nghiên cứu giải pháp bảo vệ và phát triển thương hiệu may 10 của tổng công ty may 10 - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU MAY 10 CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh
sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ, chỉ
bảo tận tình của các Quý thầy cô trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Hữu
Ngoan, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi
thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh
doanh Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, trang bị cho tôi những
kiến thức cơ bản là nền tảng ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Tổng công ty May 10, các anh
chị khối văn phòng và khu sản xuất tại Tổng công ty nơi tôi tiến hành ñiều tra,
khảo sát ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi thu thập thông tin ñể hoàn thành
luận văn.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất nhưng

KCS
IE
Kiểm tra chất lượng
INDUSTRIAL ENGINEEING- nghiên cứu sản xuất
SP Sản phẩm
CH Cửa hàng
ðL ðại lý
SXKD Sản xuất kinh doanh
5S Sàng lọc
Sắp sếp
Sạch sẽ
Săn sóc
Sẵn sàng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vii

Danh mục biểu ñồ ix


2.1.4. Các yếu tố hình thành thương hiệu 20

2.1.5. Bảo vệ và phát triển thương hiệu 23

2.2. Cơ sở thực tiễn 35

2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu một số
sản phẩm trên thế giới 35Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu sản
phẩm hàng bán ở Việt Nam 37

PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46

3.1. ðặc ñiểm cơ bản của Tổng công ty May 10 46

3.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Tổng Công Ty May 10 - CTCP. 46

3.1.2. ðặc ñiểm mặt hàng kinh doanh 50

3.1.3. Tình hình lao ñộng của công ty 50

3.1.4. Cơ cấu tổ chức quản lý ở Tổng Công Ty May 10 – CTCP 52

3.1.5. Khái quát tình hình kinh doanh của Tổng công ty trong thời

May 10 66

4.1.2. Thực trạng bảo vệ thương hiệu 72

4.1.3. Thực trạng phát triển thương hiệu. 79Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

4.1.4. Kết quả bảo vệ và phát triển thương hiệu 94

4.2. Những nhân tố ảnh ñến bảo vệ và phát triển thương hiệu May 10 109

4.2.1. Các yếu bên ngoài doanh nghiệp 109

4.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp như 110

4.2.3. Các chính sách của Nhà nước 111

4.3. Ma trận SWOT Tổng công ty May10 113

4.4. ðịnh hướng và giải pháp bảo vệ và phát triển thương hiệu sản phẩm
hàng bán của Tổng công ty May 10 115

4.4.1. ðịnh hướng 115

4.4.2. Giải pháp 118

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127

Bảng 4.1. Tổng hợp doanh thu TCT May 10 năm 2010- 2013 70

Bảng 4.2. Danh mục các nhãn hiệu ñăng ký bảo hộ 73

Bảng 4.3. Hệ thống tiêu chuẩn chât lượng TCT May 10 áp dụng 74

Bảng 4.4. Danh mục nhãn mác SP gắn trên hàng hóa TCT May 10 75

Bảng 4.5. Kết quả bảo vệ thương hiệu may 10 trên thị trường qua các
giải thưởng 76

Bảng 4.6. Tổng kết quảng cáo trên truyền hình tháng 9/2011-tháng
3/2012 của TCT May 10 80

Bảng 4.7. Kết quả truyền thông khuyến mại từ ngày 2/3 ñến 12/3/2010 83

Bảng 4.8. Kết quả mở rộng ñại lý TCT may 10 tại các tỉnh thành trong
nước 84

Bảng 4.9. Doanh thu nội ñịa theo khu vực TCT May năm 2010-2012 86

Bảng 4.10: Kim ngạch xuất khẩu một số thị trường chính TCT 3 năm
2010-1012 87

Bảng 4.11. Các nhãn hiệu sản phẩm TCT may 10 89

Bảng 4.12. Danh mục sáng kiến cải tiến năm 2012 TCT May 10 92

Bảng 4.13. Danh sách khách hàng nước ngoài chủ yếu của TCT May 10 96


DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trang

Biểu ñồ 4.1. Tình hình sử dụng & BQ sử dụng than /tháng củ
a TCT
3 năm 2010- 2012 91

