BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
TRẦN THỊ HÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG CÁC HỆ SINH THÁI RỪNG
VEN BIỂN Ở TỈNH QUẢNG TRỊ;
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI- 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
TRẦN THỊ HÂN
Tác giả luận án
Trần Thị Hân
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ tận tình của các Thầy, các Cô, các cơ quan, đơn vị hữu quan, các đồng
nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất
đến:
- Quý Thầy, Cô phòng Sinh thái thực vật, Viện Sinh thái và Tài nguyên
sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đã tận tình giảng dạy
và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập và thực
hiện luận án.
- TS. Đỗ Hữu Thư (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam), người Thầy đã giành rất nhiều thời gian và
tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận án.
- PGS.TS Phạm Việt Cường (Viện trưởng Viện Nghiên cứu Khoa học
Miền Trung) đã tận tình hướng dẫn và quan tâm tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn
thành luận án.
- Các đồng nghiệp ở Trung tâm KHCN Quảng Trị, Viện Nghiên cứu Khoa
học Miền Trung đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận án.
- Lãnh đạo và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị, Chi
cục bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Trị, các Hạt Kiểm lâm các huyện Vĩnh Linh;
Gio Linh; Triệu Phong và Hải Lăng đã tham mưu và cung cấp cho tôi nhiều tài
liệu quý giá phục vụ quá trình nghiên cứu.
- Gia đình và bạn bè đã luôn luôn quan tâm và động viên. Đây là động lực
1.3.3 Diện tích HST ................................................................................... 11
1.3.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu vùng ven biển Miền Trung ........... 12
1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÙNG VEN BIỂN
QUẢNG TRỊ .............................................................................................. 21
1.4.1 Các công trình nghiên cứu vùng ven biển tỉnh Quảng Trị................ 21
1.4.2 Các nhân tố phát sinh tính ĐDSH vùng cát ven biển Quảng Trị ....... 25
CHƯƠNG 2.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN
CỨU
.................................................................................................. 41
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN..................................................................... 41
2.1.1 Vị trí địa lý, hành chính .................................................................... 41
2.1.3. Khí hậu, thủy văn .............................................................................. 42
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI ....................................................... 45
2.2.1 Dân số, lao động và dân tộc .............................................................. 45
2.2.2 Đời sống và thu nhập của người dân ................................................ 45
2.2.3 Cơ sở hạ tầng và hoạt động xã hội .................................................... 46
CHƯƠNG 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 47
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 47
3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................. 47
3.2.1 Phạm vi địa lý ................................................................................... 47
3.2.2 Phạm vi khoa học.............................................................................. 47
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 47
3.3.1 Nghiên cứu hiện trạng các HST tự nhiên ......................................... 47
3.3.2 Nghiên cứu đặc trưng cơ bản của khu hệ thực vật trong các HST tự
nhiên .......................................................................................................... 47
iii
3.3.3 Đánh giá vai trò và giá trị của các HST tự nhiên tại vùng nghiên cứu .
