Tiểu luận Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam - Pdf 42

Header Page 1 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

TÁC ĐỘNG FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở VIỆT NAM
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

GVHD:

TS.Trần Tiến Khai
Th.s Nguyễn Ngọc Danh

Nhóm nghiên cứu: Lớp bất động sản – khóa 36
Trần Thanh Ngọc
Nguyễn Thị Thảo
Phan Thị Cẩm Thư
Nguyễn Đăng Khoa
Nguyễn Hoàng Lan
Nguyễn Thị Yến Phúc
Huỳnh Thanh Trúc Thơ

Footer Page 1 of 149.

Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh

2



TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................................... 5

1. Các khái niệm và cơ sở lý thuyết có liên quan:.................................................................5
1.1.

Khái niệm .................................................................................................................... 5

1.2.

Cơ sở lý thuyết nghiên cứu ........................................................................................ 5

1.2.1.

Cơ sở lý thuyết về tác động của FDI tới tăng trưởng thông qua kênh đầu tư. ..... 5

1.2.2.

Cơ sở lý thuyết đánh giá tác động tràn của FDI .................................................... 6

2. Giới thiệu các nghiên cứu trước đây có liên quan ............................................................9
3. Nội dung chính các nghiên cứu trước đây có liên quan .................................................10
4. Đánh giá, nhận xét chung .................................................................................................11
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 13

VI.

1. Đối với kênh đầu tư ...........................................................................................................13
a.


ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại nhiều quốc gia trên thế giới, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được xem là
một nguồn vốn quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế. Mối quan
hệ hai chiều giữa FDI và tăng trưởng kinh tế đã, đang và sẽ là một trong những vấn đề quan
trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn vẫn tồn
tại nhiều quan điểm khác nhau về vai trò của FDI trong tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia tiếp
nhận nguồn vốn đầu tư. Nhìn chung, FDI có ảnh hưởng tới nền kinh tế ở tất cả các lĩnh vực kinh
tế, văn hóa và xã hội. Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói
riêng kỳ vọng lớn nhất của thu hút FDI chủ yếu nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Qua nhiều năm, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới cùng với việc thông qua Luật đầu tư
nước ngoài vào tháng 12 năm 1987, tiến hành ký kết các hiệp định thương mại song phương và
đa phương Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Đó là dấu hiệu lạc quan của quá trình
chuyển đổi kinh tế và các chính sách mà Việt Nam đã và đang thực hiện trước những thay đổi
nhanh chóng của nền kinh tế thế giới.
Đã có nhiều bài nghiên cứu định lượng về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế
của nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển. Các nghiên cứu định lượng
trước đây trên thế giới đã sử dụng mô hình hồi quy đa biến để đánh giá tác động của FDI đối với
tăng trưởng kinh tế. Bài viết này sử dụng mô hình hồi quy đa biến trên cơ sở kế thừa các mô hình
trên trong nhiều nghiên cứu định lượng đã có kết hợp với sự chọn lọc các biến độc lập và biến
phụ thuộc cho phù hợp với tình hình kinh tế ở Việt Nam. Và bằng phương pháp phân tích hồi
quy để đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế, từ đó có thể phát huy những tác động
tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực và có thể tìm được những giải pháp về mặt chính sách
nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam tăng
trưởng hơn.

I.

I.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

− Các chính sách của Nhà nước trong việc thu hút vốn FDI trong thời gian qua đã tác động
thế nào đến nền kinh tế?
− Tìm ra một số đề xuất về mặt chính sách nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn
FDI.

IV.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi không gian
Bài viết được nghiên cứu dựa trên tình hình tăng trưởng các vùng kinh tế thông qua các
số liệu điều tra doanh nghiệp từ đó khái quát nên tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
2. Phạm vi thời gian
Bài viết nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 1988 – 2003

V.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1. Các khái niệm và cơ sở lý thuyết có liên quan:
1.1. Khái niệm
FDI (Foreign Direct Investment): là đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tóm lại FDI tại một
quốc gia là việc nhà đầu tư của một nước khác đưa vốn hoặc bất kì loại tài sản nào vào quốc gia
đó để có được quyền sở hữu và quyền quản lý hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia
đó với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình.
Tăng trưởng kinh tế: là sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ và quy mô sản lượng
của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm gốc
sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng. Đó là sự gia tăng quy mô sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so
với thời điểm gốc. Quy mô và tốc độ tăng trưởng là"cặp đôi" trong nội dung khái niệm tăng
trưởng kinh tế. Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính mức gia tăng về tổng giá trị của cải
của xã hội bằng các đại lượng tổng sản phẩm quốc dân hoặc tổng sản phẩm quốc nội.

