1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN NGỌC TUẤN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT CỦA NẤM
Isaria japonica VÀ Phellinus pini Ở BẮC TRUNG BỘ
CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỮU CƠ
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62. 44. 01. 14
TÓM TẮT UẬN ÁN TI N S HÓA HỌC
NGHỆ AN – 2017
2
C
P
ệ C
T
N
H
ơ,
8
00
C
,
N ọ Q
H
ễ H
N
H
T
12 ă
03 t
ọ
017
ệ
1. T
ệ Q
T
ung thƣ, HIV…Việc đƣa vào sử dụng rộng rãi các chế phẩm đƣợc tách chiết từ
nấm sẽ giúp con ngƣời khỏe mạnh, phòng chống đƣợc nhiều căn bệnh tiềm ẩn,
nguy hiểm [1], [2], [5], [6], [13].
Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới
với cấu trúc địa chất độc đáo, địa lý thủy văn đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió
mùa, những kiểu sinh thái khác nhau… đã góp phần tạo nên sự đa dạng của
khu hệ nấm Việt Nam. Đến năm 2010, có khoảng 2500 loài nấm đã đƣợc ghi
nhận cho lãnh thổ Việt Nam, trong số đó khoảng 1400 loài thuộc 120 chi là
những loài nấm lớn [3], [4], [9].
Các loài nấm lớn của Việt Nam có giá trị tài nguyên rất đáng kể về nhiều
mặt, có khoảng 50 loài là nấm ăn quý nhƣ: các loài mộc nhĩ, ngân nhĩ, nấm
hƣơng (Lentinula edodes), nấm rơm, nấm mối, nấm thông (Boletus edulis
Bull.), nấm chàm (Boletus aff. felleus Bull.), nấm bào ngƣ (Pleurotus spp.),
nấm mào gà (Cantherellus cibarius Fr.), nấm ngọc châm (Hypsizigus
marmoreus), nấm kim châm (Flammulina velutipes) ... [4], [6]. Có khoảng
hơn 200 loài nấm dùng làm dƣợc liệu, trong đó có rất nhiều loài là dƣợc liệu
quý nhƣ: linh chi (G.lucidum), linh chi sò (G.capense), cổ linh chi
(G.applanatum), vân chi (Trametes versicolor), phiến chi (Schizophyllum
commune), nấm hƣơng (Lentinula edode), nấm kim châm (Flammulina
velutipes), mộc nhĩ, ngân nhĩ, đông trùng hạ thảo (Cordycep sinensis,
Cordycep militaris)…[8], [20], [21]. Những nghiên cứu bƣớc đầu về các hợp
chất có hoạt tính sinh học của một số nấm lớn Việt Nam cho thấy chúng rất
giàu các hợp chất có khối lƣợng phân tử lớn nhƣ polysaccharit, polysaccharitpeptit, lectin… và các chất có khối lƣợng phân tử nhỏ nhƣ các flavonoit,
steroit, terpenoit… có tác dụng chống viêm, tăng cƣờng đáp ứng miễn dịch, hỗ
trợ điều trị các bệnh hiểm nghèo nhƣ ung thƣ, suy giảm miễn dịch, tiết niệu,
2
tim mạch… Khoảng 50 loài nấm có khả năng sinh enzym và một số hoạt chất
quý có thể đƣợc ứng dụng trong công nghệ sinh học và bảo vệ môi trƣờng.
của hai loại nấm trên;
- Xác định cấu trúc của những hợp chất phân lập đƣợc;
- Thử hoạt tính sinh học của một số hợp chất phân lập đƣợc.
4 P ơ
ứ
- Phƣơng pháp lấy mẫu: mẫu sau khi lấy về đƣợc rửa sạch, phân lập, nuôi
cấy và bảo quản ở nhiệt độ thích hợp. Việc xử lý tiếp các mẫu bằng phƣơng
pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu đƣợc hỗn hợp các hợp
chất dùng cho nghiên cứu đƣợc nêu ở phần thực nghiệm.
