quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 42

Header Page 1 of 145.
Bộ giáo dục và đào tạo

CễNG TRèNH C HON THNH

Trờng đại học kinh tế quốc dân

TI TRNG I HC KINH T QUC DN

Ngi hng dn khoa hc:

pgs.ts. vũ duy hào

đỗ hồng nhung
Phn bin 1:

quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm việt nam

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Phn bin 2:

Phn bin 3:

Mã số: 62340201

tóm tắt LUậN áN TIếN Sĩ kinh tế

Lun ỏn s c bo v trc hi ng chm lun ỏn cp Nh nc hp
Ti : Trng i hc Kinh t Quc dõn


Trên thực tế, không ít doanh nghiệp có lợi nhuận cao vẫn có thể bị phá sản

biến thực phẩm Việt Nam niêm yết, Hội thảo quốc tế SEM 2013, ISBN: 9786049115127 tháng 9 năm

nếu dòng tiền không được quản lý chặc chẽ. Do vậy, việc thay đổi nhận thức từ

2013.
3.

Đỗ Hồng Nhung, 2013, Mô hình quản trị dòng tiền trên thế giới - Vận dụng xây dựng mô hình cho
doanh nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam niêm yết, Hội thảo quốc tế SEM 2013, ISBN:

4.

5.

6.

1. Tính cấp thiết nghiên cứu

việc chỉ coi trong lợi nhuận sang coi trong quản trị dòng tiền là một tất yếu đối với
các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp của Việt Nam. Song, quản trị dòng tiền là

9786049115127 tháng 9 năm 2013.

vấn đề còn khá mới đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh

Đỗ Hồng Nhung, 2014, Quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY tại Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu


Từ thực tế đó, nghiên cứu “Quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp
chế biến thực phẩm ở Việt Nam” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên góc độ của nhà nghiên cứu và phân tích ở trên, mục tiêu nghiên
cứu của đề tài tập trung vào:
- Làm rõ được lý luận về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp và xây dựng
được các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền phù hợp với đặc trưng của doanh

Footer Page 2 of 145.


Header Page 3 of 145.

3

2

nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản trị dòng tiền của các doanh
nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam.
- Đề xuất được các giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh

15/53 doanh nghiệp và sử dụng phầm mềm STATA để nghiên cứu phân tích
nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền tại các DN CBTPNY.
(6) Tác giả đã đề xuất xây dựng mô hình dự báo dòng tiền với các DN
CBTPNY thông qua việc phân tích, đánh giá 6 mô hình dự báo dòng tiền được

nghiệp chế biến thực phẩm ở Việt nam.

sử dụng phổ biến trên Thế giới và gắn kết với điều kiện Việt Nam. Đồng thời,


4. Đóng góp của Luận án
(1) Tác giả đã đề xuất cách tiếp cận mới về quản trị dòng tiền của doanh

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị dòng tiền của DN
Chương 3: Thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp chế biến thực phẩm

nghiệp. Quản trị dòng tiền cần được hiểu là một quy trình có liên quan tới tất cả

niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản trị dòng tiền của các doanh nghiệp chế

(2) Tác giả đã xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền
của doanh nghiệp.
(3) Tác giả đã khái quát những nhân tố (chủ quan và khách quan) tác động
tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp, đồng thời sử dụng những nhân tố này
để đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền yếu của của các DN CBTPNY.
(4) Tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu bằng bảng hỏi đối với giám đốc tài
chính, kế toán trưởng, nhân viên phụ trách đơn hàng của 8 DN CBTPNY trên
HSX và HNX, và phỏng vấn sâu, chuyên gia tài chính, kiểm toán viên nhằm hỗ
trợ thông tin trong quá trình phân tích, đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền
của các DN này.
(5) Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua việc
thu thập số liệu thông tin tài chính thứ cấp để xây dựng mẫu nghiên cứu với

Footer Page 3 of 145.


việc xuất hiện dòng vào, dòng tiền ra, lập kế hoạch dòng tiền, tới dự báo dòng

- Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền

tiền và xây dựng ngân quỹ tối ưu.