4.3.2 Vai trò và giá trị của các HST tự nhiên ven biển tỉnh Quảng Trị đối
với khoa học và nghiên cứu khoa học....................................................... 108
4.3.3 Vai trò và giá trị trong nghiên cứu bảo tồn các HST đặc thù và độc
đáo ........................................................................................................ 113
4.4 DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI CỦA CÁC HST TỰ NHIÊN VEN
BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ ...................................................................... 115
4.4.1 Xu thế biến đổi theo chiều hướng tiêu cực của các HST tự nhiên
ven biển tỉnh Quảng Trị ........................................................................... 115
4.4.2 Xu thế biến đổi theo chiều hướng tích cực của các HST tự nhiên ven
biển tỉnh Quảng Trị ................................................................................... 117
4.4.3 Xác định nguyên nhân suy giảm các HST tự nhiên ven biển tỉnh
Quảng Trị .................................................................................................. 119
iv
4.5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT
TRIỂN CÁC HST TỰ NHIÊN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ ......... 125
4.5.1 Đánh gía tác động của suy giảm HST tự nhiên ven biển tỉnh Quảng
Trị
........................................................................................................ 125
4.5.2 Một số giải pháp bảo tồn và phát triển các HST tự nhiên ven biển
tỉnh Quảng Trị ........................................................................................... 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
...................................................................135
1. Kết luận ................................................................................................ 135
2. Kiến nghị .............................................................................................. 136
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ...........................................137
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC
Nations)
GIS
Hệ thống thông tin địa lý (Global International Systems)
GPS
Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System)
HST
Hệ sinh thái
HST-RKTX
Hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng trên đất
bazan
HST-RNM
Hệ sinh thái rừng ngập nước mặn
HST-RNN
Hệ sinh thái rừng ngập nước ngọt
HST-TRC
Hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá cứng trên cát
PRA
Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng
(Participatory Rapia Appraisal)
RNM
Rừng ngập mặn
KTTV
Khí tượng thủy văn
SP-RCC
TVC
Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
(Support Program to Response to Climate Change)
Thực vật chính
TVNM
Thực vật ngập mặn
TVTG
Thực vật tham gia
Bảng 4.8: Công thức tổ thành cây gỗ tại các điểm nghiên cứu HST-RKTX ...... 77
Bảng 4.9: Mật độ thực vật rừng HST-RKTX tại các vị trí nghiên cứu ............. 78
Bảng 4.10: Số lượng và tỷ lệ nhóm dạng sống chính của hệ thực vật hạt kín HSTRKTX .................................................................................................................. 81
Bảng 4.11: So sánh PDS của HST-RKTX Quảng Trị và phổ sinh học tiêu chuẩn
của Raunkiaer (1934) .......................................................................................... 83
Bảng 4.12: Sự phân bố các taxon ở HST-RTC .................................................... 84
Bảng 4.13: Các họ có nhiều loài được ghi nhận tại HST-RTC .......................... 85
Bảng 4.14: Đa dạng chi ghi nhận tại HST-RTC ................................................. 86
Bảng 4.15: Công thức tổ thành cây gỗ tại các điểm nghiên cứu HST-RTC ....... 87
Bảng 4.16: Mật độ thực vật rừng HST-RTC tại các vị trí nghiên cứu ............... 88
Bảng 4.17: Số lượng và tỷ lệ nhóm dạng sống chính của hệ thực vật hạt kín HSTRTC ..................................................................................................................... 90
Bảng 4.18: So sánh PDS của HST-RKTX và HST-RTC với PDS tiêu chuẩn ... 92
Bảng 4.19: Sự phân bố các taxon ở HST-RNN .................................................. 95
Bảng 4.20: Đa dạng taxon họ và chi hệ thực vật HST-RNN .............................. 96
Bảng 4.21: Sự phân bố và xuất hiện của các loài tại 2 điểm nghiên cứu HSTRNN ..................................................................................................................... 96
Bảng 4.22 : Công thức tổ thành cây gỗ tại các điểm nghiên cứu HST-RNN ..... 97
Bảng 4.23: Mật độ thực vật rừng HST-RNN tại các vị trí nghiên cứu .............. 97
Bảng 4.24: So sánh đa dạng hệ thực vật HST-RNM Quảng Trị với các tỉnh lân
cận ..................................................................................................................... 102
Bảng 4.25 Mật độ TVNM thân gỗ trong quần xã ở các điểm nghiên cứu ........ 103
Bảng 4.26: Biến động diện tích RNM qua các thời kỳ ............................... 105
Bảng 4.27: Phân bố diện tích RNM ở tỉnh Quảng Trị ...................................... 105
Bảng 4.28: Giá trị tài nguyên hệ thực vật ở các HST rừng tự nhiên ven biển
Quảng Trị .......................................................................................................... 109
Bảng 4.29. Danh sách các loài quý hiếm được ghi nhận ở vùng ven biển Quảng Trị ....111
Bảng 4.30: Ma trận biến động diện tích Rú Lịnh từ 2005-2015 ....................... 122
Bảng 4.31: Danh mục các loài cây gỗ bản địa ở vùng cát ven biển Quảng Trị đề
nghị trồng bổ sung, phục hồi các rú .................................................................. 128
Bảng 4.32: Danh mục các loài cây bụi ở vùng cát ven biển Quảng Trị đề nghị
trồng bổ sung, phục hồi các rú ........................................................................... 130
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu như hiện nay, các hệ sinh thái vùng ven biển
Việt Nam nói chung, vùng ven biển Quảng Trị nói riêng, đang bị biến đổi cả về mặt
diện tích, phân bố, lẫn cấu trúc nội tại, do ảnh hưởng của các tác động của con
người và các nhân tố tự nhiên (khí hậu, gió bão…).
