Header Page 1 of 145.
ĐỀ TÀI:
“PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CỦA SINGAPORE
VÀ NHỮNG BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM TRONG
VIỆC HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ”
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Vũ Thị Hiền
Phạm Thị Quỳnh
Bùi Thị Hà My
Ngô Phương Linh
Vũ Việt Cường
0952010113
1211110559
1211110449
1211110373
1001050024
Footer Page 1 of 145.
1
Header Page 2 of 145.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
5. Đội ngũ lao động phù hợp. ......................................................................... 15
IV.Một số kiến nghị để hoàn thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam. .............. 15
1. Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật và hướng dẫn thi hành pháp luật
về đầu tư rõ ràng, chi tiết, cụ thể. ............................................................... 15
2. Loại bỏ trở ngại trong thủ tục hành chính, xây dựng hệ thống cơ sở hạ
tầng về công nghệ thông tin........................................................................ 15
3. Xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, hạn chế tham nhũng. ..... 15
4. Tiếp tục cải thiện các ưu đãi về thuế quan. ............................................... 15
5. Có chính sách phát triển đội ngũ lao động phu hợp về chiều sâu. .......... 15
TỔNG KẾT ............................................................................................................... 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 17
Footer Page 3 of 145.
3
Header Page 4 of 145.
LỜI MỞ ĐẦU
Singapore là đất nước có diện tích chỉ gần 700𝑘𝑚2 và dân số chỉ xấp xỉ thủ đô
Hà Nội (khoảng 5.18 triệu người, theo UNCTAD, “Stat world investment report
2013”). Nhưng Singapore lại đạt được những con số đáng kinh ngạc trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài: đứng đầu trong bảng xếp hạng đất nước có tiềm năng
đầu tư tốt nhất (theo BERI report 2011); đứng thứ hai trong bảng xếp hạng thu
hút đầu tư nước ngoài (theo globalization index 2012).
Vậy đâu là nguyên nhân giúp Singapore đạt được những con số đáng tự hào
như vậy trên các bảng xếp hạng kinh tế thế giới? Trong bài nghiên cứu này,
nhóm em sẽ đi phân tích môi trường đầu tư của Singapore để làm rõ vấn đề trên,
trọng để các nhà đầu tư quyết định có đầu tư hay không, đầu tư cái gì, lĩnh
vực nào, ở đâu, quy mô ra sao.
Về phía chính phủ, nghiên cứu môi trường đầu tư quốc tế để thấy điểm
mạnh, điểm yếu của quốc gia mình trong việc tạo lập môi trường kinh doanh
tốt và trên cơ sở đó sẽ có chính sách biện pháp thích hợp nhằm tiếp tục cải
thiện môi trường đầu tư.
3. Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư của một quốc gia.
Môi trường đầu tư được cấu thành từ nhiều yếu tố mà theo UNCTAD, có
thể tổng hợp thành ba nhóm yếu tố sau:
- Khung chính sách
- Các yếu tố kinh tế
- Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh.
Footer Page 5 of 145.
5
Header Page 6 of 145.
II. Phân tích môi trường đầu tư của Singapore
1. Các quy định pháp luật về FDI
Có thể nói lí do lớn nhất khiến Singapore trở thành một trong những môi
trường đầu tư hấp dẫn nhất thế giới chính là việc chính phủ Singapore đã xây
dựng được một hệ thống pháp luật vô cùng mạnh mẽ và hiệu quả. Điều đó
được thể hiện rõ trong số điểm Singapore đạt được khi các nhà nghiên cứu
chấm điểm cho sự hiệu quả của khung pháp lí FDI của các nước Châu Á Thái
Bình Dương.
Bảng 1: Chấm điểm sự hiệu quả của khung pháp lí FDI của các nước Châu Á Thái Bình
Dương:
15
Vietnam
16
Indonesia
17
Cambodia
18
Laos
19
Myanmar
20
Bangladesh
Nguồn: Asia Pacific Investment Climate Index 2013
Điểm
92.1
88.8
88.9
86.7
82.5
72.1
70.6
67.1
66.9
58.0
56.8
56.8
47.6
47.1
45.3
là 0,8 năm (khoảng 9 tháng) (theo the world bank, “doing business 2013”).
Khung pháp lí FDI ở Singapore được đánh giá cao còn bởi nó thực sự bảo
vệ nhà đầu tư. Theo bảng xếp hạng về độ bảo vệ nhà đầu tư của World Bank
năm 2013 thì độ bảo vệ nhà đầu tư của quốc gia này đứng thứ hai toàn thế
giới, chỉ sau New Zealand.