- Phƣơng pháp phân tích, tách các hỗn hợp và phân lập các chất: sử dụng
các phƣơng pháp sắc ký cột thƣờng (CC), sắc ký lớp mỏng phân tích và điều
chế, sắc ký cột nhanh (FC) với các pha tĩnh khác nhau nhƣ silica gel, sắc ký
lỏng hiệu năng cao (HPLC) phân tích trên các pha đảo, pha silica gel.
3
- Phƣơng pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất: cấu trúc hoá học các hợp chất
đƣợc phân lập đƣợc xác định bằng các phƣơng pháp vật lý hiện đại nhƣ phổ tử
ngoại (UV), phổ hồng ngoại (IR), phổ khối lƣợng phun mù electron (ESI-MS),
phổ khối lƣợng phân giải cao (HR-MS), phổ cộng hƣởng từ hạt nhân một chiều
(1D-NMR) và hai chiều (2D-NMR) với các kỹ thuật khác nhau nhƣ 1H-NMR,
13
C-NMR, DEPT, 1H-1H COSY, HSQC và HMBC.
- Cấu trúc lập thể tƣơng đối của các hợp chất này đƣợc xác định bằng các
phƣơng pháp phổ NMR.
- Thăm dò các hoạt tính hoạt tính kháng vi sinh vật và kháng nấm.
5 N
ủ
- Đây là nghiên cứu đầu tiên có hệ thống ở Việt Nam về thành phần hóa học
của loài nấm Isaria japonica và nấm Phellinus pini ở khu vực Bắc Trung Bộ.
CH
NG
T NG QUAN
Luận án đã tiến hành tổng quan tài liệu các nội dung:
1. Các hợp chất chuyển hóa bậc hai phân lập từ nấm kí sinh côn trùng
- Giới thiệu về các hợp chất chuyển hóa bậc hai: các polyketide, polyketide
không bị khử, polyketide bị khử không hoàn toàn và bị khử hoàn toàn, các
nonribosomal peptide, nonribosomal peptide mạch thẳng, nonribosomal
(depsi)peptide dạng vòng, cyclooligomer (depsi)peptide, các hợp chất chuyển
hóa kết hợp polyketide–nonribosomal peptide , terpenoid…
2. Nấm Isaria japonica Yasuda
- Giới thiệu về đặc điểm và sự phân bố loài nấm Isaria japonica
- Thành phần hóa học của nấm ký sinh côn trùng Isaria japonica
- Hoạt tính sinh học của nấm kí sinh côn trùng Isaria japonica
3. Các hợp chất chuyển hóa bậc hai phân lập từ nấm thuộc chi Phellinus
- Giới thiệu về các hợp chất chuyển hóa bậc hai: polysaccharide và proteinpolysaccharide, steroid, terpenoid, sesquiterpenoid, diterpenoid, triterpenoid,
flavone, styrylpyrone, furanone, polychlorinat…
4. Nấm Phellinus pini (Brot.) Bondartsev & Singer
- Giới thiệu về đặc điểm và sự phân bố loài nấm Phellinuspini
- Thành phần hóa học của Phellinuspini
CH
P
ơ
:
Phổ tử ngoại (UV); phổ hồng ngoại (IR); phổ khối lƣợng (ESI-MS),
(HR-ESI-MS); phổ cộng hƣởng từ hạt nhân 1H-NMR; phổ cộng hƣởng từ hạt
nhân 13C-NMR; phổ cộng hƣởng từ hạt nhân DEPT, HMBC, HSQC; cấu trúc
lập thể tƣơng của các hợp chất này đƣợc xác định các phƣơng pháp phổ NMR.
5
4 P ơ
ử
s
ọ
Quá trình thử hoạt tính ở Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên đƣợc
thực hiện theo phƣơng pháp Skehan, Likhitwitayawuid, Vander, Vlietlinck,
McKane.
H
ế ị
2.2.1. H
: Các dung môi để ngâm chiết mẫu nấm đều dùng loại tinh
khiết (pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột nhanh sử dụng
loại tinh khiết phân tích (PA).
