Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dânTrờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Hồ ĐắC NGHĩA
Hồ ĐắC NGHĩAHồ ĐắC NGHĩA
Hồ ĐắC NGHĩA
2014
20142014
2014
Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dânTrờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Kinh tế học (Toán kinh tế)
Mã số
Mã sốMã số
Mã số
: 62
: 62: 62
: 62
31
3131
31
01
0101
01
01
0101
01 LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
LUậN áN TIếN Sĩ KINH TếLUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
2014
20142014
2014 i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án với tên đề tài: “ Mô hình phân tích mối quan hệ
của FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam” là một công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện trong suốt quá trình làm
Nghiên cứu sinh tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê, dữ liệu trong Luận án là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh
Hồ Đắc Nghĩa
Hồ Đắc Nghĩa ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 8
1.1. Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế 8
1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng kinh tế 8
1.1.2. Một số quan điểm về tăng trưởng kinh tế 9
1.1.3. Các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế 13
1.1.4. Đo lường tác động và chất lượng tăng trưởng kinh tế 19
1.2. Lý luận cơ bản về vốn và FDI 25
1.2.1. Vốn sản xuất 25
3.1.3. Địa bàn đầu tư 86
3.1.4. Lĩnh vực đầu tư 87
3.1.5. Đối tác đầu tư 88
3.2. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 89
3.2.1. Những biến động về nhịp tăng trưởng GDP 90
3.2.2. Những biến động về GDP bình quân (USD) 91
3.2.3. Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành kinh tế Việt Nam 92
3.2.4. Quan hệ giữa tăng trưởng vốn đầu tư và tăng GDP 93
3.2.5. Yếu tố lao động 93
3.2.6. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 94
3.2.7. Kim ngạch xuất nhập khẩu, nhập siêu và tỷ lệ nhập siêu 95
3.2.8. Nguồn nhân lực có khả năng đào tạo (HK) 96
3.2.9. Tích lũy vốn trong nước (KAP) 96
3.2.10. Độ mở của nền kinh tế (OPEN) 97
3.2.11. Quan hệ GDP và FDI của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 97
iv
3.3. Tác động của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam 99
3.3.1. Tác động tích cực 99
3.3.2. Các hạn chế 108
Tóm tắt chương 3 112
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG THỰC NGHIỆM 114
4.1. Mô hình đo lường quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế – Cách
tiếp cận theo mô hình VAR 114
4.2. Mô hình đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong
nước – Cách tiếp cận phương pháp bán tham số Levinsohn - Petrin 128
4.3. Mô hình đánh giá tác động của FDI đến sản lượng đầu ra của
doanh nghiệp- Cách tiếp cận hồi quy số liệu mảng 138
4.4. Hàm ý chính sách từ kết quả ước lượng được 143
Tóm tắt chương 4 148
Hiệp hội các Quốc gia
Đông Nam Á.
4
ASEM
Asia – Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
5
BTA
Bilateral Trade Agreement
Hiệp định thương mại Việt
Nam - Hoa Kỳ.
6
CPI
Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng.
7
EU
European Union Liên minh Châu Âu.
8
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
9
FTA
16
IMF
International Monetary Quỹ tiền tệ Quốc tế.vi
Fund
17
I – O
Input - Output Bảng cân đối liên ngành.
18
NAFTA
North America Free Trade
Agreement
Khu vực mậu dịch tự do
Bắc Mỹ.
19
NICs
Các nước công nghiệp mới.
20
OECD
Organization for
Economic Cooperation
and Development
Tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế.
Diễn đàn Thương mại và
Phát triển Liên Hợp quốc.
26
UNESCO
Untied Nations
Educational Scientific and
Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, khoa
học và Văn hoá của Liên
Hợp quốc.
27
UNDP
Untied Nations
Development Programe
Chương trình phát triển
Liên Hợp quốc.
28
USD
Untied States dollar Đồng Đô la Mỹ.
