BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI NGỌC HẠNH
THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 60.72.03.01
Hà Nội-2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI NGỌC HẠNH
THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 60.72.03.01
TS. Nguyễn Hùng Vĩ
ThS. Đỗ Thị Hạnh Trang
Mục lục ......................................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... iii
Danh mục các hình ảnh, biểu đồ ................................................................................ iv
Danh mục các bảng ..................................................................................................... v
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. THỪA CÂN, BÉO PHÌ: ..................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa: ............................................................................ 4
1.1.2. Đánh giá thừa cân, béo phì: ................................................................................ 4
1.2. THỰC TRẠNG TCBP Ở TRẺ EM TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. ...6
1.2.1. Tình hình thừa cân béo phì trên thế giới ......................................................... 6
1.2.2. Tình hình thừa cân, béo phì tại Việt Nam ....................................................... 7
1.3. HẬU QUẢ CỦA THỪA CÂN, BÉO PHÌ: .....................................................8
1.3.1. Ảnh hƣởng tới sức khoẻ:...................................................................................... 8
1.3.2. Tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong: ................................................................. 9
1.3.3. Liên quan thừa cân, béo phì và bệnh tim mạch: ............................................ 9
1.3.4. Liên quan thừa cân, béo phì và bệnh đái tháo đƣờng: ............................... 10
1.3.5. Liên quan thừa cân, béo phì và tăng huyết áp: ............................................ 10
1.3.6. Liên quan thừa cân, béo phì và rối loạn lipid máu: .................................... 10
1.3.7. Liên quan thừa cân, béo phì và hội chứng chuyển hoá: ............................. 11
1.3.8. Liên quan thừa cân, béo phì và đột quỵ: ....................................................... 11
1.3.9. Liên quan thừa cân, béo phì và rối loạn các hormon nội tiết ảnh hƣởng
tới chức năng sinh sản:................................................................................................... 11
1.3.10. Liên quan thừa cân, béo phì và viêm xƣơng khớp mạn tính và gout:.... 12
1.3.11. Liên quan thừa cân, béo phì và ung thƣ: ...................................................... 12
1.3.12. Liên quan thừa cân, béo phì và bệnh đƣờng tiêu hoá: .............................. 12
1.3.13. Hậu quả kinh tế và xã hội của béo phì: ......................................................... 12
3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học: ...............................................................................26
3.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ gia đình: ........................................................................28
3.2.
ĐẶC ĐIỂM TÌNH TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ ...................................28
3.3.
THỪA CÂN, BÉO PHÌ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN: ..........................30
3.3.1. Mối liên quan giữa TCBP của trẻ với các yếu tố liên quan đến trẻ: ..............30
3.3.2. Mối liên quan giữa TCBP ở trẻ với các yếu tố liên quan đến gia đình trẻ: ...35
iii
3.3.3. Mối liên quan giữa tình trạng TCBP ở trẻ với TCBP của cha và mẹ: ...........37
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ......................................................................................38
4.1.
TỈ LỆ TCBP Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO ........38
4.2.