T ế ị: sắc ký lớp mỏng (TLC); sắc ký cột (CC); sắc ký lỏng hiệu
năng cao (HPLC); phổ tử ngoại (UV); phổ hồng ngoại (FT-IR); phổ khối lƣợng
(MS); phổ cộng hƣởng từ hạt nhân (NMR); điểm nóng chảy; độ quay cực riêng
N
Yasuda)
Q
ứ
Phƣơng pháp sắc ký cột và
phƣơng pháp sắc ký bản mỏng
Phƣơng pháp xác định cấu tạo hợp
chất
Phƣơng pháp đánh giá hoạt tính
sinh học
Quy trình nghiên cứu nấm ký sinh trên côn trùng
2.3.2. Ph ơ
Mẫu nấm kí sinh công trùng đƣợc thu thập vào tháng 11 năm 2013 tại
Vƣờn Quốc gia Pù Mát, đƣợc PGS. TS Trần Ngọc Lân giám định tên khoa học
và lƣu giữ tại khoa Hóa học, trƣờng Đại học Vinh.
Mẫu đƣợc xem xét và đánh giá dƣới kính hiển vi điện tử theo phƣơng
pháp Lacey và Brooks, phân lập sử dụng theo phƣơng pháp của Goettel và
Inglis, phân lập các bào tử đơn dựa theo phƣơng pháp của Choi, cấy chuyển
sang môi trƣờng Potato Dextrose Agar (PDA) theo phƣơng pháp của Samson.
6
Đặc điểm hình thái của bào tử, sợi nấm, cấu trúc qủa thể và một số đặc điểm
sinh học khác đƣợc đánh giá, nhận dạng các loài nấm ký sinh côn trùng theo
phƣơng pháp của Luangsaard.
P ơ
Mẫu nấm kí sinh côn trùng (Isaria japonica Yasuda) sau khi đƣa về
phòng thí nghiệm của khoa Hóa học, thuộc trƣờng Đại học Vinh, Nghệ An
đƣợc tiến hành nghiên cứu và nhân nuôi. Tiếp đến, Isaria japonica Yasuda
đƣợc đƣa đi phân tích thành phần hoá học, đƣợc nuôi cấy trong môi trƣờng
PDA và sau đó nhân nuôi số lƣợng lớn trong môi trƣờng lỏng.
P
(10 g).
Tiến hành phân tích định tính thành phần hóa học của của cao ethyl acetate
bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC/UV) chọn các điều kiện chạy
máy là: dung dịch pha động MeOH:ACN (85:15 v/v ), thể tích bơm mẫu: 20
μl, nhiệt độ cột RP 18: 300C, detector UV (VWD): λ= 210 nm, tốc độ dòng:
1,0 ml/min và áp suất cột: 71 bar.
7
Cao methanol (25 g)
ethyl acetate,
Cao ethyl acetate
ị
( g)
Cao ethyl acetate
(15g)
C
ị
n
(10g)
CC, Silica gel
Hexane:acetone (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 7:1, 5:1)
CHCl3-MeOH (10:1, 6:1, 3:1, 2:1, 1:1)
CC, Silica gel
(8,6 g)CHCl3:MeOH
(100:0, 50:1, 10:1, 2:1, 1:1)
CC, Silica gel
Hexane:acetone
(7:3)
IJM34
IJM33
IJM32
IJM22
CC, Silica gel
CHCl3:MeOH
(30:1)
IJM-13
(13mg)
IJM-1
(13mg)
(8,6 g)
CC, Silica gel
CHCl3:MeOH
(100:0, 50:1, 10:1, 2:1,1:1 1:1)
IJM-5
(5,7mg)
IJM-2
(25mg)
(1g)
(1g)
(1g)
IJM-7
(7mg)
IJM-9
(31mg)
CC, Silica gel
CC, Silica gel
Hexane:acetone CHCl :MeOH
3
(7:3)
(30:1,25:1)
IJM-6
(8.0mg)
IJM-12
(30mg)
(1g)
IJM53
IJM52
(1g)
(1g)
(1g)
8
4 N
ứ
ừ q
Phellinus pini (Brot.)
