Mô hình phân tích mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam - Pdf 39

1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau 25 năm tiế n hành công cuô ̣c Đổ i mới, Viê ̣t Nam đã đa ̣t đươ ̣c những thành tựu
khá thuyết phục về kinh tế và xã hội . Giai đoa ̣n 2001 – 2010, hàng năm nền kinh tế
Viê ̣t N am đều đa ̣t tố c đô ̣ tăng trưởng tương đố i khá , bình quân mỗi năm tổ ng sản
phẩ m trong nư ớc tăng 7,26%. Trong hơn mô ̣t thâ ̣p kỷ qua , Viê ̣t Nam luôn đươ ̣c xế p
vào nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao , đồ ng thời có thành tić h giảm nghèo nha nh
trên thế giới, đây là mô ̣t thành tựu rấ t quan tro ̣ng .
Thành tựu trên là dấu hiệu tốt của quá trình chuyển đổi kinh tế và là kết quả của
các chính sách mà Việt Nam đã và đang thực hiện trước những thay đổi nhanh chóng
của nền kinh tế thế giới , đă ̣c biê ̣t là xu thế toàn cầ u hoá . Đặc biệt, tiế n triǹ h hô ̣i nhâ ̣p
kinh tế quố c tế của Viê ̣t Nam đã có mô ̣t bước đi quan tro ̣ng khi đã trở thành thành viên
thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007.
Các nỗ lực của Chin
́ h phủ Viê ̣t Nam đã đem la ̣i những kế t quả đáng khić h lê ̣ về thu
hút vốn FDI vào Việt Nam. Tính đến hết tháng12/2012, Viê ̣t Nam đã thu hút đươ ̣c14.522
dự án đầ u tư trực tiế p nước ngoài vơ
i tổ
tỷ USD, trong đó vố n giải
̣t
́ ng vố n đăng ký đa210,5
ngân đa ̣t 71,9 tỷ USD, thu hút đươ ̣c 100 quố c gia và vùng lañ h thổ đế n đầ u tư ta ̣i hầ u hế t
các lĩnh vực quan trọng như: công nghiê ̣p chế biế n, chế ta ̣o, xây dựng, thông tin và truyền
thông, khai khoáng, dịch vụ lưu trú và ăn uống…
Khu vực có vố n đầ u tư nước ngoài là khu vực phát triể n năng đô ̣ng nhấ t với tố c
đô ̣ tăng GDP luôn cao hơn tố c đô ̣ tăng của cả nước . Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI
vào GDP tăng dầ n từ 2% năm 1992 lên tới 12,7% năm 2000; 16,98% năm 2006 và
18,97% vào năm 2011. Tác động của khu vực FDI cũng đã góp phần quan trọ ng vào
xuấ t khẩ u , năm 2012, khu vực FDI nô ̣p ngân sách 3,7 tỷ USD (không kể dầ u thô ),

luâ ̣n nêu trên để đánh giá mố i liên hê ̣ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ở Viê ̣t Nam ,
Nghiên cứu sinh đã chọn đề tài nghiên cứu theo hướng tiế p câ ̣n bằ ng các mô hin
̀ h có
thể ước lươ ̣ng đươ ̣c, với tên đề tài : “Mô hin
̀ h phân tích mố i quan hê ̣ của FDI và
tăng trƣởng kinh tế ở Viêṭ Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát : phân tić h mố i quan hê ̣ của FDI và tăng trưởng kinh tế ở
Viê ̣t Nam .
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n về FDI , tăng trưởng kinh tế và vai trò của FDI đố i với
tăng trưởng kinh tế .
- Phân tić h thực tra ̣ng tăng trưởng kinh tế và quá trình thu hút FDI tại Việt Nam
giai đoa ̣n 1990 – 2012.
- Xây dựng m ô hin
̣ lươ ̣ng phân tić h quan hê ̣ của FDI và tăng trưởng
̀ h đinh
kinh tế Viê ̣t Nam , đánh giá các yếu tố tác động hiê ̣u quả của FDI đố i với tăng
trưởng kinh tế và sản lượng , hiê ̣u quả sản xuấ t của các doanh nghiệp , thực nghiê ̣m
vớ i dữ liê ̣u 1990 – 2012.
- Đề xuấ t mô ̣t số hàm ý chính sách thực hiê ̣n đầ u tư trực tiế p nước ngoài ta ̣i Viê ̣t
Nam nhằ m thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các mô hình phân tích mối quan hệ của FDI
và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam:
- Mô hin
̀ h đo lường quan hê ̣ của FDI và tăng trưởng kinh tế (cách tiếp cận theo
mô hình VAR).
- Mô hin

