BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
VÕ THỊ NHÃ VY
ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG
ĐẾN NÔNG HỘ TRỒNG CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM:
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN CƯ M’GAR, ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP.Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
VÕ THỊ NHÃ VY
ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG
ĐẾN NÔNG HỘ TRỒNG CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM:
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN CƯ M’GAR, ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN TIẾN KHAI
cấp thông tin, số liệu để tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, các anh chị đang công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Đắk Lắk, các bạn học viên MPP6 đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và
thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
iii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngành cà phê có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đắk Lắk.
Hàng năm, cà phê là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội, kim ngạch
xuất khẩu của tỉnh và giải quyết việc làm cho khoảng 300.000 lao động trực tiếp và hơn
200.000 lao động gián tiếp. Đắk Lắk có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển cây
cà phê, nguồn nhân lực dồi dào và có nhiều kinh nghiệm, do đó diện tích, sản lượng, năng
suất cà phê cao nhất cả nước.
Tuy nhiên, ngành cà phê Việt Nam được dự báo sẽ gặp nhiều thách thức trong tương lai
xuất phát từ việc sản xuất cà phê của nông dân. Các thách thức đó là năng suất, chất lượng
thấp; chi phí đầu vào cao dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp; nguồn tài nguyên đất, nước bị cạn
kiệt không đáp ứng đủ cho cây cà phê; môi trường sống của nông dân bị giảm sút…
Hiện nay, để giải quyết những tồn tại trong quá trình sản xuất cà phê của nông dân, 52%
diện tích cà phê của tỉnh đã liên kết với doanh nghiệp thực hiện sản xuất cà phê theo các
chương trình cà phê có chứng nhận/xác nhậngồm 4C, UTZ, RA, FT nhưng tỉnh Đắk Lắk
hiện chưa có các báo cáo, đánh giá phân tích ảnh hưởng của chương trình CPBVtrong việc
sản xuất cà phê của người nông dân.
Nhằm góp phần tìm câu trả lời cho vấn đề trên, luận văn áp dụng khung phân tích quản trị
chuỗi tìm hiểu quyền lợi, nghĩa vụ, cách thức thực hiện của nông dân từ đó đánh giá tác
động của chương trình CPBV mang lại cho nông dân, đồng thời phát hiện những khó khăn
khi thực hiện để đưa ra các khuyến nghị chính sách.
Kết quả phân tích cho thấy, Chương trình CPBV đã mang lại tác động tích cực đối với các
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................................6
1.4. Đối tượng và nội dung nghiên cứu..............................................................................................6
1.5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................................6
1.6. Nguồn thông tin ...........................................................................................................................7
1.7. Cấu trúc luận văn .........................................................................................................................7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG PHÂN TÍCH .. 8
2.1. Chương trình chứng nhận/ xác nhận cà phê bền vững ...............................................................8
2.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 8
2.1.2. Tổng quan các chương trình CPBV .................................................................. 8
2.2. Chuỗi giá trị............................................................................................................................... 12
2.2.1. Khái niệm ...................................................................................................... 12
2.2.2. Chuỗi giá trị cà phê toàn cầu .......................................................................... 13
2.2.3. Chuỗi giá trị cà phê Việt Nam ........................................................................ 13
2.3. Các nghiên cứu có liên quan..................................................................................................... 15
2.3.1. Tác động của chứng nhận UTZ đến nông dân ở Columbia ............................. 15
2.3.2. Tác động của các chương trình CPBV đến nông dân ở Braxin ........................ 15
2.4. Khung phân tích........................................................................................................................ 15
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................... 17
v
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................................................... 17
3.2. Các chính sách, hỗ trợ của nhà nước trong việc phát triển cà phê bền vững. ......................... 19
3.3. Các thể chế Nhà nước và xã hội hỗ trợ chương trình CPBV .................................................. 20
3.3.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Sở NNPTNT)................................. 20
3.3.2. Trung tâm khuyến nông tỉnh .......................................................................... 20
3.3.3. Hội nông dân, khuyến nông xã ....................................................................... 21