- Mô hình quản trị dòng tiền

1.3.2. Biến nghiên cứu

Có thể thấy những nghiên cứu cơ bản trên thế giới đưa ra cách tiếp cận
khác nhau về quản trị dòng tiền cũng như đánh giá tác động của quản trị dòng
tiền tới doanh nghiệp. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của
các nhóm nhân tố tổng hợp tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Vì vậy cần
phải tiến hành một nghiên cứu có tính chất tổng hợp, kết hợp các yếu tố tác động
tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp. Điều này gợi ý cho nghiên cứu này theo
hướng: (i) đánh giá tất cả các yếu tố tác động tới quản trị dòng tiền của doanh
nghiệp; (ii) lượng hóa những nhân tố tác động tới quản trị dòng tiền và xây dựng
mô hình quản trị dòng tiền của doanh nghiệp; (iii) kỹ thuật nào được sử dụng cho
quản trị dòng tiền là phù hợp.
1.1.2. Công trình nghiên cứu trong nước
Quản trị dòng tiền có vai trò quan trọng và ngày càng trở lên quan trọng
hơn đối với mỗi doanh nghiệp. Mặc dù vậy, ở Việt Nam hiện nay, các nghiên
cứu về thực trạng quản trị dòng tiền của doanh nghiệp còn rất ít, chưa có nghiên
cứu nào tiếp cận sâu rộng và đầy đủ.
Qua đánh giá tổng nghiên cứu, cần có một công trình tiếp cận toàn diện
về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
1. Quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY bao gồm những nội dung gì?



lượng phân tích định lượng, phân tích so sánh đối chứng, phân tích tình huống

QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP

Header Page 5 of 145.

và phương pháp chuyên gia.
2.1. Tổng quan về dòng tiền của doanh nghiệp
Kết luận chương 1

2.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, trong

Từ tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước, khoảng

luận án tác giả sử dụng tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo hình thức sở hữu

trống của đề tài được xác định. Đây là điều kiện tiền đề nhằm định hướng

(gồm DN nhà nước và DN tư nhân) và tiêu chí đặc thù ngành kinh doanh (theo

nghiên cứu của tác giả. Theo đó, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu,

tiêu thức phân loại chung của các hệ thống phân loại ngành kinh doanh ở Việt

phạm vi nghiên cứu được xác định. Tác giả đã xây dựng thiết lập mô hình

Nam và trên Thế giới, theo đó tác giả tập trung trình bày cách phân loại DN



Header Page 6 of 145.

9

Tiền mặt
Thu tiền

Mua sắm

2.3. Nhân tố ảnh hưởng tới quản trị dòng tiền của doanh nghiệp
2.3.1. Nhân tố chủ quan: Chi phí nợ và cơ cấu tài trợ, lựa chọn nội dung và kỹ

Mua NVL
đầu vào

Phải thu

Sản xuất

Bán hàng

thương mại của doanh nghiệp,
2.3.2. Nhân tố khách quan: Đặc trưng kinh doanh, lãi suất và các chỉ số kinh

Lưu kho

Chậm nhất có thể

thuật quản trị dòng tiền, năng lực của nhà quản trị tài chính, chính sách tín dụng

đầy đủ của dòng tiền; Khả năng chi trả tổng nợ; Khả năng hoàn trả nợ vay ngắn
hạn; Khả năng tái đầu tư.
(ii) Khả năng tạo tiền từ hoạt động của doanh nghiệp: Tỷ số dòng
tiền/doanh thu; Tỷ số dòng tiền/lợi nhuận sau thuế; Tỷ số dòng tiền/tài sản; Tỷ
số dòng tiền/VCSH; Tỷ số dòng tiền/cổ phiếu.

