sáng kiến kinh nghiệm: RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KHẢ NĂNG TƯ DUY TRONG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC 7(PHẦN HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU). - Pdf 42

RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KHẢ NĂNG TƯ DUY TRONG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC
7(PHẦN HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU).

Tên sáng kiến kinh nghiệm: RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KHẢ NĂNG TƯ
DUY TRONG GIẢI TOÁN HÌNH HỌC 7(PHẦN HAI TAM GIÁC BẰNG
NHAU).
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Với định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn toán ở trường THCS trong
giai đoạn hiên nay là: “ Phương pháp dạy học môn toán trong nhà trường các cấp
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát
triển năng lực tự học, trua dồi, độc lập, sáng tạo của tư duy”. Cùng với định hướng
đó, việc dạy học môn toán phải phát triển được năng lực suy luận logic, ngôn ngữ
chính xác, phát triển trí tuệ của học sinh, đáp ứng nhu cầu học tập, công tác của các
em sau này. Vây làm thế nào để rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy trong việc
giải toán hình học, khả năng lập luận chính xác, chặt chẽ. Đây là lí do tôi chọn đề
tài “RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KHẢ NĂNG TƯ DUY TRONG GIẢI TOÁN
HÌNH HỌC 7(PHẦN HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU)”.
II/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1/ Cơ sở lý luận
Luật giáo dục: Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động
sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, tác động đến tình cảm, niềm vui, hứng thú của người học.
Định hướng phương pháp dạy học: tích cực hóa hoạt động của học sinh nhằm phát
huy tính tích cực chủ động trong học tập. Đổi mới phương pháp dạy học được hiểu là
tổ chức các hoạt động tích cực cho người học, kích thích, thúc đẩy, hướng tư duy của
người học vào vấn đề mà người học cần lĩnh hội. Từ đó khơi dậy và thúc dẩy lòng
ham muốn, phát triển nhu cầu tìm tòi, khám phá, chiếm lĩnh tri thức qua đó phát triển
và phát huy khả năng tự học của người học.
Do vậy, dạy học hình học học sinh cần đạt được các yêu cầu cơ bản như là: Nắm vững
và hiểu rõ kiến thức trọng tâm của bài học, vậng dụng kiến thức đã học vào giải các
bài tập cơ bản và một số bài tập nâng cao. Qua giờ học góp phần phát triển tư duy,

- Giáo viên cần nhấn mạnh hai tam giác trên gọi là bằng nhau, hai tam giác gọi là
bằng nhau nếu có các góc và các cạnh tương ứng bằng nhau.
- Các cạnh tương ứng ở đây là : AB tương ứng với nó là HG, AC tương ứng với nó
là HF, BC tương ứng với GF
- Các góc tương ứng là : góc A tương ứng với góc H, B tương ứng với góc G, C
tương ứng với góc F.
- Chỉ ra cụ thể kí hiệu hai tam giác ABC bằng tam giác HGF thì kí hiệu là :
VABC =VHGF , hai cạnh bằng nhau kí hiệu là: AB = HG, AC = HF,…để học sinh
hình thành hiểu được các kí hiệu ,cách viết đê làm cơ sơ cho các bài toán sau này.
* Để củng cố thêm GV có thể cho HS chỉ ra các tam giác bằng nhau trong bài 10
SGK.
2.2 Phương pháp vấn đáp
Phương pháp vấn đáp là quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh, được thực
hiện thông qua hệ thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đế nhất định
được giáo viên đặt ra.
Các loại phương pháp vấn đáp cơ bản
* Vấn đáp tái hiện
Được thực hiện là những câu hỏi đặt ra chủ yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến
thức cũ. Dạng câu hỏi này thường ở mức độ nhận biết nên đối tượng học sinh trả
lời không nhất thiết phải là học sinh khá giỏi mà có thể là học sinh trung binh yếu
trả lời.
Ví dụ: Sau khi học bài hai tam giác bằng nhau giáo viên đặt câu hỏi: Thế nào là
hai tam giác bằng nhau?
* Vấn đáp giải thích minh họa
Thực hiện khi câu hỏi củ giáo viên có kèm theo ví dụ minh họa( có thể bằng hình
ảnh trực quan).
Ví dụ: Quan sát hai tam hai tam giác dưới đây và cho biết chúng có bằng nhau hay
không? Nêu các đỉnh tương ứng và các góc tương ứng?
H