trạng thu hút FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1990-2012, làm rõ tác
đô ̣ng qua laị của FDI đố i với nề n kinh tế Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n này và từ đó lựa cho ̣n
đươ ̣c các mô hình kinh tế lươ ̣ng phù hơ ̣p để phân tích mố i quan hê ̣ của FDI và tăng
trưởng kinh tế Viê ̣t Nam ở cả tầ m vi ̃ mô và vi mô
.
Luận án đã sử dụng mô hình véc tơ tự hồi quy(VAR) để đo lường và phân tić h thực
nghiê ̣m quan hê ̣ của FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990-2012. Điểm
mới của luận án thể hiện ở việc lựa cho ̣n các biế n đa ̣i diê ̣n trong mô hiǹ h -vấn đề mà
các công trình nghiên cứu trước đây chưa từng đề cập tới.
Luận án đã sử dụng mô hin
̀ h đánh giá ảnh hưởng của FDI đế n các doanh nghiê ̣p
trong nước bằ ng cách tiế p câ ̣n phương pháp bán tham số của Levinsohn
-Petrin trên cơ sở
sử du ̣ng nguồ n số liê ̣u chongành chế tác được lấy từ bộ số liệu điều tra doanh nghiệp của
Tổ ng cu ̣c Thố ng kê giai đoa ̣n 2000-2011 với tổ ng số quan sát đươ ̣c trong 12 năm là
45.720 quan sát (bao gồ m 3.810 doanh nghiê ̣p hoạt động trong mỗi năm). Với cách tiếp
cận vi mô, mô hình này cho phép nhận biết vai trò của các doanh nghiệp, ngành kinh tế
trong việc sử dụng hiệu quả FDI.
Để đánh giá tố t hơn tác đô ̣ng của FDI đế n sản lươ ̣ng đầ u ra của doanh nghiê ̣p trong
nước, bên ca ̣nh cách tiế p câ ̣n phương pháp bán tham số của Levinsohn-Petrin, luâ ̣n án sử
dụng mô hình hồi quy số liệu mảng trên cùng bộ số liệu thu thập được . Với hồ i quy
GMM trên số liê ̣u mảng, luâ ̣n án đã khắ c phu ̣c đươ ̣c hiê ̣n tươ ̣ng phương sai sai số thay
đổ i và tự tương quan của mô hình.
* Nhƣ̃ng đề xuấ t rút ra tƣ̀ kế t quả nghiên cƣ́u
Kế t quả nghiên cứu khẳ ng đinh
̣ quan hê ̣ tương tác hai chiề u theo hướng tích cực
của FDI và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế . Nhịp tăng vốn FDI sẽ ảnh hưởng đế n nhip̣
tăng các chỉ tiêu kinh tế -xã hội ngay ở thời kỳ thứ nhất ngoại trừ nhịp tăng GDP . Quá
trình tăng FDI có tính quán tính với chính nó rất rõ ràng và có thể duy trì quán tính
trong 2 năm, sau đó có thể tố c đô ̣ tăng giảm dầ n vào các năm tiế p theo . Mô ̣t hê ̣ thố ng

ở Việt Nam”.
Ngoài phần mở đầu , kế t luâ ̣n, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nô ̣i dung
của luận án được chia làm 4 chương:
Chƣơng 1: Lý luâ ̣n chung về FDI và tăng trưởng kinh tế .
Chƣơng 2: Tổ ng quan các mô hình lý thuyế t và thực nghiê ̣m về mố i quan hê ̣ của FDI
và tăng trưởng kinh tế .
Chƣơng 3: Thực tra ̣ngvề FDI và tăng trưởng kinh tế
tại Viê ̣t Namgiai đoa ̣n1990 – 2012.
Chƣơng 4: Kết quả ước lượng thực nghiệm.

CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
1.1. Lý luận chung về tăng trƣởng kinh tế
1.1.1. Khái niệm về tăng trƣởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế đươ ̣c xem là mô ̣t trong những vấ n đề tro ̣ng yế u nhấ t trong
nghiên cứu kinh tế phát triể n . Hầ u hế t các nhà kinh tế đề u thố ng nhấ t với nhau rằ ng
tăng trưở ng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lươ ̣ng đươ ̣c tiń h cho toàn bô ̣ nề n
kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
1.1.2. Một số quan điểm về tăng trƣởng kinh tế
Quan điểm cổ điển về tăng trưởng kinh tế : Lý thuyết cổ điển về tăng trưởng kinh
tế do các nhà kinh tế học cổ điển nêu ra mà các đại diện tiêu biểu là Adam Smith và
David Ricardo được coi là sự kế thừa có phát triển mô hình Malthus. Theo Adam
Smith, chính lao động được sử dụng trong những công việc có ích và hiệu quả là nguồn
gốc tạo ra giá trị cho xã hội và coi sự gia tăng tư bản là yếu tố quyết định tăng trưởng