Footer Page 6 of 145.

trị dòng tiền cua DN, từ đó đề xuất cách hiểu toàn diện hơn về quản trị dòng
tiền của DN theo quy trình:
Tiền

mua

NVL

sản xuất

Lưu kho

bán hàng

Phải thu

thu tiền

Tiền

Bên cạnh đó, tác giả cũng khái quát hóa được những nhân tố tác động tới
quản trị dòng tiền của DN.


31/5/2013 doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng

giá, chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng tăng.

khoán Việt Nam hiện nay được xếp vào ngành cấp 3, gồm 53 doanh nghiệp (26

3.2.2. Thực trạng quản trị dòng tiền ra

DN thực phẩm và 27 DN nuôi trồng và hải sản).

Dòng tiền ra của doanh nghiệp bao gồm các khoản chi trả cho hoạt động

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của

kinh doanh, trong đó phải trả có vai trò quan trọng. Phải trả ảnh hưởng trọng

Chính phủ, hầu hết các DN CBTPNY là doanh nghiệp quy mô lớn. Hoạt động

yếu tới dòng tiền ra của các DN này. Theo kết quả phân tích số liệu của các DN

kinh doanh gắn liền với các sản phẩm thiết yếu và nền sản xuất nông nghiệp

CBTPNY, có thể thấy tỷ trọng phải trả trong tổng vốn cao và tăng nhanh trong

của Việt Nam. Mặc dù sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu, song hoạt động

giai đoạn 2007 - 2012. Đặc biệt, số doanh nghiệp có tỷ lệ này trên 50% là 31, cá

của các DN thu hẹp đáng kể do tác động của suy thoái kinh tế. Biểu hiện của


tiền phát sinh trên bảng cân đối kế toán và thay đổi vốn lưu động. Vì vậy, thực

báo, đồng thời việc lập kế hoạch dòng tiền chỉ được thực hiện kết hợp trong lập

trạng quản trị dòng tiền vào và ra chủ yếu dựa trên việc quản trị những khoản

kế hoạch tài chính hàng năm.

mục ảnh hưởng quan trọng tới việc làm thay đổi dòng tiền vào, dòng tiền ra và

Do chưa quan tâm thỏa đáng tới lập kế hoạch dòng tiền, nên các doanh

dòng tiền thuần của doanh nghiệp. Số liệu sau đây phản ánh thực trạng quản trị

nghiệp này chưa áp dụng mô hình nào về dự báo dòng tiền, chưa thực sự vận

dòng tiền của các DN CBTPNY này.

dụng mô hình ngân quỹ tối ưu trong quản trị dòng tiền, và chưa khắc phục được
tính mùa vụ trong dự báo và quản trị dòng tiền.

Footer Page 7 of 145.


12

Header Page 8 of 145.

13

0.02
0.07
Tỷ số dòng tiền/VCSH

2008

2009

2010

Đơn vị: lần
2011
2012

0.27
0.17
0.09 0.07
0.71
0.03 (30.51) 6.76 1.22 (12.63)
(2.34) (50.27) 15.00 2.48 (16.34)
2.52
0.00
2.14 0.02 (0.93)
(0.01)
0.06
0.01 0.02
0.04
(1.53) (7.02) (1.65) (0.33) 6.05
0.01
0.07