Bondartsev & Singer
4 M
Mẫu nấm Phellinus pini (Brot.) Bondartsev & Singer đƣợc thu hái ở Vƣờn
Quốc gia Pù Mát, Nghệ An vào tháng 10 năm 2013. Mẫu đƣợc định danh bởi
PGS.TS Ngô Anh (Khoa Sinh học, trƣờng Đại học Khoa học, Đại học Huế),
tiêu bản đƣợc lƣu giữ tại khoa Hóa học, trƣờng Đại học Vinh.
4 P
Mẫu nấm Phellinus pini (Brot.) Bondartsev & Singer (5,0 kg) phơi khô,
nghiền nhỏ và ngâm chiết với methanol ở nhiệt độ phòng, thu dịch chiết và cất
thu hồi dung môi dƣới áp suất thấp đƣợc cao methanol (580,0 g). Phân bố dịch
chiết vào nƣớc và chiết bằng hexane, ethyl acetate, sau đó cất thu hồi dung môi
thu đƣợc cao hexane PPH (54,0 g), cao ethyl acetate PPE (170,0 g) và dịch
)
Ngâm chiết với methanol (3x10l)
Cao methanol (580 g)
Chiết lần lƣợt với Hexane, Ethyl acetat, Nƣớc
Cao hexane (54g)
C
Cao ethyl acetat (170g)
ị
n
(10g)
CC, Silica gel
Hexane:acetone (100:0, 25:1, 15:1, 10:1, 7:1, 5:1)
CHCl3-MeOH (10:1, 6:1, 3:1, 2:1, 1:1)
PPH1
PPH2
PPH3
(1g)
(8,6 g)
PPE1
PPE2
PPE3
PPE4
PPE5
(g)
(g)
(g)
(g)
(8,6 g)
(8,6 g)
(8,6 g)
CC, Silica gel
NG K T QU VÀ TH O UẬN
ù (Isaria japonica Yasuda)
P
Quá trình phân lập các chất từ sợi nấm kí sinh côn trùng (Isaria japonica
Yasuda) đƣợc trình bày cụ thể ở phần thực nghiệm. Trong quá trình nghiên cứu
chúng tôi nghiên cứu thành phần hoá học từ dịch chiết methanol của sợi nấm kí
sinh côn trùng (Isaria japonica Yasuda) bằng cách kết hợp các phƣơng pháp
chiết, sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột silica gel, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
phân tích với các hệ dung môi rửa giải khác nhau phù hợp với từng phân đoạn.
Kết quả của quá trình nghiên cứu đƣợc thể hiện ở bảng 3.1.
B
. Các hợp chất phân lập từ sợi nấm kí sinh côn trùng
(Isaria japonica Yasuda)
S
Ký
Tê
C
ứ K
T
ệ
ử
T
(mg)
1 IJM-1 Isarin
C29H42N4O5 13,0
2 IJM-2 Beauveriolide I
C27H41N3O5 25,0
3 IJM-3 11, 22-dihydroxyhopan
C30H52O2
C6H14O6
16,5
15 IJM-15 Axit 3-amino butanoic
C4H9NO2
14,5
X
ị
3.1.2.1. Hợp chất IJM-1 (chất mới)
Phổ khối lƣợng phân giải cao của hợp chất IJM-1 (hình 3.1) cho thấy pic
ion giả phân tử m/z 549,3023 [M+Na]+, theo tính toán tƣơng ứng với công thức
phân tử C29H42N4O5Na m/z 549,3053. Do đó, có thể kết luận công thức phân tử
của IJM-1 đƣợc xác định là C29H42N4O5. Mặt khác, phổ khối lƣợng của hợp
chất IJM-1 (hình 3.1) cho pic ion giả phân tử m/z 549 [M+Na]+ cũng cho thấy
công thức phân tử tƣơng tƣơng ứng của IJM-1 là C29H42N4O5. Độ bất bão hòa
của hợp chất IJM-1 là 11.