Biểu ñồ 4.2. Tăng trưởng doanh thu TCT May 10 94

Biểu ñồ 4.3. Tỷ trọng doanh thu siêu thị nội ñịa TCT năm 2012 95

Biểu ñồ 4.4. Giá trị thực hiện bình quân USD/Lð TCT May 10 năm
2011-2012 97

Biểu ñồ 4.5. Tỷ trọng doanh thu năm 2012 TCT May 10 102
DANH MỤC SƠ ðỒ
Trang

Sơ ñồ 3.1. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty May 10 53

Sơ ñồ 3.2. Công nghệ sản xuất áo sơ mi nam 58Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

ra trong nghiên cứu thương hiệu nói chung và riêng ñối với Tổng công ty May
10 như: Thương hiệu là gì? Thương hiệu có vai trò và ý nghĩa như thế nào ñối
với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường? Làm thế nào ñể bảo vệ thương
hiệu? Muốn tiếp tục phát triển doanh nghiệp thì thương hiệu phải giải quyết
những nội dung gì? Phát triển thương hiệu có vị trí như thế nào trong quá trình
phát triển doanh nghiệp? Tổng công ty May 10 ñã xây dựng thương hiệu, bảo vệ
thương hiệu như thế nào? Giải pháp ñể phát triển thương hiệu Tổng công ty May
10 ra sao? ðể trả lời những câu hỏi và những vấn ñề nêu trên Tôi ñã lựa chọn
ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp bảo vệ và phát triển thương hiệu May 10 của
tổng công ty May 10” cho ñề tài tốt nghiệp của mình.
Nội dung ñề tài gồm 5 phần:
Phần I: Mở ñầu
Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần III: ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần V: Kết luận và kiến nghị
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng bảo vệ và phát triển thương hiệu của Tổng
Công ty May 10 ñề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển thương hiệu
May 10 trong thời gian tới, ñưa thương hiệu May 10 ñến gần hơn nữa với người
tiêu dùng trong nước cũng như trên thế giới góp phần phát triển sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty May 10 ngày càng phát triển.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thương hiệu, xây dựng, bảo
vệ và phát triển thương hiệu hàng hóa và doanh nghiệp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm
Trong quá trình phát triển sản xuất và lưu thông, các nhà sản xuất hoặc
nhà phân phối hàng hoá hoặc nhà cung ứng dịch vụ muốn xác ñịnh hàng hóa hay
dịch vụ của mình, họ ñã sử dụng những dấu hiệu (a mark) dưới hình thức nào ñó
ñể thể hiện.
Thương hiệu (trade mark) là những dấu hiệu ñược nhà sản xuất hoặc nhà
phân phối hàng hoá hoặc nhà cung ứng dịch vụ sử dụng trong thương mại nhằm
ám chỉ sự liên quan giữa hàng hoá hay dịch vụ với người có quyền sử dụng dấu
hiệu ñó với tư cách là chủ sở hữu hoặc người ñăng ký thương hiệu.
Có rất nhiều quan ñiểm về thương hiệu.
Quan ñiểm thứ nhất cho rằng thương hiệu là nhãn hiệu ñã ñược ñăng ký
bảo hộ, ñược pháp luật thừa nhận và vì thế có khả năng trở thành hàng hóa mua
ñi bán lại trên thị trường.
Quan ñiểm thứ hai cho rằng thương hiệu chính là tên thương mại, nó
ñược dùng ñể chỉ hoặc gán cho doanh nghiệp( ví dụ như Honda, Yamaha ),
theo quan niệm này thì Honda là thương hiệu, còn Dream, Future là nhãn hiệu
hàng hóa;Yamaha là thương hiệu còn Sirius, Jupier là nhãn hiệu hàng hóa
Quan ñiểm thứ ba cho rằng thương hiệu và nhãn hiệu về cơ bản là giống
nhau và trong hầu hết các trường hợp nên dùng như nhau, nhất là tiến hành
Marketing nhãn hiệu/thương hiệu. Như vậy, thương hiệu chính là sự biểu hiện
cụ thể của nhãn hiệu hàng hóa trong ñời sống thương mại, là cái gì ñó rất gắn
bó với hoạt ñộng của doanh nghiệp (DN)

các yếu tố ấy sẽ cấu thành nên một thương hiệu, tạo ra danh tiếng thương hiệu
của sản phẩm hoặc của doanh nghiệp.
Ngày nay, việc xây dựng và bảo vệ thương hiệu luôn ñược các doanh
nghiệp xem là chìa khoá ñể khẳng ñịnh vị thế của mình trên thương trường