29
WB
World Bank Ngân hàng thế giới.
vii
30
bảng I-O của năm 2000-2005 134
Bảng 4.13: Hệ số tương quan nhịp tăng của FDI, lao động và lợi nhuận của
các nhóm ngành trong ngành công nghiệp chế tác giai đoạn
2001-2011 135
Bảng 4.14: Kết quả ước lượng theo phương pháp Levinsohn Petrin 136
Bảng 4.15: Kết quả ước lượng theo phương pháp số liệu hổn hợp 139
Bảng 4.16: Kết quả hiệu chỉnh mô hình theo phương pháp GMM 141 ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012. 83
Biểu đồ 3.2: Các ngành lớn nhất về FDI tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 88
Biểu đồ 3.3: Các đối tác lớn nhất về FDI tại Việt Nam giai đoạn 1990-2012 89
Biểu đồ 3.4: Biến động GDP và nhịp tăng trưởng GDP của Việt Nam giai
đoạn 1990-2012 91
Biểu đồ 3.5: Biến động GDP/người của Việt Nam giai đoạn 1990-2012 (giá
so sánh 2005) 91
Biểu đồ 3.6: Nhịp tăng GDP theo các ngành của Việt Nam giai đoạn 1990-
2012 92
Biểu đồ 3.7: Tỷ trọng đóng góp của các ngành vào GDP giai đoạn 2005-
2012. 92
Biểu đồ 3.8: Nhịp tăng trưởng của GDP và vốn đầu tư giai đoạn 1996-2012 93
Biểu đồ 3.9: Số lượng lao động và nhịp tăng trưởng lao động của Việt Nam
giai đoạn 1990-2012 94
Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị và nhịp tăng trưởng GDP
của Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 94
Biểu đồ 3.11: Biến động của HK và nhịp tăng HK giai đoạn 1990 – 2012. 96
Biểu đồ 3.12: Biến động của tích luỹ vốn trong nước và nhịp tăng trưởng tích
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau 25 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành
tựu khá thuyết phục về kinh tế và xã hội. Giai đoạn 2001 – 2010, hàng năm nền
kinh tế Việt Nam đều đạt tốc độ tăng trưởng tương đối khá, bình quân mỗi năm
tổng sản phẩm trong nước tăng 7,26%, trong đó, Kế hoạch phát triển kinh tế – xã
hội 5 năm 2001 – 2005 tăng 7,51%/năm [20], Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội
5 năm 2006 – 2010 tăng 7,01%/năm.
Thành tựu trên là dấu hiệu tốt của quá trình chuyển đổi kinh tế và là kết quả của
các chính sách mà Việt Nam đã và đang thực hiện trước những thay đổi nhanh chóng
của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là xu thế toàn cầu hoá. Trên cơ sở những đổi mới tư
duy kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý được đề ra tại Đại hội VI của Đảng Cộng sản
Việt Nam, năm 1987 Quốc hội khoá VIII đã thông qua và ban hành “Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam” với mục tiêu tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh nói chung và môi trường pháp lý cho hoạt động đầu
tư nước ngoài nói riêng. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc
gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị
trường của các nước và vùng lãnh thổ. Tháng 7/1995 Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và chính thức tham gia Khu vực thương mại tự
do ASEAN (AFTA), đây được coi là một bước đột phá về hành động trong tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tiếp đó, năm 1996 Việt Nam tham gia sáng
lập Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM) và đến năm 1998 được kết nạp vào diễn đàn
hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
Ngoài ra, Việt Nam cũng tham gia các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế như:
chương trình phát triển Liên Hợp quốc (UNDP), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
Liên Hợp Quốc (FAO), Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO), Tổ
chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Giáo dục, Khoa học, và Văn hoá của Liên Hợp
quốc (UNESCO), Ngân hàng thế giới (WB),…. Đặc biệt, tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam đã có một bước đi quan trọng khi đã trở thành thành viên thứ 150
1993 đến tháng 3/2013, Việt Nam đã có 951 hợp đồng chuyển giao công nghệ được
phê duyệt, đăng ký; trong đó 605 hợp đồng là của khu vực doanh nghiệp FDI, chiếm
63,6% tổng số hợp đồng chuyển giao công nghệ được phê duyệt, đăng ký,… đó là
những tiền đề làm cho tác động lan tỏa của khu vực FDI đối với nền kinh tế là rất lớn.