11
(a)
(b)
Hình 3.1 Phổ khối lƣợng (a) HR-ESI-MS và (b) ESI-MS của hợp chất IJM-1
Phổ hồng ngoại (IR) (hình 3.2) cho thấy các tín hiệu hấp thụ cực đại tại
3383, 3316, 3298, là đặc trƣng cho nhóm NH, các tín hiệu còn lại 1677, 1534
và 1532 cm-1 đặc trƣng cho các nhóm C=O.
Phổ 1H-NMR của hợp chất IJM-1 cho thấy tín hiệu của tổng cộng 42
proton, trong đó có sự xuất hiện của các proton amide NH (H 10,69, 8,23, 8,11
ppm), năm proton của nhóm methyl (H 1,16, 0,88, 0,88, 0,87, 0,81 ppm) và ba
tín hiệu proton gắn với nhóm NH (H 4,41, 4,23, 3,93 ppm). Ngoài ra, phổ 1HNMR của hợp chất IJM-1 xuất hiện tín hiệu của bốn proton thơm (H 7,51,
H-1 [H 4,41(1H, dt, J = 7,0, 7,0 Hz)] tƣơng quan với C-1 (C 52 ppm), là
nhóm methine liên kết trực tiếp NH [H 8,24 (1H, d, J = 7,0 Hz)]; tín hiệu H-2
[H 1,46 (2H, m)] tƣơng quan với C-2 (C 40,8 ppm); tín hiệu H-3 [H 1,53
(1H, m)] tƣơng quan với C-3 (C 40,8 ppm); tín hiệu H-4, H-5 [H 0,88 (6H,
m)] tƣơng quan lần lƣợt với C-4 (C 15,2 ppm) và C-5 (C 15,1 ppm). Ngoài ra,
phổ HMBC (hình 3.9 và 3.10) cho thấy tín hiệu tƣơng tác xa của H-1 với C2/C-6 (C 169,3 ppm); H-2 với C-1/C-3/C-5/C-6; H-3 với C-1/C-4; H-4 với C2/C-3/C-5; và H-5 với C-4, có thể kết luận phần cấu trúc I chính là một phần
của cấu trúc axit amin leucine có trong hợp chất IJM-1. Mặt khác, từ các số
liệu phổ trên và so sánh tài liệu của axit amin leucine [105], [155] cho thấy
trong hợp chất IJM-1 có chứa phần cấu trúc axit amin leucine (hình 3.8).
Hình 3.8. Phần cấu trúc axit amin leucine của hợp chất IJM-1
14
Hình 3.9. Phổ HMBC của hợp chất IJM-1
Hình 3.10. Phổ HMBC của hợp chất IJM-1
15
Hình 3.11. Phổ HSQC của hợp chất IJM-1
Phổ H-NMR (hình 3.3) của hợp chất IJM-1 xuất hiện tín hiệu proton đặc
trƣng cho nhóm amide 25-NH [H 10,69 (1H, br s)] và một tín hiệu proton
thơm H-25 [H 7,10 (1H, s)] ghép cặp với 16-NH (H 7,08 ppm). Thêm vào đó,
phổ HSQC (hình 3.11) của hợp chất IJM-1 xuất hiện các tín hiệu tại H-20 [H
7,51 (1H, d, J = 8,0 Hz)], H-21 [H 6,97 (1H, t, J = 7,5 Hz)], H-22 [H 7,05
(1H, d, J = 7,5 Hz)], H-23 [H 7,33 (1H, d, J = 8,0 Hz)], là tín hiệu proton của
4 nhóm methine thuộc vòng thơm bị thế ở vị trí 1,2 tƣơng quan lần lƣợt với C20 (H 118,0 ppm), C-21 (H 118,1 ppm), C-22 (H 120,7 ppm), C-23 (H 111,1
trúc liên kết với nhau theo trật tự II-III-IV đã hình thành cấu trúc của 3hydroxy-4-methyl-octanoyl. Từ sự phân tích dữ liệu phổ trên và kết hợp với so
sánh với tài liệu [46] thì đây là phần cấu trúc 3-hydroxyl-4-methylheptanoyl
trong phân tử hợp chất IJM-1.