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

Thương hiệu ñã trở thành yếu tố hết sức quan trọng mà các Lãnh ñạo của các
doanh nghiệp quan tâm, ñầu tư hàng ñầu. Thực vậy, khi nói ñến IBC ta hiểu
ngay về nước Pepsi Cola, ñối với Visa ñó là thẻ tín dụng, Toyota ñó là ôtô với
Compact là máy tính cá nhân, Honda ñó là ô tô, xe máy v.v….
Vì vậy thương hiệu ñã phản ánh vào trong nhận thức ñối với tất cả
người tiêu dùng nói chung, từ ñó nó tạo dựng ñược mối liên hệ chặt chẽ giữa
khách hàng với loại sản phẩm hay dịch vụ nhất ñịnh, nghĩa là thương hiệu sản
phẩm ñó ñã xuất hiện ñầu tiên trong tâm trí người tiêu dùng khi có nhu cầu sử
dụng về sản phẩm hay dịch vụ nào ñó. Từ quan ñiểm trên cho thấy, việc xây
dựng, bảo vệ và quảng bá thương hiệu ngày nay trở thành chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
ðối với khách hàng, thương hiệu trở thành một công cụ hữu hiệu nhằm
giúp họ nhanh chóng xác ñịnh ñược sản phẩm hay dịch vụ ñể quyết ñịnh mua.
ðây là yếu tố hết sức quan trọng mà thương hiệu của doanh nghiệp cần vươn tới.
Như vậy dưới góc ñộ kinh tế, khách hàng sẽ không phải tốn nhiều thời gian ñể
suy nghĩ, tìm kiếm, ñắn ño, xử lý nhiều thông tin ñể ñưa ra quyết ñịnh mua.
ðối với doanh nghiệp, thương hiệu là sự khác biệt ñể khách hàng dễ dàng
nhận diện, là phương tiện ñể bảo vệ các lợi thế và ñặc ñiểm riêng của mình so
với ñối thủ. Thương hiệu nhằm giúp cho doanh nghiệp khẳng ñịnh ñẳng cấp của
mình, ñưa các sản phẩm và dịch vụ ăn sâu vào trong tâm trí của người tiêu
dùng, và tất cả các yếu tố trên là tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.2. Vai trò của thương hiệu hàng hóa

thường những mặt hàng có thương hiệu nổi tiếng, lâu ñời sẽ tạo ñược sự bền
vững trong cạnh tranh và dễ dàng tạo ra sự tin cậy của khách hàng ñối với sản
phẩm.
Thứ năm, thương hiệu mạnh sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông
qua việc mở rộng thương hiệu. Sony là một trường hợp ñiển hình, công ty ñã
dựa trên thương hiệu Sony ñể mở rộng sang lĩnh vực máy tính xách tay với
thương hiệu Sony Vaio, hay sang lĩnh vực game như Sony Play Station… Một

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rộng
thương hiệu.
Thứ sáu, thương hiệu phân ñoạn thị trường, bằng cách tạo ra những
thương hiệu cá biệt, DN ñã thu hút ñược khách hàng hiện hữu cũng như tiềm
năng cho từng chủng loại hàng hóa, nhờ có thương hiệu nổi tiếng mà quá trình
phân phối sản phẩm của doanh nghiệp ñược tiến hành thuận lợi hơn, hiệu quả
hơn. Cũng tương tự như khách hàng, các ñiểm bán hàng sẽ e ngại hơn khi phân
phối những sản phẩm không nổi tiếng. Bên cạnh ñó thương hiệu lớn sẽ dễ dàng
nhận ñược sự hợp tác của nhà phân phối trong các chương trình tiếp thị Thương
hiệu nổi tiếng không chỉ tạo ra những lợi thế nhất ñịnh cho DN trong bán hàng
và cung cấp dịch vụ, mà còn tạo ñiều kiện như là một sự thu hút ñầu tư và gia
tăng các quan hệ bạn hàng, tạo ra môi trường thuận lợi cho DN trong kinh
doanh, góp phần giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của hàng
hóa và DN. Nhưng cuối cùng Thương hiệu chỉ có ý nghĩa ñối với doanh nghiệp
trên thương trường khi nó có vai trò lớn ñối với người tiêu dùng.
2.1.2.2. Vai trò của thương hiệu ñối với người tiêu dùng.
Thứ nhất, thương hiệu tạo lòng tin của người tiêu dùng về chất lượng, về
giá cả hàng hoá mà họ tiêu thụ, sử dụng. Thương hiệu sẽ cho người tiêu dùng
biết ñược nguồn gốc của sản phẩm, tin ñược rằng hàng hoá ñó có chất lượng bảo