2.3 Phương pháp luyện tập và thực hành
Mỗi tiết dạy nên giành thời gian làm một số bài tập ở lớp, nên chọn những bài tập
khái quát lại nội dung đã học ở bài.
Ví dụ: Học xong bài “ hai tam giác bằng nhau” giáo viên có thể cho học sinh làm
bài tập sau :
Bài tập : Cho VABC =VHIK
a) Tìm cạnh tương ứng với cạnh BC. Tìm góc tương ứng với góc H.
b) Tìm các cạnh bằng nhau, tìm các góc bằng nhau.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-các góc tương ứng ở đây là
-góc A tương ứng với góc H, góc B tương ứng
góc nào ?
với góc I, góc C tuông ứng với góc K
- cạnh AB tương ứng với HI, BC tương ứng IK,
AC tương ứng HK
- các cạnh nào tương ứng với
nhau ?
H
A
-GV : yêu cầu học sinh đền các
kí hiệu góc bằng nhau vào hình
vẽ
B

C

I

K

D

- Hình 69
M
N

-MP = QN , PQ = NM , cạnh MQ chung
P

Q

-? Chỉ ra các cạnh tương ứng bằng
nhau.
* Tương tự

- HS: Tự viết

2.5.Chú trọng rèn luyện cho học sinh cách giải bài toán
Giải toán hình học nói chung là vận dụng định lý, tính chất, thậm chí cả nhận xét.
Khai thác giả thiết cũng là một yếu tố quan trọng để giúp học sinh giải toán
Ví dụ: ta có bài toán như sau (ví dụ minh họa ngoài phần tam giác)
Cho hình vẽ :
1 B

C

100

a


Lấy điểm C, D thuộc tia Oy sao cho OC = OA, OD = OB. Gọi E là giao điểm của
AD và BC. Chứng minh rằng:
a) AD = BC
b) Tam giác EAB bằng tam giác ECD.
B
A
2 1
E
O

2

1
C

D

y

a)Xét tam giác AOD và COB có:
OA = OC (gt)
Ô chung
OD = OB (gt)
Vậy Tam giác AOD bằng tam giác COB (c.g.c)
b)C 1: Góc D bằng góc B (cmt) và góc A2 bằng góc C2 suy ra góc A1 bằng góc C1
AB = OB – OA = OD – OC = CD
⇒ ▲EAB = ▲ECD (g.c.g)
C 2: Ta có▲AEO = ▲CEO vì OA = OC (gt), OE chung , góc AOE bằng góc
COE(gt)
Ta có : AE = EC , góc A2 bằng góc C2 ⇒ góc A1 = góc C1

C

A
H

2.10. Giúp học sinh khai thác bài toán
Việc dạy học sinh biết khai thác bài toán có tác dụng rất lớn trong việc bồi
dưỡng cho học sinh những phương pháp toán học như đặc biệt hóa, khái quát
hóa…kích thích tư duy linh hoạt, độc lập sáng tạo của học sinh.
Ví dụ: Vẫn là hình vẽ trên, chỉ thay đổi câu hỏi: Tìm điều kiện để ∆ABC = ∆MNP ?
B

P

N
A

C

M

2.11. Nâng cao kĩ năng giải toán cho học sinh
Xây dựng cho học sinh một nề nếp tốt trong việc giải toán hình học và kĩ năng
giải toán hình học trên cơ sở được hình thành và hoàn thiện những thói quen như:
-Đọc kỹ đề bài, vẽ hình chính xác .
-Nắm trắc các định nghĩa, định lý, tính chất, dấu hiệu nhận biết …
-Khai thác hết giả thiết
….Nhưng xét về khả năng tư duy thì mặt bằng chung học sinh trường Mã Đà
còn thấp nên hai phương pháp (2.10, 2.11 ) nàychỉ áp dụng cho các em thuộc
đối tượng học sinh giỏi .

28,1%

THỐNG KÊ SAU KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
TỔNG
SỐ
52

Giỏi

KHÁ

T.BÌNH

YẾU

10%

19,1%

52,1%

15%

Kém
3,8%

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
Trong năm này tôi được phân công giảng dạy môn toán 6, lý 7sẽ cố gắng thực
hiện đề tài này bằng các biện pháp cụ thể sau:
*.Đối với người dạy:

Người thực hiện
Vũ Minh Hữu




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status