và vốn con người H2:
Y(t) = A(t) f(K(t), H(t))
Giả sử tiến bộ công nghệ gọi là A(t), tăng trưởng với tốc độ không đổi a (hay
A(t)=A(0)𝑒 𝑎𝑡 với A(0) là mức độ công nghệ tại thời điểm gốc), thì với hàm sản xuất giả định ở
trên trình độ công nghệ A sẽ ảnh hưởng tích cực tới cả hai yếu tố đầu vào K(t), H(t). Kết quả của
cơ chế này là tiến bộ công nghệ sẽ tác động gián tiếp tới sản phẩm đầu ra Y(t). Lúc này Y là tổng
sản phẩm quốc nội GDP thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế qua mô hình sau:
1

gy = gGDP=  [(F(b,N/ N*))-1 - ]

(1)

Điều quan trọng nhất rút ra từ mô hình là tồn tại mối quan hệ trực tiếp giữa FDI và tăng
trưởng kinh tế. Thông qua FDI, không những nhiều hàng hoá vốn mới được tạo ra (tăng tài sản
vốn vật chất của nền kinh tế) mà chi phí để sản xuất ra chúng còn giảm đi, qua đó tác động tích
cực tới tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng còn tỷ lệ nghịch với mức chênh lệch về
công nghệ - trong bài này được đo bằng tỷ lệ giữa số hàng hoá vốn mới sản xuất trong nước và
hàng hoá vốn sản xuất ở các nước phát triển - giữa nước nhận FDI và các nước phát triển. Tác
động này biểu thị cho hiện tượng “bắt kịp” về tăng trưởng kinh tế của nước nghèo hơn so với
nước giàu hơn. Các tác động trên đây là lý do khiến tất cả các nước đều rất nỗ lực thu hút nguồn
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhất là các nước nghèo và mô hình ở (1) là cơ sở lý thuyết để
đánh giá tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở tầm vĩ mô.
Do đóng góp của FDI tới tăng trưởng đối với các nước đang phát triển là rất có ý nghĩa
nên các nhà phân tích cũng hay quan tâm tới việc xác định các yếu tố tác động đến thu hút và
thực hiện dòng vốn này. Vấn đề này sẽ được xem xét cụ thể trong phần phân tích định lượng
nhằm bổ sung cho mục tiêu chính mà đề tài đã đưa ra ban đầu.
1.2.2. Cơ sở lý thuyết đánh giá tác động tràn của FDI
a.



TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

suất của các doanh nghiệp trong nước và cuối cùng là đóng góp vào tăng trưởng kinh tế nói
chung.
Vậy, tác động tràn là tác động gián tiếp xuất hiện khi có mặt của các doanh nghiệp FDI
làm cho các doanh nghiệp trong nước thay đổi hành vi của mình như thay đổi công nghệ, thay
đổi chiến lược sản xuất kinh doanh. Tác động này, có 4 kênh xuất hiện tác động tràn nhiều nhất:
kênh di chuyển lao động, kênh phổ biến & chuyển giao công nghệ, kênh liên kết sản xuất và
kênh cạnh tranh.
 Kênh di chuyển lao động:
Lao động có kỹ năng chuyển từ doanh nghiệp FDI tới doanh nghiệp trong nước được coi
là một kênh quan trọng có thể tạo ra tác động tràn tích cực. tác động tràn xảy ra nếu như số lao
động này sử dụng kiến thức đã học được trong thời gian làm việc tại các doanh nghiệp FDI vào
công việc trong doanh nghiệp trong nước. Có hai cách để tạo ra tác động tràn. Đó là số lao động
này tự thành lập Công ty riêng hoặc làm thuê cho các doanh nghiệp trong nước, nhất là trong
cùng ngành mà doanh nghiệp FDI đang hoạt động.
 Kênh phổ biến & chuyển giao công nghệ:
Đây là một kênh rất quan trọng để tạo ra tác động tràn tích cực của FDI. Cho đến nay chỉ
tiêu hay được dùng để đo khả năng hấp thụ công nghệ là trình độ học vấn hoặc trình độ chuyên
môn của lao động trong doanh nghiệp và chỉ tiêu biểu thị cho đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp thể hiện qua chỉ tiêu cho các hoạt động R&D.
Một yếu tố khác ảnh hưởng đến việc xuất hiện tác động tràn là khả năng tiếp thu công
nghệ mới của chính các doanh nghiệp FDI. Nhiều nghiên cứu cho rằng công nghệ mới chủ yếu
do các công ty mẹ tạo ra , trong khi đó các công ty con ở các nước đang phát triển hầu như chỉ
tập trung đến khâu sản xuất chiếm lĩnh thị trường dựa trên các lợi thế về công nghệ do công ty
cung cấp.Do đó khả năng tiếp thu công nghệ của các công ty con hoạt động ở nước nhận đầu tư
ngày càng cao , càng có lợi cho quá trình sinh ra tác động tràn tích cực qua rò rỉ công nghệ.
 Kênh liên kết sản xuất
Kênh liên kết sản xuất là một kênh rất quan trọng tạo ra tác động tràn. Tác động “ngược