Bảng 2: Xếp hạng mức độ bảo vệ nhà đầu tư của các quốc gia trên thế giới
Quốc gia
Xếp hạng
New Zealand
1
Singapore
2
Hong Kong, Trung Quốc
3
Canada
4
Malaysia
5
Nguồn: The world bank, “Doing business 2013”.
Ở đây, các nhà đầu tư nước ngoài không bị đòi hỏi phải tham gia vào các
hoạt động liên doanh hay nhượng quyền kiểm soát cho chính quyền địa
phương. Chính quyền Singapore không hạn chế các nhà đầu tư vì bảo hộ nền
sản xuất trong nước hay vì bất kì một lí do nào khác; ngoại trừ những ngoại lệ
trong lĩnh vực sản xuất vũ khí, công nghiệp truyền thanh và thông tin nội địa.
Những hạn chế về quyền sở hữu của người nước ngoài cũng được giỡ bỏ
với các ngành ngân hàng, bảo hiểm và các công ty điện lực. Từ năm 1978,
Footer Page 7 of 145.
7
so với giá trị hàng hoa, dịch vụ)
Bảng 3: Năng xuất lao động của các nước trên thế giới
Quốc gia
Singapore
U.S.A
Điểm (100)
90
77
Footer Page 8 of 145.
8
Header Page 9 of 145.
Taiwan
Switzeriland
Belgium
Japan
Ỉeland
Sweden
Netherland
Australia
Nguồn: BERI report 2011
76
75
74
Denmark
Chỉ số
5.60
5.59
5.43
5.33
5.33
5.30
5.29
Footer Page 9 of 145.
9
Header Page 10 of 145.
Canada
5.21
Norway
5.32
Korea
5.19
Nguồn: World Economic Forum, “the global information technology report 2011.
3. Các yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh.
a, Các ưu đãi về thuế
Những ưu đãi trong chính sách về thuế cũng là yếu tố thu hút mạnh mẽ FDI
cho Singapore. Chấm điểm về sự hấp dẫn trong ưu đãi liên quan tới thuế(tỉ lệ
thuế địa phương, tính minh bạch và tính hiệu quả trong thu thuế) của các
Philipines
49.9
China
49.8
Vietnam
49.3
Laos
45.9
India
43.7
Sri Lanka
43.6
Myanmar
43.0
Nguồn: Asia Pacific Investment Climate Index 2013.
Có được đánh giá cao trên trong các chính sách về thuế, đầu tiên phải kể
đến tỉ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp ở Singapore. Thuế thu nhập doanh
Footer Page 10 of 145.
10
Header Page 11 of 145.
nghiệp hiện nay của nước này chỉ ở mức 17%, chỉ cao hơn Hong Kong 0,5 %
(hiện nay mức thuế thu nhập doanh nghiệp ở Hong Kong là 16,5%). Điểm
thuận lợi nữa trong chính sách ưu đãi về thuế ở Singapore la thời gian nộp
thuế. Theo nghiên cứu của World Bank (2013), tổng thời gian nộp thuế trung
bình ở quốc gia này là khoảng 80 giờ.
b, Tính minh bạch trong môi trường kinh doanh
91
89
89
86
86
85
83
81
81
Chỉ số minh bạch cao đã giúp Singapore tạo được ấn tượng về một môi
trường đầu tư lành mạnh, an toàn và giúp quốc gia này thu hút được nhiều
FDI hơn từ các nhà đầu tư nước ngoài.
Để có được chỉ số minh bạch cao như vậy, Singapore đã xây dựng cho mình
một hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêm minh, công bằng và hiệu quả. Ở
quốc gia này, tệ nạn tham nhũng được xét xử rất nghiêm. Bên cạnh đó, nhà
nước trả lương rất cao cho viên chức. Hàng tháng, họ phải trích lại một phần
lương coi như một khoản tiết kiệm khi về hưu, nếu trong quá trình công tác
mà phạm tội tham ô thì sẽ bị cắt khoản tích lũy này và cách chức. Họ không
những mất số tiền do mình tích góp nhiều năm mà có thể phải chịu hình phạt
tù. Đây dược coi là quỹ dưỡng liêm cho quan chức và là một trong nhũng
nguyên nhân giúp Singapore luôn ở top đầu trong bảng xếp hạng chỉ số minh
bạch hàng năm.