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TÌNH TRẠNG TCBP Ở TRẺ .........39
4.2.1. Mối liên quan giữa giới tính và thừa cân, béo phì .........................................39
4.2.2. Mối liên quan giữa nơi cƣ trú và thừa cân, béo phì .......................................39
4.2.3. Mối liên quan giữa cân nặng sơ sinh và thừa cân, béo phì ............................40
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
BP
Béo phì
CC
Chiều cao
CĐ
Cao đẳng
CN
Cân nặng
CNSS
Cân nặng sơ sinh
CHCB
Chuyển hóa cơ bản
ĐH
Đại học
World Health Organization (Tổ chức y tế Thế giới)
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1. Tỉ lệ trẻ em TC, BP ở Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ (1990 – 2010) ....... 6
Hình 1.2. Số trẻ TC, BP ở Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ (1990 – 2010) ................ 6
Hình 1.3. Bản đồ thành phố Mỹ Tho ........................................................................ 16
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chọn mẫu ........................................................................................ 21
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ thừa cân và béo phì theo nhóm tuổi ............................................. 29
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Thông tin về nhân khẩu học của trẻ .......................................................... 26
Bảng 3.2. Thông tin về nhân khẩu học của ngƣời chăm sóc chính của trẻ ............... 27
Bảng 3.3. Thông tin về kinh tế hộ gia đình ............................................................... 28
Bảng 3.4. Tỉ lệ thừa cân, béo phì chung.................................................................... 28
Bảng 3.5. Tỉ lệ thừa cân, béo phì theo giới ............................................................... 29
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa tình trạng TCBP ở trẻ với đặc điểm nhân khẩu học .. 30
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa tình trạng TCBP ở trẻ với thứ tự sinh của trẻ............ 31
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa tình trạng TCBP ở trẻ với CNSS của trẻ ................... 31
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa TC, BP ở trẻ với thói quen ăn uống của trẻ .............. 32
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa TCBP ở trẻ với chế độ vận động của trẻ ................. 34
(thích/không thích OR = 2,7; bình thƣờng/không thích OR = 1,9) và thức ăn nhanh
(thích/không thích OR = 4,2; bình thƣờng/không thích OR = 3,7); trẻ ở bán trú (p =
0,002, OR = 1,7); , trẻ đƣợc đƣa đón đến trƣờng (p = 0,002) và trẻ bắt đầu đi ngủ từ
sau 22 giờ (OR = 4,5) có nguy cơ thừa cân béo phì cao hơn. Kết luận: tỉ lệ TCBP
ở học sinh tiểu học tại thành phố Mỹ Tho rất cao, đây là vấn đề sức khỏe cần quan
tâm, cần có biện pháp truyền thông giáo dục sức khỏe về dinh dƣỡng hợp lý và chế
độ vận động cho học sinh và phụ huynh nhằm góp phần dự phòng và kiểm soát một
số bệnh không lây nhiễm khi trƣởng thành.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây, khi điều kiện kinh tế xã hội phát triển, chất lƣợng cuộc
sống đƣợc cải thiện, nhu cầu sinh hoạt lẫn mức sống của ngƣời dân đƣợc nâng cao
đã và đang dẫn tới tình trạng thừa cân, béo phì trong xã hội ngày càng gia tăng [6].
Thừa cân, béo phì ngày nay không còn là căn bệnh của những nƣớc giàu mà đã trở
thành vấn nạn của toàn cầu.
Với xu hƣớng gia tăng ngày càng nhanh tỉ lệ thừa cân, béo phì sẽ gây ra
nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau về sau, béo phì là yếu tố nguy cơ chính của các
bệnh mạn tính không lây nhƣ tim mạch, tăng lipid máu, đái tháo đƣờng týp 2, ung
thƣ, …đe dọa sức khỏe và tuổi thọ con ngƣời [16],[39].
Sức khỏe của trẻ em luôn là mối quan tâm hàng đầu của gia đình cũng nhƣ
xã hội, đặc biệt là trẻ ở giai đoạn 6 – 11 tuổi. Giai đoạn này là lứa tuổi chuyển tiếp
từ trẻ em thành trẻ vị thành niên, trẻ thƣờng có những chuyển biến về mức tăng
trƣởng thể chất cũng nhƣ tinh thần và là tiền đề quan trọng cho giai đoạn phát triển
tiếp theo. Béo phì còn gây ra hệ quả tâm lý cho trẻ[16]. Nếu không có sự quan tâm
đúng mức và kịp thời về tình trạng dinh dƣỡng của trẻ nhất là trẻ bị thừa cân, béo
phì sẽ dẫn đến những hậu quả không tốt cho trẻ khi trƣởng thành.
Trong 15 năm gần đây, vấn đề về thừa cân và béo phì ở học sinh tiểu học
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh
tiểu học tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang năm 2016.