Hệ sinh thái vùng ven biển được xem là một trong những hệ sinh thái kém ổn
định và dễ bị tổn thương nhất, nhưng đồng thời đây cũng là hệ sinh thái có vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ vùng đới bờ trước những hiểm họa của thiên tai và
biến đổi khí hậu. Nhận thức được ý nghĩa của các hệ sinh thái này, Quỹ Quốc tế về
Bảo vệ thiên nhiên WWF (2008) [52], đã xếp các hệ sinh thái rừng thường xanh
trên vùng đất thấp là 1 trong 12 hệ sinh thái nhạy cảm và có nguy cơ bị đe dọa.
Cho đến nay, tại vùng ven biển tỉnh Quảng Trị đã có khá nhiều công trình
nghiên cứu về hệ thực vật và thảm thực vật. Tuy chưa được, nghiên cứu, đánh giá
một cách đầy đủ, nhưng những điều tra bước đầu cũng cho thấy vùng ven biển tỉnh
Quảng Trị chứa đựng tài nguyên đa dạng sinh học hiếm có của hệ sinh thái vùng cát
biển của vùng khí hậu khô nóng của Việt Nam.
Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu vùng ven biển Quảng Trị chỉ
tập trung ở một vài địa điểm mang tính nỗi bật như Rú Lịnh, trằm Trà Lộc. Đặc
biệt, chưa có công trình nào đánh giá một cách tổng thể vùng ven biển tỉnh Quảng
Trị trên quan điểm sinh thái học.
Với những đặc trưng và giá trị cả về mặt khoa học, kinh tế lẫn xã hội và môi
trường, các hệ sinh thái tự nhiên ven biển ở Quảng Trị cần phải được nghiên cứu,
gìn giữ, bảo tồn và phát triển.
Vì vậy, với mong muốn góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ các kết quả nghiên cứu được, đã dự báo 3 xu thế biến đổi theo chiều
hướng tiêu cực và 2 xu thế biến đổi theo chiều hướng tích cực. Qua đó, đề xuất đề
2
xuất được 4 nhóm giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển và khai thác hợp lý các HST
tự nhiên vùng nghiên cứu.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, vùng ven biển và các HST tự
nhiên vùng ven biển là một trong những đối tượng được các nhà khoa học, các nhà
quản lý quan tâm nhiều do vai trò và tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng quốc gia, vùng và lãnh thổ. Vì vậy, có thể nói việc
nghiên cứu đối tượng này trong thực tiễn là một vấn đề khá phức tạp, đòi hỏi nhiều
phương pháp khoa học cũng như tính thực tiễn để đánh giá đúng thực trạng khu vực
nghiên cứu.
1.1
KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
Hệ sinh thái (HST) là một hệ thống hoàn chỉnh, tương đối ổn định, bao gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh (khu vực sống) của quần xã, trong đó các sinh vật tác
động qua lại với nhau và với các thành phần của sinh cảnh, tạo nên các chu trình
sinh địa hóa (E.P Odum, 1983) [69].