thành
1 đơn
vị sản
phẩm

2
1
AC1
AC2
AC2

Sản lượng

Q1
Q2
Hình trên là một ví dụ thể hiện phản ứng (hay là kết quả của tác động tràn) của doanh
nghiệp trong nước trước sự xuất hiện của doanh nghiệp FDI cùng ngành trong ngắn hạn. Sự
lấn át thịtrường của doanh nghiệp FDI làm thu hẹp thị phần của doanh nghiệp trong nước
và đẩy chi phícố định lên cao. Trước tác động này, doanh nghiệp trong nước có xu hướng
điều chỉnh giảm chiphí trung bình (từ AC1 xuống AC2 ). Nhưng nếu áp lực cạnh tranh ban
đầu từ doanh nghiệp FDIđủ mạnh, doanh nghiệp sẽ buộc phải giảm sản lượng (từ Q1 xuống
Q2) và tác động cuối cùng làlàm tăng giá thành trên 1 đơn vị sản phẩm (chuyển dịch từ vị
trí 1 lên 2)
Nguồn: Aitken và Harrison (1999).

b. Mô hình ước lượng
Đánh giá tác động tràn của FDI có thể được thực hiện bằng cả hai phương pháp định tính
và định lượng hoặc kết hợp cả hai. Tuy nhiên, kết quả của đánh giá định tính chủ yếu mang tính
mô tả, xác định khả năng có hay không có các biểu hiện có thể tạo ra tác động tràn, nhưng không
đánh giá được tác động tràn có thực sự xuất hiện hay không và mức độ của các tác động đó.



Header Page 8 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

Mô hình trên cũng được sử dụng để xác định và đánh giá tác động tràn của FDI tới các
doanh nghiệp trong nước. Mặc dù sự xuất hiện của FDI trong ngành này có thể tác động gián tiếp
tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành khác, nhưng đối tượng chịu
ảnh hưởng trực tiếp vẫn là các doanh nghiệp trong nước cùng ngành. Do đó, tác động tràn có thể
nhận biết qua sự thay đổi về năng suất lao động của các doanh nghiệp trong nước khi xuất hiện
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động. Ở mô hình này
vitheFDI là đại lượng phản ánh vị thế của phía nước ngoài trong ngành3 và di là ký hiệu của
doanh nghiệp trong nước. Với sự hiển diện của doanh nghiệp FDI trong ngành j, năng suất lao
động của doanh nghiệp trong nước trong ngành đó có thể phụ thuộc vào các yếu tố thể hiện ở
phương trình (3):
𝑌

𝐾

(3) (𝐿 )dij= F(( 𝐿 )dij, vitheFDIj, nghiencuudij, trinhdodij)
Hàm năng suất ở (3) có thể dùng để nghiên cứu tác động tràn của FDI tới doanh
nghiệp trong nước và có thể biến đổi để xem xét tác động tràn thể hiện qua việc lựa chọn đại
lượng đo “vị thế” của doanh nghiệp FDI trong ngành. Tác động tràn chỉ xem như xuất hiện nếu
biến “vị thế” này có ảnh hưởng tới năng suất, thể hiện qua dấu và mức ý nghĩa thống kê của
biến trong các phân tích định lượng. Trên thực tế cả xác định và tách bạch tác động tràn của
các kênh truyền tác động là rất khó.
Ngoài đo lường tác động trực tiếp, mô hình (3) cho phép xem xét ảnh hưởng của một
số yếu tố khác biểu thị khả năng hấp thụ tác động tràn của doanh nghiệp. Cơ sở để kiểm định
dựa vào kết quả của nhiều nghiên cứu cho rằng, tác động tràn cũng như mức độ của nó phụ


9


Header Page 9 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

Tổ chức hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA), là TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh (Trưởng
nhóm), ThS. Vũ Xuân Nguyệt Hồng, ThS. Trần Toàn Thắng, TS. Nguyễn Mạnh Hải, nghiên cứu
sâu hơn về những nhân tố ảnh hưởng của FDI đến tốc độ tăng trưởng kinh tế trong đề tài Tác
động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Cả hai bài nghiên cứu
trên đều ứng dụng mô hình hồi quy thể hiện tác động của các nhân tố ảnh hưởng của FDI đến tốc
độ tăng trưởng kinh tế.