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. THỪA CÂN, BÉO PHÌ:
1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa:
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):
-
Thừa cân là tình trạng cân nặng cơ thể vƣợt quá cân nặng "nên có" so
với chiều cao.
-
Béo phì là tình trạng tích luỹ mỡ thái quá và không bình thƣờng một cách
cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hƣởng xấu đến sức khoẻ.
-
Chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass Index) là một chỉ số đánh giá cân
nặng theo chiều cao, thƣờng đƣợc sử dụng để phân loại thừa cân và béo phì
ở ngƣời lớn. Nó đƣợc định nghĩa là trọng lƣợng của một ngƣời chia cho bình
phƣơng chiều cao của ngƣời đó (kg/m2) [41].
1.1.2. Đánh giá thừa cân, béo phì:
Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng là một kỹ thuật vô cùng quan trọng của dinh
dƣỡng học. Tình trạng dinh dƣỡng ngƣời có thể đƣợc đánh giá thông qua biểu hiện
Cân nặng (kg)
BMI =
(Chiều cao)2 (m)
Đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì của học sinh 6 -11 tuổi: thông qua
chỉ số Z – SCORE (đơn vị độ lệch chuẩn) về chỉ số khối cơ thể của trẻ. Theo WHO
năm 2007 [4][30], thừa cân béo phì đƣợc đánh giá nhƣ sau:
Chỉ số Z-Score BMI theo tuổi
Đánh giá
- 2SD < Z-Score < +1SD
Trẻ bình thƣờng
+1 SD < Z-Score < + 2SD
Trẻ thừa cân
Z-Score > + 2 SD
Trẻ béo phì
Đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì của của cha, mẹ [30]:
Bình thƣờng khi BMI của cha, mẹ từ: 18,5-25
Thừa cân khi BMI của cha, mẹ 25
Béo phì khi BMI của cha, mẹ 30
6
năm 2011 thì Hy Lạp là quốc gia có tỉ lệ trẻ em thừa cân, béo phì cao nhất là 37% ở
trẻ gái và 45% ở trẻ trai, Hoa Kỳ đứng thứ 2 với 35,9% trẻ gái, 35% trẻ trai thừa
cân, béo phì, tại một số quốc gia khác nhƣ Mexico, New Zealand, Chile, Anh,
Canada, Hungary tỉ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ em đều trên 25% [35].
Vấn nạn béo phì không chỉ của riêng các nƣớc phát triển mà đang có xu
hƣớng tăng cao ở cả các nƣớc đang phát triển. Nghiên cứu của Amin và cộng sự tại
một số trƣờng tiểu học ở Al Hassa, Ả Rập cho thấy tỉ lệ thừa cân, béo phì của học
sinh là 14,2% [31], còn tại Malaysia tỉ lệ thừa cân, béo phì trong độ tuổi 9 đến 12 là
17,9% ,[36]. Theo kết quả điều tra tại Trung Quốc vào năm 2014 của Xue Y và
cộng sự ở 814 trẻ em ở độ tuổi 7-12 tuổi thì tỉ lệ thừa cân là 22,88% và béo phì là
9,09% [42]. Theo kết quả nghiên cứu của Lozano- Rojas G và các cộng sự về tỉ lệ
TC-BP ở trẻ vị thành niên tại một khu đô thị của Lima-Peru năm 2012, tỉ lệ thừa
cân là 33,7% và tỉ lệ béo phì là 14,4% [34].Con số này cho thấy tỉ lệ thừa cân, béo
phì tại các nƣớc đang phát triển đang dần áp sát các nƣớc phát triển và sẽ trở thành
vấn nghiêm trọng nếu không đƣợc can thiệp kịp thời.