tâm trí người tiêu dùng qua sự nhận biết về nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi của DN,
tên xuất xứ của sản phẩm, chỉ dẫn ñịa lý cũng như bao bì hàng hóa; xây dựng
thương hiệu chính là tạo dựng uy tín của DN ñối với người tiêu dung, tạo ra sự
tin tưởng của người tiêu dung ñối với hàng hóa của DN và ngay cả bản thân DN;
Bảng 2.1. Mức quan trọng của ấn tượng thương hiệu (%) trong các yếu tố
lựa chọn của người tiêu dùng ñối với ngành hàng
Ngành hàng Ấn tư
ợng TH (%)
Ngành hàng Ấn tư
ợng TH (%)
Trang ph
ục
8,11
G
ốm sứ, Thủy tinh
8,59
Văn ph
òng
7,91 VLXD, N
ội thất
8,03
ðồ uống 11,32 Máy móc, ñiện tử 9,42
Dược – Y t
ế
9,54 Xe và phụ tùng 10,25
Thực phẩm 10,26
(Nguồn : top 100 thương hiệu mạnh của VN 2006 – Báo SGTT)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

Doanh nghiệp cần lựa chọn chiến lược gắn thương hiệu phù hợp. Họ có
thể lựa chọn chiến lược phát triển nhiều thương hiệu cho cùng một loại sản
phẩm từ ñó hình thành tập hợp thương hiệu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
cũng có thể theo ñuổi chiến lược thương hiệu chung cho tất cả các sản phẩm. Họ
cũng cần cân nhắc có mở rộng việc sử dụng tên thương hiệu ñã có cho những
sản phẩm mới hoặc sản phẩm cải tiến khi ñưa ra thị trường.
Trong chiến lược gắn nhiều thương hiệu, doanh nghiệp chọn một hay
nhiều tên thương hiệu riêng lẻ cho mỗi chủng loại sản phẩm khác nhau. Ví dụ,
P&G có 3 thương hiệu dầu gội ñầu khác nhau. Thông thường mỗi thương hiệu
riêng của cùng một loại sản phẩm nhằm phục vụ cho một ñoạn thị trường mục
tiêu nhất ñịnh. Các doanh nghiệp sẽ phát triển và thực hiện chiến lược
Marketing riêng cho từng thương hiệu. Kết quả của chiến lược này là các khách
hàng mục tiêu có thể có mức ñộ nhận biết các thương hiệu khác nhau của doanh
nghiệp cao, nhưng lại không nhận biết nhiều về bản thân doanh nghiệp ñó.
Ngược lại, có những doanh nghiệp theo ñuổi chiến lược gắn thương hiệu
chung, sử dụng một thương hiệu duy nhất như IBM, Sony. Khi gắn thương hiệu
chung, doanh nghiệp có thể thu ñược lợi thế kinh tếtheo quy mô trong việc
quảng cáo và xúc tiến cho thương hiệu so với các doanh nghiệp có nhiều thương
hiệu riêng lẻ. Hơn nữa, việc quảng cáo cho một loại sản phẩm riêng lẻ của doanh
nghiệp có thể mang lại lợi ích cho các loại sản phẩm khác ñang ñược bán trên thị
trường dưới cùng thương hiệu này. Tuy nhiên, việc chỉ sử dụng một thương hiệu
duy nhất có thể hạn chế khả năng của doanh nghiệp trong việc nhắm mục tiêu
vào các ñoạn thị trường mong muốn và ñịnh vị các sản phẩm thích hợp của họ.
Ngoài ra, những liên kết tích cực từ một chủng loại sản phẩm có thể
chuyển sang một sản phẩm khác. Ví dụ, một khách hàng có kinh nghiệm tốt với
ñàn piano Yamaha có thể tin rằng ñàn ghi ta Yamaha có thể cũng có chất lượng
cao. Khi ñó doanh nghiệp có thể sử dụng chiến lược mở rộng thương hiệu.

kinh doanh và cạnh tranh hợp logic nhằm nâng cao hiệu quả chung.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