3. Nội dung chính các nghiên cứu trước đây có liên quan
Laura Alfaro (2003) đã xây dựng mô hình hồi quy thể hiện sự tác động của năm nhóm
biến độc lập đến biến phụ thuộc là tốc độ tăng trưởng. Trong đó năm nhóm biến độc lập bao gồm
nhóm biến về GDP ban đầu - INNITIAL GDP; đầu tư quốc nội trong danh sách biến kiểm soát, kí
hiệu CONTROLS; FDI trong ba lĩnh vực: lĩnh vực cơ bản thiết yếu (FDIP), lĩnh vực sản xuất
(FDIM) và lĩnh vực dịch vụ (FDIS). Mỗi nhóm biến là các biến độc lập thể hiện các đặc trưng của
nhóm biến, chi tiết các nhóm biến sẽ được trình bày ở phần mô hình sử dụng. Các quan sát trong
mô hình được lấy từ dữ liệu OECD và World Investment Report của 47 quốc gia và thu thập số
liệu theo giai đoạn 1981- 1999. Từ kết quả mô hình này, Laura Alfaro đã đưa ra một số phân tích
về mức độ và chiều hướng tác động của các biến độc lập thuộc năm nhóm biến lên tốc độ tăng
trưởng kinh tế của một quốc gia.
Nghiên cứu của nhóm bốn tác giả là TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh (Trưởng nhóm), ThS. Vũ
Xuân Nguyệt Hồng, ThS. Trần Toàn Thắng, TS. Nguyễn Mạnh Hải thực hiện dự án cho Tổ chức
hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA) (2006), xây dựng mô hình hồi quy thể hiện tác
động dòng FDI tới tăng trưởng kinh tế một quốc gia thông qua kênh đầu tư và kênh tác động



Header Page 10 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

nghiệp trong ngành; biến cuongdovon đo cường độ sử dụng vốn trên 1 lao động của doanh
nghiệp, là đại lượng đo tài sản vốn vật chất mà doanh nghiệp tạo ra trong quá trình đầu tư. Các
biến còn lại là biến giả, trong đó các biến Dluongthuc, Ddetmay và Ddientu nhằm kiểm soát ảnh
hưởng của từng phân ngành tới năng suất chung của khu vực doanh nghiệp trong mẫu số liệu
chéo; biến Dsohuu thể hiện hình thức sở hữu của doanh nghiệp FDI; biến giả Dtinh thể hiện các
doanh nghiệp có trụ sở chính tại các tỉnh có mật độ đầu tư nước ngoài cao hoặc thuộc các vùng
khác. Đối với mô hình hồi quy của FDI và năng suất lao động của doanh nghiệp trong nước thể
hiện qua bảy nhóm biến độc lập tác động lên biến phụ thuộc là năng suất (nangsuati). Điểm khác
biệt lớn nhất của mô hình này so với mô hình ở phần năng suất là biến độc lập tytrong thể hiện
sự có mặt và quy mô của doanh nghiệp FDI, phản ảnh mức độ sẵn có của số liệu; biến giả
hopdongi thể hiện doanh nghiệp có hay không có quan hệ với đối tác nước ngoài. Những nhóm
biến có trong mô hình này như cuongdovoni, trinhdoi, quimoi, Dtinhi, tương tự như những nhóm
biến được nêu ở mô hình FDI và năng suất lao động của doanh nghiệp nói chung. Cả mô hình
định tính lẫn định lượng đều phản ánh về những nhân tố ảnh hưởng của FDI đến tốc độ tăng
trưởng kinh tế ở một quốc gia.

4. Đánh giá, nhận xét chung
Hai bài viết đã đưa ra hai mô hình hồi quy khác nhau với hai cách tiếp cận khác nhau:
Đối với bài viết Foreign Direct Investment and Growth: Does the Section Matter? Của
Laura Alfaro (Đại học Harvard). Bài này xem lại mối quan hệ giữa FDI và sự tăng trưởng bằng
cách kiểm tra quy luật dòng FDI đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng trong ba thành phần chính của
nền kinh tế, cụ thể đó là lĩnh vực cơ bản thiết yếu, sản xuất và dịch vụ. Bài viết đã sử dụng một
số phân tích thực nghiệm sử dụng dữ liệu chéo của các quốc gia trong giai đoạn 1981-1999 để
chỉ ra rằng tổng FDI đã đem lại nhiều ảnh hưởng đến sự tăng trưởng. Theo mô hình của bài viết