3
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn có nhiều ý kiến cho
rằng Việt Nam vẫn chưa tận dụng các cơ hội thu hút FDI và chưa tối đa được lợi ích
mà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại. Cơ sở dẫn đến các nhận xét trên là
diễn biến bất thường về dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam, tỷ lệ FDI thực hiện so
với vốn đăng ký còn thấp, tập trung FDI chỉ trong một số ngành, vùng, khả năng
tuyển dụng lao động còn khiêm tốn,… Việt Nam chưa được chọn là điểm đầu tư của
phần lớn các công ty đa quốc gia có tiềm năng lớn về công nghệ và sẵn sàng chuyển
giao công nghệ và tri thức. Thực trạng này cùng với áp lực cạnh tranh ngày càng
gay gắt hơn về thu hút FDI của Trung Quốc và các nước trong khu vực đang đặt ra
thách thức rất lớn cho Việt Nam.
FDI có thể ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội. Tuy
nhiên, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước nghèo, kỳ vọng lớn nhất của
việc thu hút FDI chủ yếu là nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Kỳ vọng này được thể
hiện trong tư tưởng của các nhà kinh tế và các nhà hoạch định chính sách [16] với ba lý
do chính: (i) FDI góp phần góp phần vào tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải
thiện cán cân thanh toán nói chung và ổn định kinh tế vĩ mô; (ii) các nước đang phát
triển thường có tỷ lệ tích luỹ vốn thấp và vì vậy FDI được coi là một nguồn vốn bổ
sung quan trọng nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế; (iii) FDI tạo cơ hội cho các nước
nghèo tiếp cận và chuyển giao công nghệ tiên tiến, tiếp cận với cách thức tổ chức, quản
lý cả ở tầm vi mô (các doanh nghiệp) và tầm vĩ mô (các cơ quan hoạch định chính
sách), cùng với quá trình này là quá trình phổ biến kiến thức và nâng cao chất lượng
nguồn lao động, … Tác động này được xem là các tác động lan toả về năng suất của
FDI, góp phần làm tăng năng suất của các doanh nghiệp trong nước và cuối cùng là
đóng góp vào tăng trưởng kinh tế nói chung. Đã có vài quốc gia thu hút được dòng vốn
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các mô hình phân tích mối quan hệ của
FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam:
- Mô hình đo lường quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế (cách tiếp cận theo
mô hình VAR).
- Mô hình đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong nước
(cách tiếp cận theo phương pháp bán tham số Levinsohn-Petrin).
- Mô hình đánh giá tác động của FDI đến sản lượng đầu ra của doanh nghiệp
(cách tiếp cận theo mô hình hồi quy số liệu mảng).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: nghiên cứu của luận án tập trung phân tích mối quan hệ
của FDI và tăng trưởng kinh tế ở cả hai cấp độ: vi mô và vĩ mô.
5
Phạm vi về thời gian và không gian:
- Luận án đo lường quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai
đoạn 1990 – 2012.
- Luận án đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong nước và tác động
của FDI đến sản lượng đầu ra của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2000 – 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử làm phương pháp nghiên cứu cơ bản để phân tích mối
quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế.
Phương pháp thống kê: được sử dụng nhằm làm rõ hơn những phân tích định
tính bằng các bảng biểu, hình vẽ cụ thể.
Phương pháp mô hình toán: luận án vận dụng và xây dựng mô hình phân tích
mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam theo cách tiếp cận mô hình
VAR, phương pháp bán tham số của Levinsohn - Petrin, mô hình số liệu mảng.