HST rừng là HST mà thành phần nghiên cứu chủ yếu là các sinh vật rừng
(các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động vật và vi sinh vật rừng) và môi trường
vật lý của chúng (E.P Odum, 1983) [69].
Rừng ven biển, theo Nghị định 119/2016 của Chính phủ, ban hành ngày
23/8/2016, về một số chính sách phát triển rừng ven biển, bao gồm Rừng đặc dụng,
tương đối của vùng ven biển là từ vùng nước sâu 50 mét trên biển đến nơi có HST
nước lợ tồn tại (khoảng 10km). Còn Bangladesh lại xác định vùng ven biển từ
đường đẳng sâu 100m đến vùng nước lợ ở các cửa sông lúc triều lên, vào sâu trong
lục địa khoảng 12km [75],[55].
Ở Việt Nam, khái niệm về vùng ven biển cũng đã được đề cập đến từ rất lâu,
trong một số công trình khoa học liên quan đến biển và ven biển.
Theo đề tài “Đánh giá kinh tế tổng hợp tài nguyên biển Việt Nam phục vụ
quy hoạch phát triển kinh tế đến năm 2005”, do Viện Kế hoạch dài hạn và phân bố
LLSX thực hiện từ năm 1986-1990, các tác giả xác định “Vùng ven biển bao gồm
dải đất liền ven biển tạm giới hạn bằng ranh giới hành chính của các huyện ven
4
biển và phần trên biển bao gồm toàn bộ vùng biển và thềm lục địa Việt Nam (trong
đó tập trung chủ yếu vào khu vực ven bờ, từ độ sâu 50m trở vào) [55]
Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển, vùng ven biển và các hải
đảo Việt Nam đến năm 2000", do Bộ Kế hoạch-Đầu tư thực hiện từ năm 19951996, xác định phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ vùng biển, thềm lục địa thuộc
chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam (rộng khoảng 1 triệu km2) cùng
các hải đảo nằm trên đó và vùng ven biển, là “khu vực chịu sự tác động trực tiếp
giữa biển và lục địa, tạm lấy theo địa giới hành chính của tất cả các thành phố, các
huyện thị giáp biển với diện tích là 6,4 triệu ha, chiếm 19,8% diện tích tự nhiên của
cả nước.” [55]
GS.TSKH Đặng Ngọc Thanh, Chủ nhiệm các chương trình điều tra nghiên
cứu về biển từ 1997-2000, trong báo cáo của Uỷ ban Quốc gia về biển của Việt
Nam (IOC) đã đưa ra khái niệm: “Vùng ven biển Việt Nam chạy dài trên 3200km bờ
biển của đất nước, bao gồm 24/50 tỉnh và thành phố, 100/400 huyện với số dân
chiếm ¼ dân số cả nước…” [55]. Cách xác định này giúp cho việc nghiên cứu về
kinh tế-xã hội và dân cư thuận lợi nhưng hạn chế các nghiên cứu về tài nguyên thiên
nhiên và điều kiện tự nhiên vì các đối tượng này không bị ảnh hưởng bởi ranh giới
nhà nghiên cứu Wayne T. Williams and Jo Anne Williams (1984) kết luận: Các
HST ven biển, bãi biển và cồn cát vốn không ổn định [91]. Thảm thực vật chịu tác
động lớn của gió, hơi muối, sóng biển, đặc biệt là trong những trận bão, sự bùng nổ
số lượng động vật ăn cỏ, sự bồi lấp và cát bay. Tác giả chỉ ra các khả năng chống
chịu của thực vật dưới các yếu tố bất lợi của môi trường. Ở những vùng bị cát lấp,
đầu tiên các cây thân thảo sinh trưởng tốt, chiếm ưu thế, ở vùng ít bị cát lấp hơn, kín
gió hơn sẽ dần xuất hiện thêm các cây họ Đậu [91].