Header Page 11 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

phát triển của Ngân hàng Thế giới 2001), đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước trong mẫu,…
Nghiên cứu sử dụng phươn pháp phân tích thực nghiệm sử dụng dữ liệu chéo của các quốc gia
trong giai đoạn 1981-1999.
Với các quốc gia được đưa vào mẫu như: Việt Nam, Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Mỹ Canada, Anh, Cộng Hòa Iceland, Lào, Ấn Độ,… ở nhiều thời kì kinh tế khác nhau,
mẫu mà tác giả lựa chọn cho nghiên cứu đã thể hiện được khá rõ nét về tác động của FDI đến
tăng trưởng kinh tế của các nước trên thế giới qua nhiều khía cạnh: chuyển giao công nghệ và
phương thức quản lý, đầu tư nước ngoài vào sản xuất và dịch vụ,..
Nghiên cứu này chỉ rõ mối quan hệ giữa FDI và sự tăng trưởng kinh tế bằng cách kiểm
tra quy luật dòng FDI đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng trong ba thành phần chính của nền kinh
tế, cụ thể đó là lĩnh vực cơ bản thiết yếu, sản xuất và dịch vụ như thê nào. Các lợi ích thường
quen thuộc cũng đã được đề cập như chuyển giao công nghệ và phương thức quản lý, giới thiệu
phương pháp khoa học kĩ thuật mới, và đào tạo nguồn nhân lực hướng đến lĩnh vực sản xuất
công nghiệp, kĩ thuật nhiều hơn là nông nghiệp và khai khoáng,…
Những điều trên đã được khắc phục trong bài viết: ”Tác động của đầu tư trực tiếp nước
ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” của nhóm 4 tác giả là TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh và
cộng sự. Bài viết này đã đi sâu phân tích những tác động của FDI đối với sự tăng trưởng kinh tế
thông qua 2 kênh là kênh đầu tư và tác động tràn. Đối với từng khía cạnh tác động, nhóm tác giả
đã thành lập từng mô hình phù hợp với cách phân tích và lập luận của người viết. Tùy từng biến
nhóm tác giả đưa ra dữ liệu phù hợp. Trong bài viết, tác giả đã đưa ra 2 nhóm dữ liệu: cả định
tính và định lượng. Trong bài nghiên cứu, nhóm tác giả đã lấy kích thước mẫu khá lớn và có
những điều chỉnh về mẫu để đảm bảo về chất lượng cho dữ liệu nhằm đưa ra mô hình tốt nhất
cho từng vấn đề. Với cách lập luận, phân tích cũng như việc đưa ra từng mô hình đối với từng
tác động, bài viết đã cho chúng ta thấy từng tác động của FDI đối với sự tăng trưởng kinh tế. Đây
là một cơ sở quan trọng trong việc đề xuất những chính sách phù hợp để sử dụng nguồn vốn FDI
đạt hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên, trong bài viết còn có một số hạn chế. Như nhóm tác giả đã đề

Đề tài

Câu hỏi nghiên cứu

FDI tạo ra hiệu ứng lan
tỏa tích cực cho nước
được nhận nó hay
tác
Laura Alfaro không? Và FDI
(2003)
động như thế nào đến
tăng trưởng kinh tế ?
Lĩnh vực nào là thiết
yếu?

Mối quan hệ giữa FDI
và tăng trưởng kinh tế là
TS. Nguyễn gi?
Thị Tuệ Anh FDI tác động đến tăng
và cộng sự trưởng kinh tế Việt Nam
(2006)
qua những mặt nào? Tác
động tràn mà FDI mang
lại cho Việt Nam là gì?

VI.

Phương
pháp
nghiên cứu

vực sản xuất lại theo chiều hướng tích
cực. Trong lĩnh vực dịch vụ thì không
rõ ràng.

Tổng Cục
thống kê,
Cục Đầu tư
Nước ngoài
- Bộ Kế
hoạch và
Đầu tư

Làm rõ được tác động của FDI đến tăng
trưởng kinh tế Việt Nam.
Đưa ra được các nhân tố tác động từ
FDI đến tăng trưởng kinh tế thông qua
Mô hình hồi kênh đầu tư và tác động tràn.
quy 2SLS
Làm rõ tác động tràn của FDI dến tăng
trưởng kinh tế Việt Nam, nhưng số liệu
mẫu không đủ để phân tích định tính về
tác động tràn của FDI đến tăng trưởng
kinh tế

Dữ liệu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối với kênh đầu tư
a. Mô hình


trợ, còn chi đầu tư không không đề cập tới vốn tín dụng và đầu tư của doanh nghiệp nhà nước.
Biến phụ thuộc
Log(GDP bình quân) GDP thực tế trên đầu người

gt
Biến độc lập
FDIt

FDI/GDP

Tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài – Được đo bằng
tỉ lệ vốn FDI thực hiện so với GDP