1.2.2. Tình hình thừa cân, béo phì tại Việt Nam
Tại Việt Nam, béo phì đang tăng nhanh và trở thành vấn đề sức khoẻ cộng
đồng. Tình trạng TC, BP ở trẻ em cũng ngày càng tăng, đặc biệt ở các thành phố
lớn, khởi đầu là TP Hồ Chí Minh, Hà Nội. Tại TP. Hà Nội, năm 2003, tỉ lệ TC, BP
ở trẻ em từ 8 – 11 tuổi ở nội thành TP. Hà Nội là 7,5% [27], năm 2009 đã tăng lên
là 12,9% [11] và năm 2013 tỉ lệ thừa cân, béo phì đã tăng lên 39,3% [10]. Tại TP.
Hồ Chí Minh, điều tra ở học sinh tiểu học năm học 2002 – 2003 thấy tỉ lệ TC, BP là
9,4%[8], nhƣng tới năm học 2008 – 2009 thì tỉ lệ này đã lên tới 20,8% và 7,7% ở 2
trƣờng thuộc quận 10 [24] và tăng lên 38,5% năm 2012 [9]. Nghiên cứu cắt ngang
năm 2007 tại TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ở học sinh từ 9 – 11 tuổi tại 2 quận
nội thành (quận 1 ở TP. Hồ Chí Minh, quận Đống Đa ở TP. Hà Nội) và 2 quận
8
9
nhận thấy 50% phụ nữ trƣởng thành mắc béo phì có béo phì ở tuổi thanh thiếu niên,
30% ngƣời lớn béo đã béo trong suốt thời kỳ trẻ em, 80% thanh thiếu niên sẽ tiếp tục
béo khi trƣởng thành và mức độ béo càng nghiêm trọng ở trẻ thì béo càng dai dẳng
tới tuổi trƣởng thành. Do sự gia tăng các nguy cơ bệnh lý cộng với các yếu tố xã hội,
ngƣời béo phì trung bình sẽ giảm 6 – 10 năm tuổi thọ [16].
1.3.2. Tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong:
Béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mạn tính
không lây nhƣ bệnh mạch vành, tăng huyết áp, viêm xƣơng khớp, sỏi mật, bệnh đái
tháo đƣờng týp 2 không phụ thuộc insulin. Béo phì thƣờng kết hợp với tăng tỉ lệ
bệnh tật và tử vong [16],[39].
Béo phì thời thơ ấu có thể dẫn đến mắc bệnh mạn tính không lây nhƣ rối
loạn dung nạp glucose, kháng insulin, đái tháo đƣờng týp 2, tăng huyết áp, rối loạn
lipid máu, gan nhiễm mỡ, rối loạn tiêu hoá, cơn ngừng thở khi ngủ và buồng trứng
đa nang khi trƣởng thành. Đặc biệt, nếu BP lúc còn nhỏ tuổi sẽ có nguy cơ mắc
bệnh đái tháo đƣờng týp 2, bệnh mạch vành khi lớn lên. Nghiên cứu cho thấy trẻ
mắc BP bắt đầu từ khi bé và kéo dài cho đến tuổi trƣởng thành, sẽ có nguy cơ cao
mắc các rối loạn trong cuộc sống.
Cần quan tâm đến các hậu quả nhiều mặt của BP ở trẻ em. Nguy cơ của béo
phì ở trẻ em là khả năng kéo dài BP đến tuổi trƣởng thành với các hậu quả của nó,
đặc biệt là các bệnh tim mạch và tiểu đƣờng. Những nghiên cứu gần đây ở Mỹ về
thừa cân ở thanh thiếu niên đã chỉ ra: trẻ có cân nặng/chiều cao cao, hay BMI cao
có nguy cơ gia tăng đối với một số bệnh mạn tính ở ngƣời lớn và nguy cơ tử vong
tăng. Các nghiên cứu theo chiều dọc cũng cho thấy BMI tăng ở thanh thiếu niên sẽ
dự đoán xảy ra sớm những nguy cơ của các bệnh mạn tính, và BP khởi phát sớm có
ảnh hƣởng lớn đến bệnh tim mạch hơn là khởi phát muộn [16].