Hình 3.14. Phần cấu trúc 3-hydroxyl-4-methyloctanoyl của hợp chất IJM-1
Mặt khác, phổ HMBC của hợp chất IJM-1 cho thấy tƣơng tác xa của H-1
với C-29 và độ chuyển dịch hóa học của C-1 chứng tỏ sự tồn tại của liên kết
amide ester giữa alanyl-leucinyl. Tƣơng tác xa của H-1 và H-7 với C-6 và độ
chuyển dịch hóa học của C-7 cho thấy phần cấu trúc leucine còn lại liên kết với
axit 3-hydroxy-4-methyl-octanoylic dƣới dạng liên kết ester.
Dựa vào độ dịch chuyển hóa học của hai nguyên tử carbon C-16 và C-27
chứng tỏ giữa hai nguyên tử carbon này liên kết với nhau bởi một liên kết
amide ester. Do đó, cấu trúc của hợp chất IJM-1 có khung carbon dạng vòng.
Nhƣ vậy, phần cấu trúc axit amin tryptophan nằm giữa alanine và 3hydroxy-4-methyl-octanoyl, cấu trúc dạng vòng này cũng đáp ứng đƣợc độ bất
bão hòa rút ra từ công thức phân tử.
Cấu hình tƣơng đối của hợp chất IJM-1 giống nhƣ cấu hình của IJM-2
(Beauveriolide I) [159].
17
P
Leucine
3-hidroxyl-4methyloctanoic
B
: Số liệu phổ NMR của IJM-1
Carbon C(ppm)
H (ppm)
34,7
15,2
C-10
30,5
C-11
C-12
C-13
C-14
28,5
22,1
13,5
35,5
C-15
16-NH
C-16
171,1
C-17
25,5
7,05 (1H, m)
4,23 (1H, dd, J = 9,5, 7,0
Tryptophan
1,53 (1H, m)
0,88 (3H, m)
0,88 (3H, m)
HMBC
4,87 (1H, ddd, J =10,0,
4,5, 4,0 Hz)
2,09 (1H, m)
0,81 (3H, d, J =7,0 Hz)
1,06 (1H, m)
1,40 (1H, m)
1,23 (1H, m)
1,30 (2H,m)
0,87 (3H, t, J = 6,5 Hz)
2,46 (1H, dd, J =18,5,
4,0 Hz)
2,36 (1H, dd, J =14,0,
8,0 Hz)
C-7
C-7, C-8
C-10
C-12, C-13
C-13
C-12
H-1H COSY
, HMBC: H
C
Hình 3.15. Tƣơng quan và tƣơng tác xa của hợp chất IJM-1.
B
: Tính chất lý hóa của IJM-1, IJM-2, beauveriolides I
IJM-1
IJM-2
Beauveriolide I
[159]
Trạng thái
Chất bột không Chất bột màu trắng Chất bột màu
màu
trắng
CTPT
C29H42N4O5
C27H42N3O 5
C27H42N3O 5
+
+
ESI-MS (m/z)
549 [M+Na]
510 [M+Na]
510 [M+Na]+
HR-ESI-MS
(m/z)
Thực tế
549,3023 [M+Na]+
486,2940 [M-H]488,3112
[M+H]+
CH3OH,
CHCI3, CH3OH,
CHCI3, CH3OH, CHCI3,
19
EtOAc
EtOAc
EtOAc
Không tan trong H2O, Hexan
H2O, Hexan
H2O, Hexan
dung môi
Các tính chất hóa lý của hợp chất IJM-1, IJM-2 và beauveriolide I [159]
gần nhƣ tƣơng đồng nhau về nhiệt độ nóng chảy, góc quay cực riêng, phổ IR,
tính tan trong các loại dung môi (bảng 3.3). Mặt khác, so sánh số liệu phổ 1HNMR và 13C-NMR của hợp chất IJM-1 và IJM-2 cho thấy sự tƣơng đồng đối
với các phần cấu trúc leucine, 3-hidroxyl-4-methyloctanoic, alanine (bảng 3.4).