3.3.4. UBND huyện Cư M’gar ................................................................................. 22
3.3.5. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên (Wasi) ...................... 22
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên Tiếng Việt
Tên Tiếng Anh
4C
Bộ nguyên tắc chung cho cộng đồng
cà phê
CAFECONTROL
Công ty cổ phần Giám định cà phê
và hàng hóa xuất nhập khẩu
CPBV
Cà phê bền vững
DTTS
Dân tộc thiểu số
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Network
TBKHKT
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
WASI
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm
nghiệp Tây Nguyên
Common Code for the Coffee
Community
The Western Highlands
Agriculture Forestry Science
Institue
vii
DANH MỤC BẢNG
Hình 2.1: Cấp độ của các chương trình CPBV ........................................................................... 11
Hình 2.2: Chuỗi giá trị cà phê toàn cầu ...................................................................................... 13
Hình 2.3: Tỉ lệ xuất khẩu các loại cà phê của Việt Nam ............................................................ 13
Hình 2.4: Chuỗi giá trị cà phê tại Việt Nam ............................................................................... 14
Hình 2.5: Chuỗi giá trị cà phê trong chương trình CPBV tại Đắk Lắk ...................................... 14
Hình 2.6: Phương pháp phân tích quản trị chuỗi ........................................................................ 16
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Lắk ................................................................................ 17
Hình 3.2: Diện tích các cây lâu năm trên địa bàn huyện Cư M’gar ........................................... 18
Hình 3.3: Phát triển thành viên của 4C tại Việt Nam từ 2007-2014 .......................................... 23
Hình 3.4: Diện tích cà phê tham gia chương trình CPBV 4C từ năm 2009-2014 tại Việt Nam 24
Hình 3.5: Phát triển thành viên của UTZ tại Việt Nam và Đắk Lắk từ 2009-2014 .................... 25
Hình 3.6: Diện tích cà phê tham gia chương trình CPBV UTZ từ năm 2009-2014 tại Việt Nam và
Đắk Lắk .................................................................................................................................................................. 25
Hình 3.7: Thu nhập chính của các hộ khảo sát (%) .................................................................... 31
Hình 3.8: Số lần tiếp xúc với cán bộ khuyến nông của huyện, xã và công ty (%) ..................... 32
Hình 3.9: Các nguồn tiếp thu KHKT của nông dân để trồng (%) .............................................. 32
Hình 3.10: Các biện pháp kỹ thuật các hộ không tham gia chương trình CPBV được tiếp cận (%) ... 33
Hình 3.11: Các hộ áp dụng kiến thức kỹ thuật đã học vào thực tế sản xuất (%) ........................ 34
ix
DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Tình hình tập huấn TBKHKT tại xã Ea Kiết ....................................................... 21
Hộp 2: Tình hình tập huấn TBKHKT tại xã Ea K’pam ................................................... 22
Hộp 3: Tiêu chuẩn chất lượng 7.2 của Nestle .................................................................. 44
x
Cục xuất nhập khẩu (2014)
ICO, 2015, trích trong Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam, 2015
3
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015, trích trong Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam 2015
4
Tổng cụ hải quan, 2015, trích trong Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam, 2015
2
2
Hình 1.2: Tỷ lệ sản lượng cà phê Việt Nam so với các nước năm 2014
Braxin
Việt Nam
12%
3%
3%
3%
Indonexia
34%
Colombia
Ethiopia
3%
Indonexia
32%
Colombia
Ethiopia
3%
4%
Ấn Độ
4%
Peru
Honduras
10%
Mêhicô
5%
21%
Uganda
Các nước khác
Nguồn: ICO, 2015, trích trong Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam,2015.
Hiện nay, cà phê nước ta được trồng chủ yếu ở khu vực Tây Nguyên với diện tích 573.401
ha5, chiếm 90% diện tích cà phê của cả nước (641.700 ha)6. Trong đó, tỉnh Đắk Lắk có
diện tích cà phê lớn nhất 204.390 ha chiếm 35,7% diện tích cà phê của các tỉnh Tây
0
Kon Tum
Gia Lai
Đắk Lắk
Đắk Nông Lâm Đồng
Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh Tây Nguyên, 2014, trích trong Ban chỉ đạo Tây Nguyên, 2015.
Với diện tích cà phê lớn nhất cả nước, hàng năm ngành sản xuất cà phê tại Đắk Lắk đã tạo
việc làm ổn định cho 300.000 người trực tiếp sản xuất và 200.000 người có liên quan8;
đồng thời với sản lượng và lượng xuất khẩu hàng năm (Bảng 1.1),“Cà phê là sản phẩm
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội, kim ngạch xuất khẩu hàng năm của tỉnh và
ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của đại đa số người dân sinh sống trên địa bàn
tỉnh” (Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk, 2014). Năm 2014 sản lượng cà phê của Đắk Lắk đạt
453.441 tấn, lượng xuất khẩu cà phê đạt 229.988 tấn với kim ngạch xuất khẩu đạt 479,775
triệu USD9. Với những kết quả mà ngành cà phê mang lại, tỉnh Đắk Lắk đã xác định cây cà
phê là cây trồng chủ lực giúp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
7
Niên giám thống kê các tỉnh Tây Nguyên, 2014, trích trong Ban chỉ đạo Tây Nguyên, 2015.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk (2015)
9
Sở Công Thương Đắk Lắk, 2014, trích trong UBND tỉnh Đắk Lắk, 2014.