5

kinh tế. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của David Ricardo nhấn mạnh: Nông nghiệp là
ngành kinh tế quan trọng nhất, các yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao

cho tiêu dùng cá nhân , chi tiêu của chiń h phủ , chi cho đầ u tư , chi tiêu qua hoa ̣t đô ̣ng
xuấ t nhâ ̣p khẩ u.
Các nhân tố phi kinh tế
Các nhân tố phi kinh tế có thể ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế bao gồm : đặc
điểm văn hoá xã hội, nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội, cơ cấ u dân tộc, cơ
cấ u tôn giáo, sự tham gia của cô ̣ng đồ ng.
1.1.4. Đo lƣờng tác động và chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế
Các chỉ tiêu đo lƣờng tăng trƣởng kinh tế
Thước đo tăng trưởng kinh tế đươ ̣c xác đinh
trong hê ̣
̣ theo các tiêu chỉ tiêu
thố ng tài khoản quố c gia gồ m : tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội
(GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNI), thu nhập quốc dân (NI), thu nhập quốc dân sử
dụng (NDI), thu nhập bin
̀ h quân đầ u người.


6

Các chỉ tiêu đo chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế
Các chỉ tiêu đo chất lượng tăng trưởng kinh tế có thể chia thành3 nhóm: nhóm các
chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
kinh tế, nhóm các chỉ tiêu phản ánh về khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
1.2. Lý luâ ̣n cơ bản về vố n và FDI
1.2.1. Vố n sản xuấ t
Khái niệm vốn sản xuất được bắt nguồn từ quan niệm về tài sản quốc gia . Tài sản
quố c gia.
1.2.2. Vố n đầ u tƣ
Vố n đầ u tư đươ ̣c hình thành thông qua quá trình hoa ̣t đô ̣n g đầ u tư dưới hai hình
thức: đầ u tư trực tiế p và đầ u tư gián tiế p từ các nguồ n trong nước và ngoài nươ. ́ c

đối) với một mô hình gồm hai quốc gia và hai loại hàng hoá, nó xem xét những hiệu quả
sản xuất tương đối của quốc gia khi họ thực hiện thương mại quốc tế.
Lý thuyế t tân cổ điển về sự di chuyển vốn: đã xem sự luân chuyển dòng đầu tư
nước ngoài như là một phần của sự luân chuyển các yếu tố quốc tế. Dựa trên mô hình


7

Hecksher – Ohlin (H – O), sự luân chuyển quốc tế của các yếu tố sản xuất, bao gồm
đầu tư nước ngoài, được xác định bằng các tỷ lệ khác nhau của các yếu tố đầu vào sản
xuất chính có sẵn ở các quốc gia.
Phương pháp tổ chức công nghiệp: Trong những năm 1960, lý thuyết kinh tế (kinh
tế học) đã bắt đầu giải thích được vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng cách vận dụng
phương pháp tổ chức công nghiệp trong đó FDI (vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài) được
coi như một phần của nền sản xuất quốc tế. Phương pháp này chủ yếu quan tâm đến đặc
điểm doanh nghiệp đa quốc gia và cơ cấu thị trường hoạt động.
Thuyết định vị: giải thích các hoạt động FDI liên quan đến điều kiện kinh tế gắn
liền với đầu tư và các nước nhận đầu tư, cũng như xem xét các vị trí trong đó việc thực
hiện FDI đạt hiệu quả tốt hơn. Phương pháp này bao gồm hai phân khu: phương pháp
đầu vào theo định hướng và đầu ra theo định hướng.
Lý thuyết vòng đời sản phẩm : Lý thuyết vòng đời sản phẩm được xây dựng bởi
nhà kinh tế học Vernon (1966) và được dùng để lý giải hoạt động FDI . Theo quan
điể m của Vernon thì chu kỳ của sản phẩ m phát triể n gồ m ba giai đoa ̣n : xây dựng sản
phẩm, sản phẩm đi vào quá trình sử dụng và sản phẩm đi vào giai đoạn tiêu chuẩn hoá.
Tương ứng với ba giai đoa ̣n phát triể n của sản phẩ m là ba bước doanh nghiê ̣p FDI tiế n
hành đưa sản phẩm vào: sử du ̣ng, mở rô ̣ng tiêu thu ̣ sản phẩ m và chuẩ n hoá sản phẩ m.
Lý thuyế t bắ t ki ̣p vòng đời sản phẩm : Dựa trên kinh nghiệm của Nhật Bản,
Akamatsu (1962) đã khởi xướng một phương pháp tiếp cận có tên là “mô hình đàn
nhạn bay” nhằm giải thích lý do vì sao để đầu tư FDI ở các nước đang phát triển. Ông
đã chia chu kỳ sản phẩm ở các quốc gia đang phát triển thành ba giai đoạn: nhập khẩu,