Theo các tác giả H. Olff, J. Huisman and B. F. Van Tooren (1993) [82], khi
nghiên cứu diễn thế sinh thái tại khu vực ven biển trên đảo Schiermonnikoog thuộc
biển Wadden, Hà Lan. Các tác giả đã chỉ ra sự thay đổi của thảm thực vật đã được
nghiên cứu trong 18 năm bằng phương tiện của các tuyến nghiên cứu cùng một
gradient địa hình từ đồng bằng ẩm đến cồn khô. Trong khoảng thời gian khoảng 16
năm đầu, nitơ tổng số trong lớp hữu cơ của đất tăng từ 7 đến 50 g ở đất vùng đồng
bằng và từ 1 đến 15 g ở đất cát. Khi hàm lượng dinh dưỡng của đất tăng sẽ kéo theo
sự gia tăng của các loài có thân cao, tán rộng, dần dần hình thành các thảm thực vật
ổn định hơn. Các tác giả cũng cho biết, sự khác biệt về độ mặn, lũ lụt và độ ẩm là
6
những yếu tố quyết định quan trọng của sự khác biệt về thành phần loài trong cùng
một gradient địa hình.
Theo Gregory P. Cheplick và Hary Demetri (1999) [81], trong HST ven biển,
hai yếu tố vô sinh ảnh hưởng lớn đến sự tăng trưởng và sinh sản của các cá thể
trong quần xã cây trồng là hơi nước mặn trong không khí và cát lắng đọng. Nghiên
cứu trường hợp loài Triplasis purpurea, họ Poaceae, cho thấy, cát không ảnh hưởng
nhiều đến sinh trưởng phát triển của cây nhưng muối thì ảnh hưởng rất lớn. Nồng
độ muối càng cao thì cây phát triển càng kém. Nghiên cứu được thực hiện ở đảo
Staten, New York với hai thí nghiệm, một trong nhà kính và một ngoài thực địa.
Tác giả còn dẫn ra một loạt các công trình nghiên cứu liên quan của các tác giả như:
Oost-ing, năm 1945; Boyce, năm 1954; Barbour, 1978; Cartica và Quinn, 1980;
một lá mầm đa số sinh sản vô tính, có lẽ tuyển dụng cây giống là quan trọng hơn so
với dòng vô tính loài (Erikkson 1989). Như vậy, ít nhất là một số các cây hai lá
mầm được đáp ứng nhanh chóng về giống cơ sở nảy mầm và cây giống, trái ngược
với phản ứng chậm hơn bởi nhân giống vô tính của các cá thể bị vùi lấp (như có lẽ
xảy ra gần như tất cả các cây một lá mầm). Sykes và Wilson (1990) [79].
Cát bồi tụ cũng giảm độ phong phú loài trong nghiên cứu, nhưng ở các mức
độ khác nhau tùy vào độ bồi tụ của cát. Đối với loài mà không có khả năng mọc lại
sau khi bị vùi lấp, nếu lớp cát vùi lấp cao hơn chiều cao của cây cao nhất, sau đó là
các loài có lẽ đã bị mất trong một ô nghiên cứu cụ thể. Cát bồi tụ mạnh mẽ ảnh
hưởng đến cá thể loài thực vật, và thay đổi trong sự phong phú vẫn tiếp tục để đáp
ứng cát bồi tụ trong nhiều năm sau [79].
Báo cáo của Nick Page and Patrick Lilley (2011) [85] đã xác định được 9
mối đe dọa với các loài và sinh thái cộng đồng có nguy cơ trong các HST vùng cát
ven biển, và cung cấp một bảng xếp hạng mức độ nghiêm trọng của tác nhân dựa
vào đánh giá chuyên môn . Các mối đe dọa đó là:
1/. Xâm lấn thực vật
2/. Phát triển ven biển
3/. Sự gián đoạn để vận chuyển bùn cát
4/. Xói lở bờ biển
5/. Biến đổi khí hậu
6/. Giải trí
8
7/. Kiểm soát xói mòn ven biển
8/. Ảnh hưởng xe cộ
9/. Xâm hại động vật
Các khu rừng ngập mặn ven biển là HST được nghiên cứu nhiều và khá chi
tiết về nhiều khía cạnh.