HSt

Lao động đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở - Được đo
bằng tỷ lệ lao động đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở

HBCt

Dân số biết chữ - Được đo bằng tỷ lệ dân số biết
chữ

HPt

Lao động đã tốt nghiệp tiểu học và đang làm việc Được đo bằng tỷ lệ lao động đang làm việc trong
nền kinh tế đã tốt nghiệp tiểu học

Ht
(Vốn con

đất nước hội nhập)
Từ kết quả nghiên cứu của tác giả TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự, dấu kỳ vọng của
các biến độc lập được cho ở bảng sau:
Gỉa
thiết

Biến độc
lập

Dấu kì
vọng

Giải thích

H1

FDI t

+

Tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng GDP thực. Nhìn chung ,
tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với GDP càng cao thì tốc độ tăng
trưởng kinh tế càng cao.

H2

HS t

+



hoinhapktt

H6

GE

Trình độ lao động càng thấp thì khả năng hấp thụ FDI càng thấp
dẫn đến giảm năng suất lao động của doanh nghiệp, làm GDP
thực tế giảm, dẫn đến tăng trưởng kinh tế giảm. Trong bài này,
biến HSt thể hiện rõ nhất tác động FDI đến tăng trưởng kinh tế.

+

Việc hội nhập vừa tác động tích cực lẫn tiêu cực tăng trưởng kinh
tế thể hiện qua việc tăng, giảm hệ số FDIt. Đối với các nước đang
phát triển như Việt Nam, hội nhập mang đến nhiều cơ hội hơn so
với bất lợi. Thuận lợi là tăng vốn đầu tư FDI, tăng vốn con người
và khả năng hấp thụ FDI của một nước. Tuy nhiên, vẫn có 1 số
bất lợi như cạnh tranh, chuyển giao lao động… nhưng nhìn chung
hội nhập vẫn mang lợi nhiều tác độngi ích cực hơn.

+

Kinh tế Việt Nam có qui mô tương đối nhỏ, chi cho giáo dục và y
tế đạt tỷ trọng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến vốn con người góp
phần thúc đẩy năng suất lao động, tăng GDP thực.

b. Cách trích xuất số liệu cho mô hình từ nguồn số liệu thứ cấp:
Số liệu sử dụng cho mô hình là bộ số liệu theo chuỗi thời gian từ 1988 - 2003 lấy từ

Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh


Header Page 15 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

với số lượng mẫu điều tra không nhiều nêu tính đại diện thấp. Vì vậy, kết quả ở phần này là
nhằm bổ sung cho phần phân tích định lượng trong phần sau.
2.2 Phân tích định lượng tác động tràn
Mô hình trong phần viết này dựa theo mô hình trong bài viết của tác giả TS. Nguyễn Thị
Tuệ Anh và cộng sự. Trong bài viết, nhóm tác giả sử dụng hai mô hình phân tích cho hai trường
hợp là đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp trong nước.
 FDI và năng suất lao động của doanh nghiệp nói chung
a. Mô hình
Thông qua mô hình FDI và năng suất lao động cuả doanh nghiệp nói chung, chúng tôi
muốn kiểm định giả thuyết: sự xuất hiện của khu vực doanh nghiệp FDI có tác động làm tăng
NSLĐ chung của tất cả doanh nghiệp ở Việt Nam hay không?
Mô hình trong phần viết này dựa theo mô hình trong bài viết của nhóm tác giả TS.
Nguyễn Thị Tuệ Anh. Theo đó mô hình có dạng:
nangsuat = f (cuongdovon, quimo,trinhdo,Dtinh,Dsohuu,Dluongthuc,Ddet may,Ddientu)
Biến phụ thuộc
giá trị gia tăng/lao động

đo năng suất lao động của
doanh nghiệp

trinhdo

lao động có bằng cao đẳng và trung


sự có mặt của doanh nghiệp dệt may (biến giả)

Ddientu

sự có mặt của doanh nghiệp điện tử (biến giả)

Dtinh

vị trí trụ sở chính (biến giả)
Chiphoi1

hình thức sở hữu của doanh
nghiệp FDI là lien doanh
(biến giả)

Chiphoi2

hình thức sở hữu của doanh
nghiệp FDI là 100% vốn

Dsohuu

5

Chú thích phân ngành 4 số: theo hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 ( VietNam Standard Industrial
Classification 2007 – VSIC 2007) được Tổng cục Thống kê xây dựng trên cơ sở Phân ngành chuẩn quốc tế (phiên bản
4.0) đã được Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc thông qua tại kỳ họp tháng 3 năm 2006 chi tiết đến 4 chữ số (ISIC
Rev.4)


có lợi cho quy mô.
Từ kết quả nghiên cứu của nhóm 4 tác giả TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh, thì dấu kỳ vọng của
các biến độc lập được cho ở bảng sau:
Biến độc lập