.
1.2.6. Các hình thức của FDI
Có nhiều cách phân loại hoạt động FDI như sau: buôn bán đố i ứng, hợp đồng hợp
tác kinh doanh , liên doanh, doanh nghiê ̣p 100% vố n nước ngoài , hợp đồng xây dựng
– kinh doanh – chuyể n giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyể n giao – kinh doanh
(BTO), hợp đồng xây dựng – chuyể n giao (BT).
1.3. Vai trò của FDI đố i với nền kinh tế
1.3.1. Lợi ích của FDI
Đối với nước có chủ đầu tư bỏ vốn ra nước ngoài: thì FDI có thể mang lại những
lơ ̣i ić h cơ bản sau: FDI góp phầ n nâng cao hiê ̣u quả sử du ̣ng vố n; FDI góp phần mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm; FDI góp phầ n đảm bảo nguồ n nguyên liê ̣u; FDI góp phầ n
tái cơ cấu nền kinh tế một cách hiệu quả hơn theo hướng hợp tác , hô ̣i nhâ ̣p nề n kinh tế
quố c tế ; FDI giúp các chủ đầ u tư phân tán rủi ro; FDI giúp các công ty đa quố c gia tâ ̣n
dụng những khác biệt về thuế giữa các nước để tăng lợi nhuận
Đối với nước tiế p nhận đầ u tư: FDI tạo nguồn thu ngân sách lớn; FDI thường đi
kèm với công nghệ , kỹ thuật hiệ n đa ̣i, chuyể n giao các bí quyế t công nghê ̣ tiên tiế n ;
FDI góp phần tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công; giúp các doanh nghiệp ở
nước này tiế p câ ̣n với thi ̣trường thế giới thông qua liên doanh và ma ̣ng sản xuấ t , cung
ứng trong khu vực và toàn cầ u ; FDI đươ ̣c thực hiê ̣n mô ̣t cách hiê ̣u quả hướng vào viê ̣c
hình thành cơ cấu ngành kinh tế, khu vực kinh tế ;
1.3.2. Nhƣ̃ng tác động tiêu cƣ̣c của FDI
Những tác động tiêu cực của FDI đố i với nước chủ đầ u tư: FDI có thể gây ra rủi
ro đầ u tư cao nế u môi trường chính tri ,̣ kinh tế của nước tiế p nhâ ̣n đầ u tư có nhiề u bấ t
trắ c; làm mất cân đối trầm trọng về cán cân thanh toán , giảm mạnh nguồn vốn đầu tư
phát triển kinh tế trong nướ c; gây ra chảy máu chấ t xám , công nghê ̣ và có thể dẫn tới
khả năng mất vị thế độc quyền hoặc dẫn đầu về công nghệ trong những lĩnh vực có
tham gia đầ u tư nước ngoài ; có thể tạo ra đối thủ cạnh tranh trực tiếp với sản p hẩ m
xuấ t khẩ u cũng như những sản phẩ m tiêu thu ̣ ngay trong nước đố i với chính bản thân
các nhà đầu tư . Chính vì vậy, FDI có thể gây tác đô ̣ng tiêu cực đố i với sản xuấ t trong
nước và làm giảm viê ̣c làm .

2.2. Tổ ng quan các mô hin
̀ h lý thuyế t về mố i quan hê ̣của FDI và tăng trƣởng
kinh tế
2.2.1. Mô hình VAR.
2.2.2. Phƣơng pháp bán tham số của Levinsohn-Petrin.
2.2.3. Mô hình hồ i quy số liê ̣u mảng.
2.2.4. Mô hình nhiều phƣơng trình.
2.2.5. Phƣơng pháp hồ i qui mô men tổ ng quát (GMM).