(2) Nguyên nhân: Có hai nhóm nguyên nhân cơ bản sau.
Nguyên nhân chủ quan: chi phí nợ và cơ cấu vốn chưa hợp lý, lựa chọn kỹ
thuật quản trị dòng tiền chưa đồng bộ và đầy đủ, khả năng dự báo dòng tiền hạn
chế, chưa thực sự xây dựng mô hình ngân quỹ tối ưu, quy mô sản xuất chưa hợp
lý, chưa thực sự có nhà quản trị tài chính chuyên trách, nhà quản trị tài chính chưa
thực sự quan tâm tới quản trị dòng tiền, các dịch vụ phái sinh, phòng ngừa rủi ro tỷ
giá chưa được lựa chọn, chính sách tín dụng thương mại chưa linh hoạt chưa gắn
kết trực tiếp với điều kiện thị trường thay đổi.
Nguyên nhân khách quan: chính sách lãi suất của Nhà nước thay đổi và lãi
suất trên thị trường tài chính biến động mạnh, chu kỳ kinh tế tác động tới hoạt động
của doanh nghiệp, kéo theo đó quản trị dòng tiền sẽ thuận lợi hoặc khó khăn hơn
ứng với chu kỳ kinh tế, rủi ro tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái không tạo
thuận lợi DN xuất khẩu, các sản phẩm dịch vụ từ thị trường tài chính và định chế tài
chính còn hạn chế, công cụ giao dịch của tín dụng thương mại chưa phát triển, ở
Việt Nam chất lượng báo cáo tài chính đặc biệt là báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa
cao, dịch vụ hỗ trợ quản trị công nợ chưa phát triển thể hiện qua việc thành lập và
hoạt động của các công ty mua bán nợ và của các trung tâm trọng tài thương mại.
Kết luận chương 3
Trên cơ sở lý luận về quản trị dòng tiền, xác định các nhân tố ảnh hưởng
tới quản trị dòng tiền của DN và kết quả khảo sát, phỏng vấn sâu để phân tích
thực trạng quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY, có thể thấy mặc dù các
DN này đã đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn tồn tại nhiều hạn chế.
Hạn chế quan trọng là các DN này chưa thực sự quan tâm tới lập kế hoạch và
dự báo dòng tiền. Họ chưa lựa chọn mô hình nào cho dự báo dòng tiền. Dòng
tiền dự báo được kết hợp với lập kế hoạch tài chính hàng năm. Từ đó cho thấy,
nhu cầu tiền chưa được xác định phù hợp cho hoạt động kinh doanh, dòng tiền
âm theo quý là phổ biến ở nhiều DN. Ngoài ra, hầu hết các DN này chưa nhận
thấy rõ vai trò của xác định ngân quỹ tối ưu và xây dựng mô hình ngân quỹ tối
ưu phù hợp.


(4.2)

Biến phụ thuộc: CFt là dòng tiền hoạt động năm t
Biến độc lập:

OIBDt-i là thu nhập hoạt động trước khấu hao năm t-i

RECt-1 là khoản phải thu năm t-1
INVt-1 là hàng tồn kho năm t-1
PAYt-1

là khoản phải trả năm t-1

Et là biến nhiễu
Phương pháp kiểm định:
Có 3 phương pháp kiểm định và ước lượng tham số của phương trình hồi quy:
- POOLS (pooled OLS)
- Random effect (nhân tố ảnh hưởng ngẫu nhiên)
- Fixed effect (nhân tố ảnh hưởng cố định)
Giả thuyết:
H0: bi = 0 (Xi không có quan hệ với CF)
H1: bi ≠ 0 ((Xi có quan hệ với CF)
Sử dụng phần mềm STATA 11 cùng bộ số liệu của 53 DN CBTPNY, giai
đoạn từ 2007 - 2012. Các bước kiểm định và ước lượng được thực hiện như sau:
Khai
FooterBước
Page 1:
9 of
145.báo các biến phụ thuộc và biến độc lập của phương


H1 = 41.293,38

Nghiên cứu tình huống: Ứng dụng mô hình Stone để xây dựng mô hình
ngân quỹ tối ưu cho CTCP NTACO
Bước 1: Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ. Giới hạn này liên quan tới mức độ

Z*= 29.931,25

an toàn chi tiêu.

