NGUYỄN VĂN SƠN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU
ĐIỀU TRỊ U MẠCH MÁUTRẺ EM
VÙNG ĐẦU MẶT CỔ BẰNG
PROPRANOLOL
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ VĂN SƠN
ĐẶT VẤN ĐỀ
• UMMTE :Là bệnh rất phổ biến ở trẻ em, ảnh hưởng tới
chức năng , thẩm mỹ và tâm lý của trẻ và gia đình.
• Có nhiều phương pháp điều trị khác nhau, lựa trọn phương
pháp điều trị vẫn là vấn đề cần được cân nhắc.
• Trên thế giới: Propranolol đường uống điều trị UMMTE
tuy mới được phát hiện nhưng đã đóng vai trò như một
liệu pháp hàng đầu .
• Ở VN: đã sử dụng Propranolol để điều trị UMMTE tại
nhiều cơ sở với những kết quả tốt đã được ghi nhận.
ĐẶT VẤN ĐỀ
• Trên thế giới: Propranolol đường uống điều trị UMMTE tuy
mới được phát hiện nhưng đã đóng vai trò như một liệu
pháp hàng đầu .
• Ở VN: đã sử dụng Propranolol để điều trị UMMTE tại
nhiều cơ sở với những kết quả tốt đã được ghi nhận.
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
U mạch máu nông
U mạch máu sâu
U máu hỗn hợp
Tæng quan
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
GIẢI PHẪU BỆNH
Giai đoạn tăng sinh
Giai đoạn thoái triển
Tæng quan
CHẨN ĐOÁN
1. Lâm sàng: chủ yếu dựa vào lâm sàng
2. Siêu âm
3. Chụp MRI, CT Scanner
Hình ảnh siêu âm doppler UMM tuyến mang tai ở
trong giai đoạn tăng sinh
Tæng quan
Giảm tối thiểu những tác động tâm lý cho trẻ và gia
Tổng quan
Các phương pháp Điều trị
1. iu tr ni khoa:
Propranolol
Liệu pháp Steroid toàn thân
Liệu pháp Steroid tiêm trong u
Thuốc bôi tại chỗ
Interferon ( IFR )
Chất đối kháng sinh mạch ( Bleomycine,
Vincristine)
Tæng quan
C¸c ph¬ng ph¸p §iÒu trÞ
2. §iÒu trÞ ngo¹i khoa
ĐiÒu trÞ ngo¹i khoa cÊp cøu
ĐiÒu trÞ ngo¹i khoa sím
- Các tác dụng phụ của propranolol trong điều trị u mạch máu đã
được báo cáo như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, hạ đường huyết,
co thắt phế quản, ỉa chảy, nhưng các tác dụng phụ thường nhẹ và
thoáng qua [19,10,27].
Tæng quan
C¸c ph¬ng ph¸p §iÒu trÞ
-Tính chất dược lý của Propranolol
+Propranolol là thuốc chẹn beta giao cảm không chọn lọc, nó có
tác dụng trên cả beta 1 và 2.
+Tim mạch: điều trị các bệnh như tăng huyết áp , rối loạn nịp tim.
(Propranolol có tác dụng làm chậm nhịp tim, giảm cung lượng tim)
-Với u mạch máu: Propranolol có tác dụng
+Co mạch
+Thay đổi quá trình tạo mạch trong u máu
+Tiêu các u mạch do kích hoạt trương trình chết tế bào
ở nội mô.
§èi tîng vµ ph¬ng ph¸p
nghiªn cøu
§èi tîng vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
§èi tîng nghiªn cøu
Các BN UMMTE được chẩn đoán, theo dõi và điều trị bằng
-Cú nh chp thng tn trong cỏc thi im thm khỏm v
iu tr.
2. Tiêu chuẩn loại trừ bnh nhân
-Cỏc bnh nhõn trong quỏ trỡnh theo dừi, iu tr ó chn oỏn xỏc
nh li khụng phi l UMMTE.
-Cỏc bnh nhõn khụng cú y h s hoc khụng cú hỡnh nh
chp tn thng .
-Cỏc bnh nhõn t ý dng iu tr.
§èi tîng vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
Ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
*Thiết kế nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu
theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng không đối chứng.
*Biến số:
-Tuổi.
-Giới.
-Các yếu tố nguy cơ.
-Thời gian xuất hiện u.
-Sự tiến triển của u.
-Vị trí u.
-Số lượng u.
-Kích thước u.
-Màu sắc u.
§èi tîng vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
thoái triển nên thái độ điều trị đa phần là theo dõi,
không can thiệp.
-Chỉ định điều trị được đặt ra khi UMMTE có
nguy cơ đe dọa sự sống hoặc ảnh hưởng chức năng
như đường thở, thị lực,thính lực, thẩm mỹ hoặc có
cắc biến chứng nặng nề.
§èi tîng vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
LIỆU PHÁP PROPRANOLOL ĐƯỜNG UỐNG
Chỉ định:
-Các UMMTE có nguy cơ đe dọa sự sống.
- Ảnh hưởng đến chức năng như : Đường ăn, đường thở, thị lực,
thính lực.
- Các u lớn gây biến dạng tổ chức.
- Ảnh hưởng nặng nề đến thẩm mỹ, tâm lý.
- Các u có biến chứng .
Chống chỉ định:
- Hen phế quản, viêm phế quản co thắt.
- Bệnh lý tim mạch: Nhịp tim chậm, bloc nhĩ thất, suy tim.
§èi tîng vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu
LIỆU PHÁP PROPRANOLOL ĐƯỜNG UỐNG
Các bước tiến hành
- Trước khi điều trị: Bệnh nhân được khám nội khoa, siêu âm
tim và điện tâm đồ.