CHƢƠNG 3
THƢ̣C TRẠNG VỀ FDI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1990 - 2012
3.1. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012
Tính đến hết tháng 12/2012, theo thố ng kê của Cu ̣c Đầ u tư nước ngoài, Bô ̣ Kế
hoạch và Đầu tư Việt Nam đã thu hút đượ c 14.522 dự án đầ u tư trực tiế p nước ngoài
với tổ ng vố n đăng ký đa ̣t 210,5 tỷ USD, trong đó vố n giải ngân đa ̣t 71,9 tỷ USD, thu
hút được 100 quố c gia và vùng lañ h thổ đế n đầ u tư ta ̣i hầ u hế t các liñ h vực quan tro ̣ng
như: công nghiê ̣p chế biế n , chế ta ̣o, xây dựng, thông tin và truyề n thông, khai khoáng,
dịch vụ lưu trú và ăn uống,…FDI ta ̣i Viê ̣t Nam thực hiê ̣n chủ yế u theo hiǹ h thức 100%
vố n nước ngoài . Qua 25 năm thu hút FDI, Việt Nam không còn địa phương “trắng”
FDI nhưng tập trung chủ yếu tại các địa bàn trọng điểm, có lợi thế, góp phần chuyển
dịch cơ cấu của địa phương, làm cho các vùng này thật sự là vùng kinh tế động lực, lôi
kéo phát triển kinh tế - xã hội chung và các vùng phụ cận.
3.2 . Tăng trƣởng kinh tế Viêṭ Nam giai đoa ̣n 1990 – 2012
Thời kỳ 1990-2012 kinh tế Việt Nam, khu vực và thế giới xảy ra những biến cố
không mong muốn, đó là hai cuộc khủng hoảng tài chính 1997-1998 và 2008-2009.


10


2012

0.0%

Biể u đồ : Nhịp tăng GDP của Việt Nam giai đoạn 1990-2012
Biến động dân số thời kỳ này đã giúp cho GDP bình quân đầu người tăng liên tục
qua các năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần (khoảng 2%/năm).

Biểu đồ: Biến động GDP/ngƣời của Viêṭ Nam giai đoa ̣n 1990-2012
Nền kinh tế đang chuyển dần sang nền kinh tế thị trường với việc cơ cấu lại các
ngành kinh tế một cách bền vững với tỷ trong công nghiệp và dịch vụ chiếm hơn 80%
trong tổng GDP của cả nền kinh tế. Vốn đầu tư cho nền kinh tế tăng trong suốt thời kỳ
1996-2012, mặc dù các cuộc khủng hoảng trong thời kỳ này cũng đã làm cho nhịp tăng
không ổn định. Tổng số việc làm đã tăng trong suốt thời kỳ từ 30 triệu năm 1990 đến gần
52 triệu năm 2012. Đây là một trong những thành tựu của chiến lược phát triển kinh tế mà
Việt Nam đã đạt được. Trước thời kỳ đổ i mới, kể cả những năm 1986 – 1990, sản xuất
chưa đủ tiêu dùng, nhâp̣ siêu, vay nơ ̣ còn lớn . Nhưng từ 1991 đến nay, sản xuất trong
nước đã đáp ứng đươ ̣c phầ n lớn nhu cầ u tiêu dùng ngày càng cao. Có thể thấy rằng xuất
nhập khẩu nói chung có xu thế tăng. Tuy nhiên, nhịp tăng xuất nhập khẩu cũng bị ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế 1998 và 2008-2009. FDI đã và đang trực tiếp góp phần
tạo ra thu nhập quốc dân với tỷ tro ̣ng ngày càng tăng. Ngoài ra, FDI cũng tạo nên các
hiệu ứng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Biểu đồ: Tỷ phần của các khu vực kinh tế trong GDP giai đoa ̣n 1995-2012
3.3. Tác động của FDI đố i với nền kinh tế Viêṭ Nam
3.3.1. Tác động tích cực


11


quố c nô ̣i); EM (việc làm bình quân hàng năm); HK (số lươ ̣ng ho ̣c sinh tố t nghiê ̣p trung
học phổ thông); OPEN (đô ̣ mở nề n kinh tế ); KAP (nguồ n vố n trong nước hàng năm );
FDI (giá trị của dòng vốn đầ u tư trực tiế p nước ngoài ta ̣i Viê ̣t Nam được sử dụng qua
từng năm ); LIB: một biến giả được xây dựng nhằm đánh giá
tác động của khủng
hoảng tài chính thế giớ đố i với nền kinh tế Việt Nam . Biế n này nhâ ̣n giá tri ̣ 1 tại các
năm 2008 – 2009 và nhận giá trị 0 tại các năm còn lại.
* Mô hình thƣ̣c nghiê ̣m:
Yt  C  1Yt 1   2 Yt 2   t
(t =1,…,23)
(4.1.1)
Trong đó: Y=( DLNFDI DLNGDP DLNEM DLNHK DLNKAP DLNOPEN); C
= (c1, c2,…, c6)
* Kiểm đinh
̣ nghiê ̣m đơn vi ̣
Kết quả kiểm định nghiê ̣m đơn vi ̣ cho thấy giả thiế t nghiệm đơn vị cho các biế n
đều không bị bác bỏ . Tuy nhiên, các sai phân bậc nhất lại được tìm thấy có tính dừng
nghĩa là tất cả các biến đều tích hợp bậc 1- I(1). Như vâ ̣y, chuỗi dữ liệu đưa vào mô
hình kiểm định tất cả ở dạng sai phân bậc 1.