L1 = 23.935,18

Căn cứ vào mức tồn quỹ (tiền và khoản tương đương tiền) hàng quý trong giai
đoạn từ 2007 - 2012, kết hợp với nhu cầu tiền trong thời gian năm tiếp theo và phỏng
vấn Kế toán trưởng/Giám đốc tài chính, lượng dữ trữ tiền tối thiểu được xác định.
L = 23.935,2 tr.đ

Gửi tiền ngân hàng/Mua chứng khoán
Thời gian

Đồ thị 4.2. Mô hình quản trị dòng tiền của Công ty NTACO
Bước 5: Xử lý thặng dư hoặc thâm hụt ngân quỹ
a. Giả định: NTACO sử dụng hạn mức tín dụng cho năm 2013.

Bước 2: Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền hàng kỳ
Theo số liệu lịch sử dòng tiền của NTACO, phương sai thu chi ngân quỹ

Hạn mức tín dụng được xác định, như sau: (theo phụ lục 1)
Nhu cầu Hạn mức VLĐ năm 2013 = 279 tỷ.đ



tháng là 6,8%/năm (theo biểu lãi suất của Vietcombank).
Vậy, số lãi mà NTACO thu được từ đầu tư ngắn hạn tiền nhàn rỗi là:

ngân hàng là không đáng kể (theo kết quả phỏng vấn). Do đó, chi phí giao dịch

6.309,31 x 6,8%/4 = 107,26 tr.đ

là không đáng kể. (Cb = 1)

(Chi tiết đánh giá tác động của dự báo dòng tiền, xây dựng ngân quỹ tối ưu tới

Vậy, lượng dự trữ tiền tối ưu =

Footer Page 10 of 145.

Z* = 3

3x1x7.221.778.859,1
+ 23.935,2
10,05%

hiệu quả hoạt động của CTCP NTACO xem tại Phụ lục 1)


Header Page 11 of 145.

19

18

- Nâng cao nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của dòng tiền
đối với DN.
4.2.2. Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
Cần kết hợp giữa nghiên cứu thị trường và xây dựng kế hoạch sản xuất

4.2.5. Một số giải pháp khác
- Lựa chọn xây dựng phầm mềm quản trị dòng tiền. Kết hợp giữa phần
hành quản trị dòng tiền và các phần hành khác trong phần mềm kế toán.
- Tự động hóa quản trị đơn hàng.
- Sử dụng bổ sung các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh
nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán truyền thống đang
được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính ở Việt Nam.

giúp cho các DN này hoạch định ngân sách vốn phù hợp, lựa chọn kênh tài trợ

4.3. Kiến nghị

vốn cũng như xây dựng ngân quỹ để tránh ảnh hưởng tới khả năng thanh toán.

4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

4.2.3. Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt và tăng cường hoạt động

Công cụ giao dịch tín dụng thương mại

Marketing

Chính phủ cần ban hành nghị định hướng dẫn thi hành Luật Các công cụ

Chính sách bán hàng cần được xây dựng thống nhất và ổn định, có sự

như vậy là phù hợp với thông lệ Quốc tế nói chung vì trên Thế giới nhiều nước
chỉ có Luật Hối phiếu và Luật séc.
Dịch vụ hỗ trợ quản lý công nợ

-

Sản phẩm giúp doanh nghiệp ngăn ngừa rủi ro tỷ giá như Swap, Option,

Future.
-

Sản phẩm giúp doanh nghiệp quản trị dòng tiền thông qua tài khoản quản

lý vốn lưu động. Theo đó, tài khoản này như là nơi điều tiết dòng tiền của
doanh nghiệp.

