính từ gỗ [53] cho phép thu được than với
tỉ lệ mao quản trung bình cao. Các loại than này có khả năng hấp phụ tốt các
chất màu trong dung dịch nước.
Nối tiếp hướng nghiên cứu của nhóm nghiên cứu chế tạo than từ phế
thải nông nghiệp của Bộ môn Hóa lí thuyết và Hóa lí – Khoa Hóa học cùng với
mong muốn chế tạo được than có khả năng hấp phụ tốt các chất hữu cơ có kích
thước phân tử lớn trong dung dịch nước, trong khuân khổ luận văn tốt nghiệp
chúng tôi chọn đề tài: Nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ vỏ hạt cà phê để hấp
phụ hiệu quả một số chất hữu cơ trong dung dịch nước.
2. Mục đích nghiên cứu
- Chế tạo than hoạt tính từ vỏ hạt cà phê với bề mặt riêng lớn, chứa nhiều
mao quản trung bình.
- Xác định đặc trưng vật lí và hóa lí của than chế tạo được.
- Xác định khả năng hấp phụ thuốc nhuộm DR-23 trong dung dịch nước của
than chế tạo.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Vỏ hạt cà phê thải ra ở tỉnh Sơn La
- Thuốc nhuộm DR-23.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Chế tạo than hoạt tính từ vỏ hạt cà phê, sử dụng tác nhân hoạt hóa ZnCl 2
trong các điều kiện khác nhau.
- Xác định các đặc trưng vật lí, hóa lí của than chế tạo được.