Footer Page 11 of 145.
11
Header Page 12 of 145.
Quốc gia
Singapore
2013
1
2012
1
Footer Page 12 of 145.
12
Header Page 13 of 145.
Hong Kong
2
New Zealand
3
Australia
4
Brunei
5
Taiwan
6
Japan
7
South Korea
5
6
7
8
9
11
10
16
12
17
13
15
14
18
20
19
Vậy thì từ việc nghiên cứu môi trường đầu tư của Singapore, bài học nào sẽ
được rút ra cho Việt Nam trong việc hoàn thiện môi trường đầu tư?
1. Các văn bản pháp luật về đầu tư ở Việt Nam
Với việc sửa đổi và ban hành luật đầu tư 2005 và hai nghị định hướng dẫn
thi hành: nghị định 101/2006/NĐ-CP và nghị định 108/2006/NĐ-CP, Việt
Nam đã bước đầu tạo được khung sườn thống nhất cho một khung pháp lí
FDI. Tuy nhiên, việc thực hiện và làm theo luật này vẫn chưa mang lại sự hài
lòng cho đông đảo các nhà đầu tư. Bởi Việt Nam còn chưa ban hành được các
văn bản hướng dẫn cụ thể hoặc đôi khi ban hành rồi nhưng văn bản hướng
dẫn và luật lại có sự khác nhau. Điều này đã làm cho các nhà đâu tư vô cùng
lúng túng. Bởi vậy, việc xây dựng một hệ thống pháp lí đồng bộ từ trên xuống
dưới sẽ là cơ hội lớn cho Việt Nam thu hút các nhà đầu tư mới và giữu chân
các nhà đầu tư đang có xu thế chuyển sang một số nước khu vực.
thấp. Chỉ số tham nhũng năm 2013 của Việt Nam là 31 điểm và đứng thứ 116
toàn thế giới. Điều này gây ra ấn tượng xấu cho các nhà đầu tư về môi trường
kinh doanh không ổn định, thiếu công bằng. Vậy nên, xây dựng một môi
trường kinh doanh minh bạch, hạn chế tham nhũng là điều quan trọng để cải
thiện ấn tượng về môi trường đầu tư Việt Nam trong mắt các nhà đầu tư.
4. Các chính sách về thuế quan.
Từ ngày 1/1/2014 Việt Nam chính thức áp dụng mức thuế thu nhập doanh
nghiệp 22% thay vì 25% như trước đây. Tuy vẫn còn cao hơn mức 17% của
Singapore, nhưng đây cũng là một ưu đãi lớn trong thu hút FDI của Việt
Nam.
Tuy nhiên, hệ thống thuế quan ở Việt Nam không được đánh giá cao bởi
thời gian nộp thuế còn dài, khoảng 872 giờ theo nghiên cứu của World Bank,
Footer Page 14 of 145.
14
Header Page 15 of 145.
cao hơn mức 80 giờ của Singapore rất nhiều lần. Cải thiện được điều này sẽ
tôt hơn cho việt Nam trong việc để lại ấn tượng tốt trong mắt các nhà đầu tư.
5. Đội ngũ lao động phù hợp.
Việt Nam được coi là có lợi thế cho việc cung cấp nguồn lao động giá rẻ.
Tuy nhiên, với xu thế phát triển dần chuyển sang nền kinh tế tri thức hiện nay
của kinh tế toàn cầu thì lợi thế này sẽ dần mất đi. Chỉ có nâng cao tay nghề, kĩ
năng của người lao động thì Việt Nam mới có thể giữ được lợi thế này trong
việc thu hút FDI.
IV.
16
Header Page 17 of 145.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PGS.TS. Vũ Chí Lộc, “Giáo trình đầu tư quốc tế”, NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội.
- Viren & partner, “Asia Pacific Investmen climate Index 2013”, link truy
cập: http://www.vrienspartners.com/wp-content/uploads/2013/07/VP-AsiaPacific-Investment-Climate-Index-2013.pdf ngày 24/2/2014
- World Bank, “doing business 2013”, link truy cập:
http://www.doingbusiness.org/~/media/GIAWB/Doing%20Business/Docume
nts/Annual-Reports/English/DB13-full-report.pdf ngày truy cập 24/2/2014
- Trasparency international,”Coruption perception index 2013 brochure”,
link truy cập: http://cpi.transparency.org/cpi2013/results/ ngày truy cập
24/2/2014
Footer Page 17 of 145.
17