Năm 1982 Watson [90] đã lập ra một bảng phân loại thủy triều liên quan đến
có tới 06 khu dự trữ sinh quyển nằm ở dải ven biển. Đó là : rừng ngập mặn Cần Giờ
(2000), quần đảo Cát Bà (2004), vùng ven biển đồng bằng sông Hồng (2004), vùng
biển đảo Kiên Giang (2006), Cù Lao Chàm (2009), và VQG Cà Mau (2009) [73].
Ngoài ra, còn có 29 Khu BTTN trong tổng số 69 Khu BTTN trên toàn quốc và
12/45 Khu bảo vệ cảnh quan [73], [26], [75].
Theo các kết quả nghiên cứu từ năm 2002 đến nay, vùng ven biển có 12 kiểu
HST khác nhau, phân bố ở các vị trí khác nhau [56].
Thảm thực vật rừng ngập mặn ở huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ở vùng
triều cao có các quần xã Vạng hôi và các cây bụi; vùng triều trung có Trang, Đước,
vẹt…vùng triều thấp chủ yếu là quần thể Sú.
Bảng 1.1: Các kiểu HST thuộc vùng ven biển Việt Nam [56]
Phan Nguyên Hồng (1991) [24], khi nghiên cứu HST rừng ngập mặn Việt
Nam đã lập được danh lục thành phần loài gồm 75 loài thuộc 2 nhóm: cây ngập
mặn điển hình và cây ngập mặn gia nhập. Tác giả chia hình thái thảm thực vật rừng
ngập mặn Việt Nam thành 7 dạng sống cơ bản: cây gỗ (G), cây bụi (B), cây thân
thảo (T), dây leo (L), cây gỗ thấp hoặc dạng cây bụi (G/B), ký sinh (K), bì sinh (B).
10
Nguyễn Thế Hưng ((2003) [27], khi nghiên cứu đặc điểm và xu hướng phục
hồi rừng của thảm thực vật cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng
Ninh) đã chú trọng xây dựng dạng sống thực vật trong các trạng thái thảm thực vật
. Kết quả cho thấy nhóm cây chồi trên đất có 196 loài chiếm 60,49% tổng số loài
của toàn hệ thực vật; nhóm cây chồi sát đất có 26 loài chiếm 8,02%; nhóm cây chồi
nửa ẩn có 43 loài chiếm 13,27%; nhóm cây chồi ẩn có 24 loài chiếm 7,47%; nhóm
cây 1 năm có 35 loài chiếm 10,80%
1.3 TỔNG QUAN VỀ HST VÙNG CÁT VEN BIỂN MIỀN TRUNG VIỆT
NAM
1.3.1 Vị trí HST
Các công trình nghiên cứu về thực vật vùng cát ở miền Trung đến nay còn
rất ít, nghiên cứu có hệ thống đầu tiên là công trình của Bary J.P, Lê Công Kiệt và
Nguyễn Văn Thụy (1961) [29], giới thiệu về thảm thực vật ở vùng cát ven biển Cam
Ranh, Nha Trang. Trong đó, các tác giả đã phân chia đất cát ở đây thành 3 vùng với
thảm thực vật tương ứng đó là vùng đất cát cố định, vùng cát di động và vùng cát
ẩm. Từ đó, tác giả xây dựng bản đồ phân bố của các quần hệ hệ thực vật và vẽ lát
cắt sinh thái cho thấy sự thay đổi cấu trúc của thảm thực vật từ mép biển vào nội địa
(từ Đông sang Tây) trên vùng cát ở vịnh Cam Ranh
Tạp chí “Khảo cứu niên san khoa học đại học đường-Viện Đại học Sài gòn”
là nơi đăng tải nhiều công bố nghiên cứu về vùng ven biển Nam Trung Bộ. Ngoài
công trình của Nguyễn Văn Thụy và Lê Công Kiệt năm 1961, tạp chí này còn công
bố các công trình nghiên cứu về thảm thực vật trên đất xám bạc màu ở vịnh Cam
Ranh “La vegetation spammophile de la presquíle de Cam Ranh” của Lê Công Kiệt
vào năm 1962 [29]. Trong bài viết “Góp phần vào sự khảo sát thực vật cảnh các đồi
cát của bán đảo Quy Nhơn” Phùng Trung Ngân và Lê Công Kiệt đã công bố danh
lục thực vật cảnh ở các đồi cát của bán đảo Quy Nhơn.