1.3.3. Liên quan thừa cân, béo phì và bệnh tim mạch:
1.3.6. Liên quan thừa cân, béo phì và rối loạn lipid máu:
Béo phì có liên quan với rối loạn lipid máu bao gồm tăng triglycerid, tăng
cholesterol và LDL. Khi các acid béo không đƣợc sử dụng sẽ tập hợp ở mô mỡ. Tại
các mô mỡ này, các acid béo kết nối tạo thành triglycerid. Khi lƣợng triglycerid quá
nhiều sẽ tràn vào máu gây triglycerid máu cao. Khi tập thể dục, các triglycerid phân
huỷ thành các acid béo vào máu và đi đến cơ để đốt cháy tạo năng lƣợng. Quá trình
đốt cháy này sẽ làm giảm lƣợng triglycerid ở mô mỡ và trong máu. Nhiều nghiên
cứu cho thấy các rối loạn lipid máu cũng có thể trở về bình thƣờng sau khi giảm
11
cân. Nếu giảm 1 kg trọng lƣợng ƣớc tính giảm đƣợc 1% LDL - C. Nếu giảm 10 kg
có thể giảm 10% tổng hàm lƣợng cholesterol, 15% hàm lƣợng LDL, 30%
triglycerid và tăng 8% HDL-C. Nghiên cứu trên ngƣời Nhật cho thấy đối tƣợng có
BMI > 25 kg/m2 có nguy cơ tăng triglycerid, tăng cholesterol và giảm HDL-C hơn
so với đối tƣợng có BMI = 22 kg/m2. Trẻ em béo phì cũng có nguy cơ rối loạn mỡ
máu [16],[19].
1.3.7. Liên quan thừa cân, béo phì và hội chứng chuyển hoá:
Hội chứng chuyển hoá bao gồm ba hay nhiều hơn các dấu hiệu sau:
+ Dung nạp glucose kém
+ Tăng huyết áp
+ Tăng triglycerid máu và giảm HDL - C
+ Kháng insulin
+ Béo trung tâm
Béo phì làm tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hoá nhƣ tăng nguy cơ tăng
huyết áp, tăng triglycerid máu đồng thời cũng làm tăng nguy cơ giảm dung nạp
glucose. Béo phì ở trẻ em làm tăng nguy cơ mắc bệnh BP và các bệnh mạn tính
không lây dẫn đến hội chứng chuyển hoá ở ngƣời trƣởng thành [16].
1.3.8. Liên quan thừa cân, béo phì và đột quỵ:
nữ mãn kinh, các nguy cơ ung thƣ túi mật, ung thƣ vú, ung thƣ tử cung, buồng trứng
và cổ tử cung tăng lên ở những ngƣời béo phì; còn ở nam giới bị béo phì thì thƣờng
gặp bệnh ung thƣ thận và tuyến tiền liệt hơn.
Trong các bệnh không lây nhiễm, ung thƣ là nguyên nhân thứ 2 gây tử vong
(sau bệnh tim mạch) chiếm tỉ lệ 13%. Tỉ lệ tử vong do ung thƣ ngày càng có xu
hƣớng gia tăng [16],[19].
1.3.12.Liên quan thừa cân, béo phì và bệnh đƣờng tiêu hoá:
Béo phì làm tăng nguy cơ bị sỏi mật ở mọi lứa tuổi và giới gấp 3 - 4 lần,
nguy cơ này cao hơn khi mỡ tập trung quanh bụng. Ở ngƣời BP, cứ 1 kg mỡ thừa
làm tăng tổng hợp 20 mg cholesterol/ngày. Tình trạng đó làm tăng bài tiết mật, tăng
mức bão hoà cholesterol trong mật cùng với mức cơ động của túi mật giảm dẫn tới
bệnh sỏi mật [16],[19].
1.3.13.Hậu quả kinh tế và xã hội của béo phì:
Thừa cân, béo phì ở thanh thiếu niên có liên quan đến vấn đề kinh tế và xã
hội sau này. Một nghiên cứu ở Mỹ đã chỉ ra rằng phụ nữ thừa cân trong thời thanh
13
thiếu niên và trong thời trẻ hầu hết thu nhập gia đình thấp hơn, tỉ lệ nghèo cao hơn
và tỉ lệ lập gia đình thấp hơn so với phụ nữ không thừa cân.