Ngoài ra, luận án còn sử dụng một số phương pháp cụ thể khác như: phương
pháp phân tích hệ thống, tổng hợp logic, lịch sử, so sánh đối chiếu tổng kết thực
tiễn,… để hệ thống hoá các vấn đề lý luận, phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế
cực của FDI và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. Nhịp tăng vốn FDI sẽ ảnh hưởng
đến nhịp tăng các chỉ tiêu kinh tế-xã hội ngay ở thời kỳ thứ nhất ngoại trừ nhịp tăng
GDP. Quá trình tăng FDI có tính quán tính với chính nó rất rõ ràng và có thể duy trì
quán tính trong 2 năm, sau đó có thể tốc độ tăng giảm dần vào các năm tiếp theo.
Một hệ thống chính sách thu hút nguồn vốn FDI tốt sẽ có tác động tích cực đến tăng
trưởng, tích luỹ vốn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng hội nhập của
Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của đầu tư trực tiếp nước ngoài có
tác động tích cực đến tăng trưởng sản lượng của tất cả các doanh nghiệp trong ngành
chế tác trong đó có các doanh nghiệp nội địa trong khi sở hữu Nhà nước không tác
động tích cực đến tăng trưởng sản lượng của ngành. Vì vậy, việc cổ phần hoá các
doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực của các
doanh nghiệp nội địa, tạo sự cạnh tranh công bằng giữa các thành phần kinh tế và tác
động tích cực đến sản lượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Sự hiện diện của vốn đầu tư nước ngoài đã trực tiếp và gián tiếp làm tăng hiệu
quả sản xuất của các doanh nghiệp và sự tồn tại của các doanh nghiệp FDI đã có tác
động tích cực đến sản xuất và tăng hiệu quả của toàn ngành.
7
Từ kết quả nghiên cứu, luận án cho rằng để góp phần tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam, Chính phủ cần phải có chính sách thu hút nguồn vốn FDI theo hướng: đầu tư cho
giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kích thích tiết kiệm và đầu tư;
đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện ưu đãi đối với FDI trong ngành
chế tác; thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ cho khu vực đầu tư
nước ngoài; tạo môi trường thu hút FDI; phát triển thị trường tiền tệ, thị trường vốn
ngang tầm với các nước trong khu vực, tạo môi trường hấp dẫn thu hút FDI để phát
triển kinh tế các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.
6. Kết cấu của luận án
Tên luận án: “Mô hình phân tích mối quan hệ của FDI và tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam”.
trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh
hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng
hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu tổng sản phẩm
quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNI) và được tính cho toàn thể nền kinh
tế hoặc tính bình quân trên đầu người [18].
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Theo nghĩa hẹp thì chất lượng tăng trưởng có thể hiểu trong giới hạn ở một khía
cạnh đó là: hiệu quả của đầu tư, đánh giá qua chỉ tiêu hệ số ICOR, hoặc coi tương
đương với khái niệm năng suất nhân tố tổng hợp, đánh giá chỉ tiêu TFP. Theo nghĩa
rộng thì chất lượng tăng trưởng có thể tiến tới nội hàm của quan điểm về phát triển
bền vững, chú trọng tới tất cả ba thành tố: kinh tế, xã hội và môi trường.
9
Mối quan hệ giữa phát triển và phát triển bền vững, tăng trưởng và chất lượng
tăng trưởng là mối quan hệ tương hỗ, bổ sung cho nhau, trong đó vẫn đảm bảo
nguyên tắc tăng trưởng kinh tế là một yếu tố quan trọng của phát triển. Tăng trưởng
về lượng nhưng không được duy trì ổn định và không đi đôi với cải thiện về phúc
lợi thì mục tiêu phát triển cũng không đạt được. Như vậy, khi nghiên cứu quá trình
tăng trưởng, cần phải xem xét một cách đầy đủ hai mặt của hiện tượng tăng trưởng
kinh tế là số lượng và chất lượng của tăng trưởng.