Trong nhiều năm, các công trình chủ yếu nghiên cứu ở các khu vực nhạy
cảm như các Vườn quốc gia, các Khu bảo tồn thiên nhiên, hoặc các khu vực được
dự kiến đưa vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội, cần có sự nghiên
cứu về động thực vật trước khi trình phê duyệt thực hiện. Các nội dung nghiên cứu
chủ yếu là hệ thực vật, hệ động vật, các kiểu thảm thực vật, các động thực vật quý
hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng...
12
v
Hệ thực vật
Cho đến nay có rất ít công trình nào nghiên cứu về hệ thực vật vùng cát ven
thế là Dipterocarpus tuberculatus, D. obtusifolius và D. intricatus. Các kiểu rừng
thứ sinh trong khu bảo tồn được ưu thế bởi các loài Imperata cylindrica, Saccharum
sp., Spondias sp., Cratoxylon sp., Aporusa sp., Lagerstroemia calyculata và
Phyllanthus emblica. Có nhiều loài có giá trị kinh tế như Sao Shorea
cochinchinensis, Gõ đỏ Afzelia xylocarpa, Trắc Dalbergia cochinchinesis, Giáng
hương D. sp., Pterocarpus macrocarpus và Vên vên Anisoptera cochinchinensis
[62].
Khu BTTN Tà Kou (Bình Thuận) đã ghi nhận được 751 loài thực vật (Ban
quản lý khu BTTN Tà Kou, 2003). Theo số liệu phân tích viễn thám, thảm thực vật
tự nhiên ở khu bảo tồn là rừng thường xanh và rừng rụng lá. Tuy nhiên, rừng tự
nhiên đã bị phát quang nhiều và đang được thay thế bởi các kiểu thảm thực vật thứ
sinh [70].
Khu BTTN Núi Ông (tỉnh Bình Thuận) với diện tích 23.194 ha đã ghi nhận
332 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có một số loài đang bị đe dọa trên toàn
cầu như Gõ đỏ Afzelia xylocarpa, Trắc bà rịa Dalbergia bariensis[62]
v
Thảm thực vật
Vai trò thảm thực vật trên vùng cát rất quan trọng đối với việc bảo vệ môi
trường và ổn định vùng cát. Do đất cát có thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu kém,
nghèo dinh dưỡng thoát nước nhanh. Đất hầu như chỉ đủ nước cho thảm thực vật
vào thời kỳ mưa. Sau mưa đất chuyển sang trạng thái khô hạn. Hơn nữa ở miền
Trung có những thời khô nóng kéo dài làm cho tính chất khô hạn của đất cát càng
thêm khắc nghiệt. Mùa khô ở vùng Bắc Trung Bộ khoảng 1-3 tháng nhưng ở Nam
Trung Bộ kéo dài đến 7-8 tháng. Do vậy, trên đất cát tồn tại kiểu rừng gồm chủ yếu
cây có bộ lá cứng và dai, hệ rễ phát triển sâu để thích nghi với chế độ khô hạn. Cây
thường có hình dáng của cây bụi hơn là cây gỗ. Khi bị khai thác rừng chuyển sang
trạng thái thảm cây bụi và thảm cỏ thích nghi với khô hạn. Do lửa cháy hầu như