12

* Xác định độ trễ
Với các tiêu chuẩn lựa chọn AIC , PPE, SC, HQ nhâ ̣n thấ y đô ̣ trễ 2 phù hợp với
mô hình
* Phân tích tác động tƣ̀ hàm phản ƣ́ng
Phản ứng của FDI trƣớc các cú sốc của các chỉ tiêu tăng trƣởng
Nhâ ̣n thấ y FDI có phản ứng ngay lập tức và duy nhất với cú sốc từ GDP (phản
ứng dương ở ngay kỳ 1) còn các biến khác cũng có ảnh hưởng tới FDI nhưng là các

- xã hội ngay ở thời kỳ thứ 1, ngoại trừ nhịp tăng GDP. Một cú số c FDI năm t sẽ:
- Tác động tăng nhip̣ tăng GDP từ năm thứ
2 và kéo dài khoảng 4 năm. Tuy
nhiên, 1% tăng của FDI có tác động đến nhịp tăng của GDP không đáng kể (hệ số
dương nhưng lại nhỏ). Điều đó cho thấy sự phù hợp với mục tiêu thu hút FDI của Việt


13

Nam trong những năm qua là nhằm thúc đẩy tăng trưởng. Song, số liệu thực tế lại cho
thấy FDI có ảnh hưởng nhưng chưa thực sự là đòn bẩy cho tăng trưởng GDP như
mong đợi.
- Sốc FDI có tác động kích thích tích lũy vốn trong nước trong vòng từ năm thứ
nhất đến năm thứ 3 nhưng lại làm chậm quá trình tăng vốn trong nước trong các năm
sau đó. Điều này cho thấy do có sự gia tăng về nguồn FDI đã gây ra sự cạnh tranh đầu
tư với nguồn vốn, làm tăng tích lũy vốn trong nước để tạo đối trọng với khu vực FDI
hay ít nhất là một tỷ lệ đối ứng cao hơn của vốn trong nước trong 3 năm đầu khi nhịp
tăng FDI cao hơn. Kết quả cũng cho thấy ở năm thứ 4 và năm thứ 5 dấu phản ứng của
tích lũy vốn trong nước với sự gia tăng FDI là âm.
- Sự gia tăng FDI có tác động tạo việc làm tăng ở ngay thời kỳ 1 song lại có tác
động ngược chiều ở thời kỳ 2 và 3, đến thời kỳ 4 và 5 thì gần như tác động bị tắt hẳn.
Cứ 1% tăng khối lượng FDI vào Việt Nam thì sẽ làm tăng 0,174% tăng khối lượng
việc làm trong nền kinh tế ở thời kỳ 1 do các doanh nghiệp này có nhu cầu lao động
khi tham gia vào thị trường. Tuy nhiên, do sự canh tranh của khu vực FDI với khu vực
trong nước dẫn đến năm thứ 2 và năm thứ 3 khu vực trong nước bị ảnh hưởng tiêu cực
đến sản xuất và việc làm.
- Đối với vốn nhân lực (HK), FDI có tác động tích cực đến giáo dục , tạo nguồn
lực tiềm năng cho thị trường lao động . Tuy nhiên, tác động này là không lớn và có xu
thế yếu dần theo thời gian. Như vậy, nhịp tăng số lượng tốt nghiệp THPT không có tác
động tích cực đến việc thu hút FDI nhưng ngược lại FDI có vai trò như thúc đẩy nhịp

hưởng nhỏ.
- Sự biến động về độ mở của nền kinh tế chiụ tác động chính của GDP (khoảng
32- 36%), sự biến động của bản thân độ mở của nền kinh tế (24- 30%) và KAP
(khoảng gần 20%). Trong khi FDI chỉ có ảnh hưởng từ 5 đến 7%, HK và EM có ảnh
hưởng không đáng kể. Như vậy, sản xuất đang hướng tới xuất khẩu và nền kinh tế
định hướng hội nhập được thực hiện dưới sự tác đô ̣ng tích cực của các nguồn vốn và
tăng trưởng GDP.
4.2. Mô hin
̀ h đánh giá ảnh hƣởng của FDI đến các doanh nghiệp trong nƣớc –
Cách tiếp cận bán tham số Levinsohn - Petrin
Dƣ̃ liêu:
̣ để đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong nước, trong
phần này luâ ̣n án sử du ̣ng nguồ n số liê ̣u cho ngành chế tác đươ ̣c lấ y từ bô ̣ số liê ̣u điề u
tra doanh nghiê ̣p của Tổ ng cu ̣c Thố ng Kê giai đoa ̣n 2000 – 2011 với tổng số quan sát
được trong 12 năm là 45.720 quan sát (bao gồ m 3.810 doanh nghiê ̣p hoạt động trong
mỗi năm).
Cấ u trúc mô hin
̀ h: phương pháp ước lươ ̣ng bán tham số theo cách tiếp của Levinshon Petrin được chỉ định như sau:

LnYitj    1LnKitj   2 LnLitj  3 FSitj   4 Horizontal jt
 5 Backward jt   6 Forw jt   7 Herf jt  8Gownship jt
 9Vonngoai jt   r region   it
trong đó:
Yitj , K itj , Litj , FSitj lầ n lươ ̣t là: đầ u ra thực , vố n, lao đô ̣ng có chấ t lươ ̣ng, phầ n chia
vố n của nhà đầ u tư nước ngoài trong doanh nghiê ̣p i , ngành j , năm t .
Biế n Horizonal jt cho biế t mức đô ̣ tham gia của nước ngoài trong ngành đó.
Biế n Backward jt biể u thi ̣cho mức đô ̣ tham gia của nước ngoài trong các ngàn h
mà ngành cung cấp đầu vào cho chúng có các doanh nghiệp mà ta đang nghiên cứu, và
do vâ ̣y nó sẽ phản ánh mức đô ̣ hơ ̣p tác giữa các nhà cung cấ p nô ̣i điạ với các khách
hàng là doanh nghiệp đa quốc gia.

những nguyên nhân : các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với sự gia tăng
cường đô ̣ ca ̣nh tranh, do yế u kém về quản lý , công nghê ̣ la ̣c hâ ̣u, do hiê ̣u ứng chèn lấ n ,
đồ ng thời sự tham gia cuả các doanh nghiê ̣p đầ u tư trực tiế p nước ngoài làm tăng chi phí
lao đô ̣ng trên thi ̣trường , buô ̣c các doanh nghiê ̣p ta ̣i Viê ̣t Nam cũng phải tăng chi phí
nhân công. Đây là những lý do giải thić h vì sao tác đô ̣ng tràn ngang bi ̣mang gi
á trị âm.
Kế t quả ƣớc lƣơ ̣ng theo phƣơng pháp Levinsohn Petrin

Biế n đô ̣c lâ ̣p

Toàn bộ mẫu
0.304***
(0.040)
-0.185***
(0.052)
0.526***
(0.028)
-0.341***
(0.110)

FS
Horizontal
Backward
Forw
Herf
Gownship
Vố n ngoài
V1
V2
V4

0.393**
(0.195)
0.723***
(0.184)
0.310
(0.213)
0.819***
(0.182)
1.057***
(0.182)
0.483***
(0.014)
0.428***
(0.010)

-0.018***
(0.032)
0.087**
(0.036)
0.546**
(0.221)
0.590***
(0.210)
0.401*
(0.215)
0.743***
(0.221)
0.354
(0.233)
0.866***