Có thể kết luận cấu hình tuyệt đối của các phần cấu trúc này là D-leucyl,
(3S,4S)-3-hydroxy-4-methyloctanoyl và L-alanyl.
B
4: So sánh số liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR của các phần cấu trúc
leucine, 3-hidroxyl-4-methyloctanoic, alanine của IJM-1 và beauveriolides I
P
C
C*
H (ppm)
H* (ppm)
(ppm) (ppm)
[159]
[159]
169,3 170,59
75,5
77,30 4,87 (1H, ddd, J =10,0,
4,94 (1H, ddd, J =
4,5, 4,0 Hz)
10,0, 4,5, 4,0 Hz)
34,7
36,56
2,09 (1H, m)
2,05 (1H, m)
315,2
15,87 0,81 (3H, d, J =7,0 Hz)
0,89 (3H, d, J =
hidroxyl7,0Hz)
430,5
31,44
1,40 (1H, m)
1,40 (1H, m)
methyloct
1,06 (1H, m)
1,04 (1H, m)
anoic
28,5
30,32
1,23 (1H, m)
1,23 (1H, m)
22,1
23,65
1,30 (2H, m)
1,27 (1H, m)
172,54
Alanine
*
H
8,11 (1H, d, J = 7,0
Hz)
3,94 (1H, t, J = 7,0 Hz)
1,16 (3H, d, J = 7,5
Hz)
8,24 (1H, d, J = 8,0
Hz)
3,80 (1H, q, J =7,0
Hz)
1,20 (3H, d, J =7,0
Hz)
H (Đo ở 500 MHz trong DMSO-d6), C (Đo ở 125 MHz trong DMSO-d6)
(Đo ở 500 MHz trong CDCl3&CD3OD), C* (Đo ở 125 MHz trong CDCl3&CD3OD)
Ngoài ra, phổ 1H-NMR của IJM-1 cho thấy điểm khác nhau so với IJM-2
là sự xuất hiện của các proton tại H 10,69 (1H, br s) và 7,08 (1H, d, J = 7,5
Hz), 7,51 (1H, d, J = 8,0 Hz), 6,97 (1H, t, J = 7,5 Hz), 7,05 (1H, d, J = 8,0 Hz),
7,33 (1H, d, J = 8,0 Hz). Kết hợp với phổ 13C-NMR của IJM-1 xuất hiện tín
hiệu của tám carbon thơm (C 109,7, 127,0, 111,1, 118,0, 120,7, 118,0, 136,0,
T
C
ứ
K
phâ ử
( )
1
PPH-1
Gilvsin A
C31H50O2
25
2
PPH-2
Ergosterol
C28H44O
302
3
PPE-1
Gilvsin B
C31H50O4
30
4
PPE-2
Ergosta-7,22-dien-3-ol
C28H46O
13
5
PPE-3
Ergosterol peroxide
C28H44O3
(17R)-17-methylincisterol (IJM-4)
Ergosterol (IJM-8)
Tricin (IJM-10)
3-O-ferulylcycloartenol (IJM-7)
Ergosterol peroxide (IJM-9)
Adenosine (IJM-11)
Axit 2-hydroxyl
D-mannitol (IJM-14)
-3-phenylpropanoic (IJM-13)
Uracil (IJM-12)
Axit 3-amino butanoic (IJM-15)
23
CÁC HỢP CHẤT PHÂN ẬP
ỢC TỪ QU THỂ NẤM TH ỢNG
HOÀNG (Phellinus pini (Brot.) Bondartsev & Singer)
Gilvsin A (PPH-1)
Ergosterol (PPH-2)