8
356.937
311.096
298.181
223.909
229.988
Kim ngạch (1.000 USD)
502.367
650.098
621.570
465.216
479.755
Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk (2015)
Như vậy, ngành cà phê có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của Việt Nam
nói chung cũng như địa phương có diện tích trồng cà phê lớn như Đắk Lắk nói riêng.
Tuy nhiên, ngành cà phê Việt Nam được dự báo sẽ gặp nhiều thách thức trong tương lai
xuất phát từ việc sản xuất cà phê của nông dân. Các thách thức được chỉ ra một cách tóm
lược là “1) Diện tích trồng cà phê vượt xa quy hoạch; 2) Nhiều diện tích cà phê được trồng
trên chân đất dốc, xói mòn, bạc màu, hoặc thiếu nguồn nước tưới, dẫn đến năng suất và
4C
UTZ Certified
RA
Fairtrade
Số hộ
64.041
22.656
3.200
210
Diện tích (ha)
70.000
26.625
7.400
400
Nguồn: UBND tỉnh Đắk Lắk (2014), Văn phòng đại diện 4C và UTZ tại Việt Nam (2015)
Mặc dù, diện tích cà phê tại tỉnh Đắk Lắk thực hiện theo chương trình CPBV đã chiếm
Câu 1: Chương trình CPBV tác động như thế nào đến các nông hộ trồng cà phê trên ba
phương diện kinh tế, xã hội, môi trường? Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai
chương trình?
Câu 2: Giải pháp chính sách nào giúp nông hộ trồng cà phê phát triển cà phê theo hướng
bền vững?
1.4. Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của chương trình CPBV tại điểm nghiên cứu và vai trò
của chương trình CPBV đối với việc cải thiện năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và
bảo vệ môi trường sinh thái cho ngành cà phê tỉnh Đắk Lắk.
Nội dung nghiên cứu: Cách thức triển khai chương trình CPBV của các doanh nghiệp cụ
thể hình thức liên kết với nông dân, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, khó khăn của
doanh nghiệp; nông dân thực hiện các chương trình CPBV như thế nào cụ thể nông dân có
đáp ứng được các yêu cầu không, thực hiện đúng theo các yêu cầu giúp nông dân giải
quyết được những vấn đề gì, nông dân gặp khó khăn gì trong quá trình tham gia chương
trình CPBV.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp định tính. Sử dụng thống kê mô tả và
thống kê so sánh cùng với kết quả phỏng vấn để đưa ra bằng chứng và dữ liệu định tính
cho nghiên cứu.
(Phương pháp điều tra và lý do chọn điểm nghiên cứu được trình bày cụ thể trong Phụ lục 3).
7
1.6. Nguồn thông tin
Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ UBND tỉnh Đắk Lắk, UBND huyện Cư M’gar, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (Wasi), Văn
phòng đại diện UTZ, 4C, các cơ quan liên quan và sách báo, tạp chí.
Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn các doanh nghiệp, các nhóm trưởng và thông tin từ phiếu điều
tra các hộ nông dân.
nay, theo tác giả chương trình CPBV là chương trình yêu cầu các sản phẩm cà phê phải
được sản xuất theo các bộ tiêu chuẩn đảm bảo tính bền vững về kinh tế, xã hội, môi
trường để đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không đánh đổi khả năng các thế hệ tương lai
đáp ứng nhu cầu của họ.
2.1.2. Tổng quan các chương trình CPBV
2.1.2.1 Chương trình CPBV4C
Hiệp hội 4C ra đời năm 2003 dưới sự bảo trợ của Hiệp hội Cà phê Đức và Tổ chức Hợp tác
và Phát triển Kỹ thuật Đức. Mục tiêu của Hiệp hội là cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội,
môi trường dựa trên Bộ quy tắc 4C (Phụ lục 4) để phát triển bền vững cà phê đại trà. Bộ
quy tắc 4C quy định những thực hành bền vững bắt buộc các tác nhân trong chuỗi giá trị cà
phê khi tham gia chương trình xác nhận CPBV 4C phải tuân theo. Theo Hiệp hội 4C
“Phạm vi bền vững của 4C gồm:
Xã hội: điều kiện sống, điều kiện làm việc tốt cho nông dân, gia đình của họ và
người lao động làm thuê.
Môi trường: bảo vệ rừng nguyên sinh, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên
như: nước, đất, đa dạng sinh học và năng lượng.