2.1.3.2.3. Quyết ñịnh về chất lượng hàng hoá
Vấn ñề hết sức quan trọng trong xây dựng thương hiệu là doanh nghiệp
phải làm sao ñảm bảo sản phẩm có chất lượng phù hợp với mong muốn của
nguời tiêu dùng. Sự thỏa mãn trong sử dụng của nguời tiêu dùng là con ñường
cơ bản ñể tạo nên giá trị thương hiệu nên sản phẩm có chất lượng ñáp ứng nhu
cầu và mong muốn của khách hàng là nền tảng ñể xây dựng các yếu tố khác của
thương hiệu. Một sản phẩm mới không chắc sẽ thành công nếu nó không ñáp
ứng mong muốn của khách hàng tốt hơn các sản phẩm cạnh tranh hiện có. Nếu
chất lượng sản phẩm tồi thì dù tên hay ñến ñâu, biểu tượng hấp dẫn ñến ñâu
cũng không thể thành công trên thị trường. Bởi cần có thời gian ñể xây dựng giá
trị thực tế và lòng tin của người tiêu dùng nên các thương hiệu ñang tồn tại trên
thị trường thường có lợi thế hơn các sản phẩm mới. Tất nhiên, nếu các thương
hiệu ñang tồn tại không ñược nâng cấp thường xuyên về công nghệ và ñặc tính,
chúng sẽ bị lạc hậu.
2.1.3.2.4. Quyết ñịnh về việc xây dựng các thành tố thương hiệu
• Tên nhãn hiệu:
Dưới góc ñộ xây dựng thương hiệu, tên nhãn hiệu là thành tố cơ bản vì nó
thường là yếu tố chính hoặc là liên hệ chính của sản phẩm một cách cô ñọng và
tinh tế. Tên nhãn hiệu là ấn tượng ñầu tiên về một loại sản phẩm/dịch vụ trong
nhận thức nhãn hiệu của người tiêu dùng. Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố
quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi ñã nghe hoặc
nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong
những tình huống mua hàng.
Dưới góc ñộ pháp luật bảo hộ, tên nhãn hiệu May 10 tạo thành từ sự kết
hợp của từ ngữ hoặc các chữ cái có khả năng phân biệt sản phẩm/dịch vụ của

hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãn hiệu nếu không ñược giải thích
thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

Dưới góc ñộ pháp luật, logo gồm các yếu tố hình ñộc ñáo, riêng có tạo
thành một chỉnh thể thống nhất. Logo tạo ra khả năng phân biệt của sản phẩm vì
vậy, logo ñược xem xét bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá.
Với ñặc tính ña dạng của các yếu tố ñồ họa, logo có thể là một hình vẽ,
một cách trình bày chữ viết (tên doanh nghiệp, sản phẩm), hoặc kết hợp cả hình
vẽ và chữ viết tạo ra một bản sắc riêng của thương hiệu. Logo chính là biểu
tượng ñặc trưng, là “bộ mặt” của thương hiệu.
• Khẩu hiệu (Slogan)
ðây là phần không ñược pháp luật bảo hộ nhưng nó lại là dấu hiệu quan
trọng ñể thể hiệ ý tưởng và thông ñiệp mà DN muốn ñưa tới người tiêu dung.
Thông qua khẩu hiệu, khách hàng có thể cảm nhận phần nào chiến lược và ñịnh
hướng của DN cũng như lợi ích ñích thực và tiềm năng mà hàng hóa ñem lại cho
họ. Khẩu hiệu của thương hiệu về nguyên tắc phải ngắn gọn, chứa ñựng thông
ñiệp quan trọng cần truyền tải, khơi dậy niềm tự hào dân tộc, tạo cảm giác sang
trọng hoặc tò mò khi tiêu dung sản phẩm (Ví dụ: Biti’s- Nâng niu bàn chân Việt;
EZ- up- cho mắt ai mãi tìm ; Triumph- Thời trang và hơn thế nữa, Viettel- Hãy
nói theo cách của bạn….
Khi thiết kiết Logo cho thương hiệu cần quan tâm các yêu cầu cơ bản
như: ðơn giản, dễ nhận biết, có khả năng phân biệt cao, thể hiện ñược ý tưởng
của DN, phải thích hợp về mặt văn hóa, phong tục, truyền thống; có tính mỹ
thuật cao và phải tạo ñược ấn tượng nhờ sự ñặc sắc.
Các phương án tạo Logo:
+ Phương án tạo Logo riêng biệt: Thường thích hợp với mô hình thương
hiệu gia ñình hoặc sử dụng Logo cho thương hiệu mẹ trong mô hình ña thương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status