Chính phủ cần tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi để các công ty
mua bán nợ hình thành và hoạt động giúp các doanh nghiệp xử lý nợ tồn đọng

Kết luận chương 4

và khơi thông dòng tiền.
Chính phủ cần thực hiện các hoạt động tuyên truyền quảng bá để thay đổi

Từ cơ sở lý thuyết tới phân tích và đánh giá thực trạng quản trị dòng tiền

nhận thức của các DN, theo đó họat động trọng tài thương mại sẽ được nhiều

của các DN CBTPNY, qua chương 4 tác giả đã đề xuất nhóm giải pháp trực


22

23

KẾT LUẬN

xuất một số chỉ tiêu mới nhằm phản ánh chất lượng dòng tiền của doanh

Header Page 13 of 145.

nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu phản ánh khả năng chi trả (thanh toán) truyền
1. Lý luận

thống đang được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

Tác giả đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị dòng

Từ đó, tác giả có cơ sở để đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị điều kiện

tiền của doanh nghiệp bao gồm: khái quát chung về dòng tiền của doanh

thực hiện giải pháp nhằm tăng cường quản trị dòng tiền của các DN

nghiệp, khái quát về quản trị dòng tiền của doanh nghiệp từ khái niệm, mục

CBTPNY trên TTCK Việt Nam.

tiêu, nội dung, các chỉ tiêu đánh giá quản trị dòng tiền, cho tới những nhân tố

3. Kết quả khảo sát, phỏng vấn sâu và phân tích

trình hồi quy nhằm xác định dòng tiền dự báo của các DN này (theo phương
pháp dự báo của ARIMA).
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu 4 DN CBTPNY trên HSX và 4 DN

CBTPNY ở Việt Nam tốt hay không tốt.

CBTPNY trên HNX, đồng thời tham vấn ý kiến chuyên gia tài chính và ý

2. Phương pháp nghiên cứu

kiến của các kiểm toán viên thực hiện kiểm toán các DN CBTPNY khảo sát

Tác giả đã thu thập dữ liệu từ hai nguồn thứ cấp và sơ cấp. Nguồn thứ cấp
thông qua các báo cáo tài chính của các DN CBTPNY có năm tài chính kết thúc
ngày 31/12/hàng năm cho giai đoạn từ 2007 – 2012. Nguồn sơ cấp thông qua
phỏng vấn sâu các DN CBTPNY và các chuyên gia tài chính, kiểm toán viên.
Tác giả đã sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và
phương pháp nghiên cứu định lượng, đặc biệt tác giả đã sử dụng phương pháp
nghiên cứu tình huống để phân tích, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất giải
pháp để làm rõ hơn những nội dung của luận án.

nhằm hỗ trợ thông tin cho phân tích đánh giá về quản trị dòng tiền của các
DN CBTPNY này.
Kết quả thống kê, phân tích và đánh giá cho thấy quản trị dòng tiền chưa
được các DN CBTPNY quan tâm thỏa đáng thể hiện qua các nội dung quản trị
chưa được thực hiện đầy đủ và toàn diện.
4. Giải pháp đề xuất
Trên cơ sở thống kê, phỏng vấn sâu, phân tích, kiểm định và đánh giá
thực trạng quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY, tác giả đã đề xuất 3 giải


5. Giới hạn nghiên cứu
Giới hạn của nghiên cứu này là tác giả chưa lượng hóa được đầy đủ các
nhân tố khách quan tác động tới nội dung quản trị dòng tiền của doanh nghiệp.
Đây là vấn đề gợi mở cho các nghiên cứu tiếp theo.
Phạm vi nghiên cứu chỉ dừng lại ở quản trị dòng tiền của DN CBTPNY.
Do đó, có thể được mở rộng nghiên cứu cho các DN CBTP ở Việt Nam (gồm
các DN CBTPNY và chưa niêm yết). Gợi ý nghiên cứu kiểm chứng, so sánh
việc quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY và chưa niêm yết. Ngoài ra, có thể
đánh giá tác động quản trị dòng tiền của doanh nghiệp tới hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các DN này.
Tác giả đã cố gắng nghiên cứu, tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng
quản trị dòng tiền của các DN CBTPNY, mạnh dạn áp dụng các phương pháp
nghiên cứu, tuy nhiên những thiếu sót trong luận án là không thể tránh khỏi.
Tác giả luận án kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các
nhà khoa học, các độc giả quan tâm để luận án được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Footer Page 14 of 145.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status