Dấu kì vọng

Trinhdo

+

Quy mô

+

quy mô ảnh hưởng tích cực đến năng suất

Cuongdovon

+

Tăng đầu tư cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị sẽ tăng
năng suất

Dluongthuc

+

Khi doanh nghiệp FDI tham gia, với vốn lớn và công
nghệ cao sẽ tác động mạnh đến năng suất đối với nền

Lý giải
Khi trình độ của công nhân viên của công ty càng cao
ảnh hưởng tích cực đến năng suất

Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh

17


Header Page 17 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

Chiphoi1

+

Chiphoi2

+

Các doanh nghiệp có nguồn vốn FDI có lợi thế về nguồn
vốn lớn do đó có khả năng đầu tư công nghệ, thu hút lao
động lành nghề tốt. Do đó tác động thuận chiều với năng
suất

b. Cách trích xuất số liệu cho mô hình từ nguồn số liệu thứ cấp
Các số liệu được lấy từ bản “ Điều tra doanh nghiệp” của Tổng cục thống kê .Đây là một
cuộc điều tra lớn thực hiện vào ngày 1 tháng 7 hoặc ngày 1 tháng 4 hàng năm . ( trích tài liệu “
Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” của 4 tác giả: TS.

Biến độc lập
vốn cố định bình quân trên 1 lao động

tytrong ij

Footer Page 17 of 149.

được tính theo trọng số, (trọng số là tuổi
thọ của doanh nghiệp FDI)

đo năng suất lao động của
doanh nghiệp
cường độ sử dụng vốn trên 1
lao động
tỷ trọng lao động của các
doanh nghiệp FDI trong
ngành 4 số

Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh

18


Header Page 18 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

trinhdo i

lao động có bằng cao đẳng và trung cấp

giả còn đưa ra biến giả là hopdong i nhằm loại bỏ tác động tràn của việc ngoại thương. Bởi lẽ khi
các doanh nghiệp tham gia hoạt đông ngoại thương với doanh nghiệp nước ngoài thì các doanh
nghiệp trong nước có thể học hỏi, cải thiện hoạt động kinh doanh, mở rộng sản xuất, có động cơ
tăng năng suất lao động. Vì vậy, nhóm tác giả đã đưa ra biến giả hopdong i nhận hai giá trị: bằng
1 nếu có quan hệ với bất kỳ đối tác nào là doanh nghiệp nước ngoài và bằng 0 cho trường hợp
còn lại.
Từ kết quả nghiên cứu của tác giả TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự, thì dấu kỳ vọng
của các biến độc lập được cho ở bảng sau:
Biến độc lập

Dấu kỳ vọng

Lý giải

cuongdovon i

+

Tăng đầu tư cho cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị sẽ
tăng năng suất

tytrong ij

+

Với sự tham gia của doanh nghiệp FDI trong dài hạn
có thể nâng cao công nghệ, tạo nên môi trường cạnh
tranh, do đó buộc các doanh nghiệp phải tăng năng
suất. Việc thay đổi công nghệ phải xét trong dài hạn.


+,-,0

Footer Page 18 of 149.

Tùy theo mỗi ngành cụ thể sẽ có tác động khác nhau
Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh

19


Header Page 19 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

b. Cách trích xuất số liệu cho mô hình từ nguồn số liệu thứ cấp
Các số liệu được lấy từ bản “ Điều tra doanh nghiệp” của Tổng cục thống kê .Đây là một
cuộc điều tra lớn thực hiện vào ngày 1 tháng 7 hoặc ngày 1 tháng 4 hàng năm. ( trích tài liệu
“Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” của nhóm 4 tác
giả: TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh (Trưởng nhóm), ThS. Vũ Xuân Nguyệt Hồng, ThS. Trần Toàn
Thắng, TS. Nguyễn Mạnh Hải.
c. Phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng:
Ts.Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự(2006) khi thực hiện nghiên cứu này đã kết hợp cả
hai phương pháp phân tích định lượng và phân tích định tính kết hợp sử dụng các số liệu thống
kê sơ cấp và thứ cấp.
Để nghiên cứu mang tính thuyết phục hơn, bên cạnh việc phân tích tác động tực tiếp của
FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam qua kênh đầu tư, Ts.Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự.
(2006) đã chỉ rõ cả những tác động tràn – tác động gián tiếp của FDI đến kinh tế Việt Nam rất
cụ thể “bên cạnh tác động trực tiếp tới tăng trưởng của cả nền kinh tế, sự có mặt của các
doanh nghiệp FDI còn tác động gián tiếp tới các doanh nghiệp trong nước như tăng áp lực
cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá



Header Page 20 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

liệu sẵn có (Ts.Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự2006)
Để khắc phục được các điểm yếu trên, Ts.Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự (2006) đã sử
dụng cách tiếp cận rộng hơn, kết hợp cả hai phương pháp là phân tích định tính sử dụng số liệu
thống kê thứ cấp và sơ cấp và phân tích định lượng. Việc lựa chọn sử dụng kết hợp các phương
pháp trên thể hiện sự khó khăn trong sử dụng đơn lẻ các công cụ định lượng trong trường hợp
của Việt Nam do số liệu dùng cho phân tích thường chưa đầy đủ và độ tin cậy không cao.
Trong quá trình điều tra chọn mẫu Ts.Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự(2006) đã lựa
chọn phương pháp chọn mẫu phân nhóm nhằm đảm bảo tính thực tế cho nghiên cứu. Tuy nhiên
do mẫu điều tra nhỏ, số liệu điều tra này chỉ cho áp dụng cho phân tích định lượng, nhằm đưa ra
một bức tranh khái quát về các kênh khác nhau của tác động tràn. Phân phân tích định lượng
hoàn toàn sử dụng số liệu Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục thống kê.
Theo các nghiên cứu trước đây khi đánh giá tác động tràn của FDI có thể được thực hiện
bằng cả hai phương pháp định tính và định lượng hoặc kết hợp cả hai. Tuy nhiên, kết quả của
đánh giá định tính chủ yếu mang tính mô tả, xác định khả năng có hay không có các biểu hiện
có thể tạo ra tác động tràn, nhưng không đánh giá được tác động tràn có thực sự xuất hiện hay
không và mức độ của các tác động đó. Đánh giá bằng phương pháp định lượng khắc phục điểm
yếu này trên cơ sở áp dụng các mô hình kinh tế lượng được sử dụng ngày càng nhiều.
Ts.Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự. (2006) cũng đã khắc phục được điểm yếu này bằng việc
sử dụng công cụ phân tích định lượng với phương pháp TSLS. Từ đó có thể rút ra những kết
quả cụ thể hơn và vì vậy có ý nghĩa đối với các nhà hoạch định chính sách.

VII.

VIII.



Header Page 21 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

4. />0HOSE..pdf)
5. Peter Nunnenkamp and Julius Spatz (Junly 2003), Foreign Direct Investment and
Economic Growth in Developing Countries: How Relevant Are Host-country and
Industry Characteteristics?, page 12
6. 2.Maria Carkovic and Ross Levine , Does Foreign Direct Investment Accelerate
Economic Growth ? page 198

Footer Page 21 of 149.

Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh

22


Header Page 22 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

KHẢO SÁT CÁ NHÂN

Năm sinh: ........................ Nam/Nữ

Họ và tên: ......................................................................


 Nhanh
4. Anh/Chị đã từng làm việc ở doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trước đây?
 Có

 Không

Nếu “Có” vui lòng trả lời từ câu 5 đến câu 8. Nếu” Không” vui lòng đi tiếp câu 9.
5. Anh/Chị đã công tác ở bộ phận nào:
 Bộ phận sản xuất

 Bộ phận kế toán

 Bộ phận kinh doanh

 Bộ phận Marketing

 Bộ phận bán hàng

 Bộ phận khác

6. Anh/Chị làm ở bộ phận này ở doanh nghiệp bao nhiêu lâu (năm):
1

2

3

4

 Số khác

11. Anh/Chị nghĩ rằng nguyên nhân nào dẫn đến sự chênh lệch đó?
 Mức độ quan tâm của Nhà nước đối với sự phát triển ngành
 Chính sách chi tiêu cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp
Trình độ học vấn chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động
 Ảnh hưởng từ nền công nghiệp theo lối truyền thống
 Nguyên nhân khác
12. Với thang điểm từ 1 đến 10, anh/chị hãy đánh giá sức ép cạnh tranh về
1. Thị phần
2. Sản phẩm
3. Công nghệ
4. Lao động có tay nghề
13. Theo Anh/Chị, nguồn vốn FDI cùng với Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có
những tác động nào đến sự phát triển của Doanh nghiệp trong nước?
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của các Anh/Chị!

Footer Page 23 of 149.

Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh

24


Header Page 24 of 149.

TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

nhắm tới là ai?
Khi hoạt động ở thị trường cạnh tranh hiện nay, sức ép lớn nhất tác động tới doanh nghiệp là gì?

Footer Page 24 of 149.

Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh

25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status