1.1.2. Một số quan điểm về tăng trưởng kinh tế
1.1.2.1. Quan điểm cổ điển về tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn thế kỷ XVII trở về trước, Thomas Robert Malthus đã giải thích rằng
khi cung lương thực, thực phẩm tăng lên thì dân số cũng tăng lên, thậm chí với tốc
độ còn nhanh hơn [6].
Nhưng đến thế kỷ XVIII, khi mà cả hai nền kinh tế Anh và Hà Lan đã thành
công trong việc nâng cao thu nhập bình quân, dưới áp lực của tăng dân số và quy
luật lợi tức giảm dần trong nông nghiệp, của cải được tạo ra nhanh hơn tốc độ
tăng dân số. Mô hình Thomas Robert Malthus không còn phù hợp. Lý thuyết cổ
điển về tăng trưởng kinh tế do các nhà kinh tế học cổ điển nêu ra mà các đại diện
bản là nhân tố chủ yếu quyết định sự tăng trưởng kinh tế còn các chính sách của
Chính phủ không có tác động quan trọng tới hoạt động của nền kinh tế.
1.1.2.2. Quan điểm của Karl.Marx về tăng trưởng kinh tế
Theo Karl Marx [65] các yếu tố tác động đến quá trình tái sản xuất là đất đai,
lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật. Karl Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao
động trong việc tạo ra giá trị thặng dư. Sức lao động đối với nhà tư bản là một loại
hàng hoá đặc biệt, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động không giống như giá
trị sử dụng của các loại hàng hoá khác, vì nó có thể tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị
của bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư.
Karl Marx cho rằng do các nhà tư bản cần nhiều vốn hơn để khai thác tiến bộ
kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động của công nhân nên các nhà tư bản phải
chia giá trị thặng dư thành hai phần: một phần để tiêu dùng cho nhà tư bản, một
phần để tích luỹ phát triển sản xuất và đây chính là nguồn gốc tích lũy của chủ
nghĩa tư bản.
11
Karl Marx đã bác bỏ ý kiến về “cung tạo nên cầu”, nhận định rằng khủng
hoảng kinh tế là một giải pháp nhằm khôi phục lại thế thăng bằng đã bị rối loạn và
các chính sách kinh tế của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng,
đặc biệt là chính sách khuyến khích nâng cao mức cầu hiện có.
1.1.2.3. Quan điểm tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế
Cuối thế kỷ
XIX
là thời kỳ đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ của khoa học kỹ
thuật. Hàng loạt các phát minh khoa học ra đời, cùng với nó nhiều nguồn tài nguyên
quý được đưa vào khai thác làm cho nền kinh tế thế giới có bước phát triển mạnh
mẽ. Sự chuyển biến này có ảnh hưởng mạnh đến các nhà kinh tế, hình thành một
trường phái kinh tế mới mà ngày nay ta gọi là trường phái tân cổ điển, đứng đầu là
Alfred Marshall (1842 - 1924), tác phẩm chính của ông là “Các nguyên lý của kinh
tế học”, xuất bản năm 1890, đánh dấu sự ra đời của trường phái tân cổ điển.
(
)
L
, vốn sản xuất
(
)
K
, tài nguyên thiên nhiên được sử dụng
(
)
R
, khoa học công nghệ
(
)
A
Mô hình có dạng:
(
)
, , ,
Y F L K R A
=
. (1.1.1)
Lý thuyết trên chọn hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas để thực hiện tác động
của các yếu tố đến tăng trưởng kinh tế:
Y AK L R
α β γ
=
(1.1.2)
K
k
Y
∆
=
∆
và
s
g
k
=
(1.1.4)
Trong đó:
k
là hệ số ICOR (tỷ lệ gia tăng vốn và đầu ra).