9
Kinh tế: phát triển kinh tế là cơ sở cho phúc lợi xã hội cũng như bền vững. Phát
triển kinh tế bao gồm thu nhập hợp lý cho tất cả các thành viên trong chuỗi cà phê,
tiếp cận thị trường cà phê và sinh kế bền vững”.
xuất nhỏ, giúp họ tăng vị thế và góp phần tạo ra sự bền vững về môi trường thông qua việc
tuân thủ các nguyên tắc trong Bộ Tiêu chuẩn chung về Thương mại công bằng (Phụ lục 4)
dành cho các Tổ chức của người sản xuất nhỏ.
Bảng 2.1: Sự khác biệt cơ bản của các chương trình CPBV
Trọng tâm bộ
quy tắc
Đơn vị
quản lý
Yêu cầu gia
nhập đối với
nông dân.
4C
UTZ
FT
RA
Cà phê đại trà
Chất lượng
Người sản xuất
nhỏ
Môi trường
Giấy phép 4C có hiệu lực trong vòng 3 năm.
Giá thưởng và quảng cáo
Các sản phẩm cà phê tham gia chương trình CPBV sẽ nhận được giá cộng thưởng thêm,
giá cộng thưởng tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên; riêng FT quy định giá tối
thiểu tại cảng (FOB) đối với cà phê vối chế biến khô là 2.226,63 USD/tấn, cà phê vối chế
biến ướt là 2.314,80 USD/tấn và tiền phúc lợi xã hội là 440,9 USD/tấn. Ngoài ra, sản
phẩm cà phê đã được chứng nhận sẽ được gắn logo của các chương trình ngoài bao bì
sản phẩm, riêng 4C không áp dụng.
Mối quan hệ giữa các chương trình CPBV
Chương trình 4C là chương trình khởi điểm để nâng cấp lên các chương trình bền vững
có yêu cầu cao hơn như UTZ, RA, FT. Hiện nay chương trình 4C và RA đã liên kết thực
11
hiện chương trình “đối sánh” tức là sản phẩm cà phê đã được cấp chứng nhận RA sẽ
được xác nhận tuân thủ theo 4C.
Hình 2.1: Cấp độ của các chương trình CPBV
Nguồn: Văn phòng đại diện 4C tại Việt Nam (2015)
Áp dụng thực tế
Mỗi chương trình CPBV đều đưa ra các bộ nguyên tắc riêng, tuy nhiên các yêu cầu đều
tương tự nhau và đều tập trung vào việc phát triển bền vững trên ba phương diện: kinh tế,
xã hội, môi trường. Vì vậy, các nông hộ sản xuất tại điểm nghiên cứu và các doanh
nghiệp đều cho rằng khi triển khai các bộ quy tắc này hầu như không có sự khác biệt lớn.
Do đó, tại phương pháp nghiên cứu tác giả gộp chung các nông hộ của 4 chứng nhận
thành một đối tượng là các hộ có tham gia chương trình CPBV để so sánh với các nông
hộ không tham gia chương trình CPBV chứ không tách biệt từng chứng nhận.
2.1.2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm các chương trình CPBV
Theo Coffee Barometer (2014), năm 2013 sản lượng cà phê chứng nhận/xác nhận chiếm
219
358
Tiêu thụ
49
122
115
94
% tiêu thụ/sản xuất
7,42%
30,96%
52,51%
26,26%
Nguồn: Coffee Barometer (2012), trích trong Wasi (2013)
Bảng 2.3:Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cà phê chứng nhận/xác nhận toàn
cầu năm 2013
4C
30,81%
36,92%
32,95%
Nguồn: Coffee Barometer(2014)
2.2. Chuỗi giá trị
2.2.1. Khái niệm
Chuỗi giá trị là những hoạt động cần thiết để đưa một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc
còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến khi phân phối tới người
tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky 1999; Kaplinsky và Morris
2001, trang 4).
Theo nghĩa hẹp, chuỗi giá trị là tất cả các hoạt động được thực hiện trong một công ty để
sản xuất ra sản phẩm nhất định. Tất cả các hoạt động này tạo thành một “chuỗi” kết nối
13
người sản xuất với người tiêu dùng. Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành
phẩm cuối cùng (M4P, 2008).
Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia
khác nhau thực hiện (người sản xuấtsơ cấp, người chế biến, thương nhân,…) nhằm biến
một nguyên liệu thô thành sản phẩm cuối cùng được bán lẻ (M4P,2008).
2.2.2. Chuỗi giá trị cà phê toàn cầu
Chuỗi giá trị cà phê được hình thành dựa trên sự gắn kết của các tác nhân có chức năng sản
xuất trực tiếp bao gồm: người trồng, người thu mua, nhà xuất khẩu, nhà rang xay (Hình 2.2).
Hình 2.2: Chuỗi giá trị cà phê toàn cầu
Nguồn: Lấy từ Coffee Barometer (2014), hình 2, trang 2