Ngƣời trƣởng thành bị béo phì thƣờng không cảm thấy thoải mái, kém lanh
lợi trong cuộc sống, năng suất lao động kém hơn ngƣời bình thƣờng: ngƣời béo phì
thƣờng có cảm giác khó chịu về mùa hè do lớp mỡ dày đã trở thành một hệ thống
cách nhiệt. Ngƣời BP cũng thƣờng xuyên cảm thấy mỏi mệt chung toàn thân, hay
nhức đầu, tê buốt ở hai chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái. Ngƣời BP làm việc
chóng mệt nhất là ở môi trƣờng nóng. Mặt khác do khối lƣợng cơ thể quá lớn nên
để hoàn thành một công việc trong lao động, ngƣời BP mất nhiều công sức hơn.
Hậu quả là hiệu suất lao động giảm rõ rệt so với ngƣời bình thƣờng. Ngƣời BP
thƣờng phản ứng chậm chạp hơn so với ngƣời bình thƣờng nên dễ bị tai nạn xe cộ
Theo J. O. Hill, thức ăn của chúng ta ngày nay có lƣợng mỡ rất cao và chế độ
ăn nhiều mỡ đƣợc xem nhƣ là nguyên nhân thúc đẩy béo phì bằng cách tăng năng
lƣợng ăn vào dẫn đến một cân bằng năng lƣợng dƣơng và gây tăng cân [33].
Theo Tanasescu và cộng sự, trẻ béo phì uống nƣớc ngọt nhiều hơn so với
nhóm không béo phì 2,38 1,42 lần/ngày so với 1,41 1,15 lần/ngày [37]. Theo
Hoàng Thị Đức Ngàn, tỉ lệ trẻ tiêu thụ nƣớc giải khát và các thực phẩm giàu đƣờng,
mật có nguy cơ tăng thừa cân, béo phì gấp 2 – 6 lần [21].
Theo Vũ Hƣng Hiếu [12], 75,3% trẻ dƣ cân ăn trên 3 bữa trong ngày so với
7,8% trẻ có cân nặng bình thƣờng.
1.4.2. Hoạt động thể lực:
Hoạt động thể lực tham gia vào quá trình thiết lập cân bằng giữa năng lƣợng
tiêu hao và năng lƣợng ăn vào do đó có vai trò hết sức quan trọng đối với tình trạng
thừa cân, béo phì. Mặc khác, hoạt động thể lực còn giúp cơ thể chuyển hóa tích cực.
Giảm hoạt động thể lực là nguyên nhân chính dẫn đến giảm năng lƣợng tiêu
hao gây béo phì. Ngày nay, sự thay đổi trong cuộc sống gia đình với đầy đủ tiện
nghi, tăng thời gian sử dụng máy vi tính, xem tivi, di chuyển bằng xe máy, giảm
hoạt động thể lực ở trƣờng và công việc đã làm hạn chế tiêu hao năng lƣợng.
Ngày nay thay vì chơi những trò chơi vận động dân gian thì trẻ thƣờng xem
tivi hoặc chơi trò chơi điện tử, ipad, smartphone... Theo Hoàng Thị Đức Ngàn, trẻ
không đạt khuyến nghị về hoạt động tĩnh tại (HĐTT) có nguy cơ TC-BP cao gấp
2,4 lần so với những trẻ đạt khuyến nghị (HĐTT không quá 2 giờ một ngày) [21].
15
1.4.3. Yếu tố gia đình:
Nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ TCBP có liên quan đến môi trƣờng sống của
gia đình, trẻ bị ảnh hƣởng những hành vi không có lợi cho sức khỏe từ cha, mẹ.
Theo Tanasescu, BMI trung bình của bà mẹ có con bị béo phì là 31,97 so với nhóm
chứng là 26,7 [37].