xuấ t ta ̣i điạ phương của các công ty nước ngoài thì đắt hơn và ít phù hợp hơn đối với
những yêu cầ u của các doanh nghiê ̣p ta ̣i Viê ̣t Nam.
- Hê ̣ số Herf nhâ ̣n giá tri ̣dương và có ý nghiã thố ng kê trong toàn bô ̣ mẫu và mẫu
riêng cho các doanh nghiê ̣p nô ̣i điạ cho thấ y hiê ̣u quả
của các doanh nghiệp tương
quan dương với cường đô ̣ ca ̣nh tranh.
- Hê ̣ số Gownship mang giá tri ̣âm và có ý nghiã thố ng kê trong toàn bô ̣ mẫu và
mẫu riêng cho các doanh nghiê ̣p nô ̣i điạ cho biế t sở hữu Nhà nước đã gây trở nga ̣i đ ến
tăng trưởng sản lượng của ngành. Điề u này có nguyên nhân từ sự quản lý yế u kém , bô ̣
máy cồng kềnh và không hiệu quả của các doanh nghiệp sở hữu Nhà n
ước.Vì vậy ,
viê ̣c cổ phầ n hoá các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam kh ông chỉ có làm tăng hiệu
quả sử dụng nguồn lực của các doanh nghiệp nội địa mà còn có tác động tích cực đến
sản lượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Một trong những lý do có
thể giải thích được là việc cổ phần hóa sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng hơn
giữa các doanh nghiệp nội và ngoại. Tạo động lực đổi mới trong các doanh nghiệp nội
và làm tăng sản lượng. Các doanh nghiệp ngoại không phải chịu sự đối xử bất công
bằng với các doanh nghiệp nhà nước nên sản lượng cũng tăng.
- Hê ̣ số Vố n ngoài mang giá tri ̣dương và có ý nghiã thố ng kê trong toàn bô ̣ mẫu
và mẫu riêng cho các doanh nghiệp nội địa . Nghĩa là, tăng tỷ lê ̣ vố n huy đô ̣ng từ bên
ngoài có thể làm tăng sản lượng của các doanh nghiệp thuộc ngành chế tác.
- Hê ̣ số V 6 mang dấ u dương nhưng không có ý nghiã thố ng kê trong toàn bô ̣ mẫ u
và mẫu riêng cho các doanh nghiê ̣p nô ̣i điạ , điề u này cho thấ y FDI ta ̣i khu vực vùng
Tây Nguyên chưa hiê ̣u quả . Kế t quả này hoàn toàn phù hợp với đánh giá thực trạng
thu hút FDI ở khu vực Tây Nguyên giai đoa ̣n 1990 – 2012 trong chương 3 của luận án.
Các nguyên nhân dẫn đến FDI vào khu vực Tây Nguyên còn hạn chế là do tư duy của
chính quyền và người dân về thu hút FDI châ ̣m đổ i mới , kế t cấ u ha ̣ tầ ng còn châ ̣m
phát triển, lạc hậu, chấ t lươ ̣ng nguồ n nhân lực còn thấ p , công tác vâ ̣n đô ̣ng xúc tiế n
đầ u tư nước ngoài chưa thâ ̣t sự hiê ̣u quả nên chưa ta ̣o đươ ̣c lòng tin , tâm lý ổ n đinh
̣ và


Ảnh hƣởng ngẫu nhiên (REM)
Toàn bộ
DN không có vố n
mẫu
FDI
***
0.357
(0.027)
-0.0010
-0.066
(0.030)
(0.034)
0.339***
0.314***
(0.015)
(0.016)
-0.065
-0.106
(0.061)
(0.069)

Ảnh hƣởng cố định (FEM)
DN không có vố n
Toàn bộ mẫu
FDI
**
0.113
(0.035)
0.024


-0.102***
(0.020)
0.061***
(0.013)
0.599***
(0.006)

-0.218***
(0.022)
0.075***
(0.012)
0.601***
(0.006)

-0.216***
(0.023)
0.063***
(0.013)
0.572***
(0.007)

0.389***
(0.004)

0.414***
(0.004)

0.294***
(0.004)

Ảnh hƣởng cố định (FEM) đã hiêụ chỉnh
Toàn bộ mẫu

DN không có vố n FDI

FS

0.352***
(0.032)

Horizontal

0.263***
(0.034)

0.255***
(0.039)

Backward

0.249***
(0.017)

0.229***
(0.019)

Forw

0.588***
(0.064)

(0.006)

Gownship
Vố n ngoài
LnL
LnK

Kiểm tra hiện tượng nội sinh trong mô hình ảnh hưởng cố định FEM, kết quả
cho biết mô hình GMM là chấp nhận được. Với kế t quả hồ i qui đã đươ ̣c hiê ̣u chin̉ h
theo phương pháp GMM cho mô hiǹ h tác đô ̣ng cố đinh
̣ FEM, nhâ ̣n thấ y:
- Hệ số của biến biế n FS là 0,352 mang giá tri ̣dương và có ý nghiã thố ng kê ở
mức 1% trong cả toàn bô ̣ mẫu cho thấy sự hi ện diện của vốn đầu tư nước ngoài đã
trực tiếp và gián tiếp làm tăng hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp.
- Hệ số của biến lan tỏa ngang Horizontal là 0,263 cho toàn bộ mẫu và 0,255 cho
các doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài cho thấy đầ u tư nước ngoài đã kích
thích cải tiến công nghệ, tổ chức quản lý tốt trong nội bộ các doanh nghiệp cùng ngành
không chỉ trực tiếp mà còn thông qua các tác động gián tiếp.
- Hệ số của biến lan tỏa dọc Backward là 0,249 cho toàn bộ mẫu và 0,229 cho các
doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài cũng cho thấy đầu tư nước ngoài đã có
ảnh hưởng tốt đến các ngành sản xuất có liên quan (các doanh nghiệp cung ứng đầu
vào nguyên liệu, doanh nghiệp sản xuất phụ trợ,...).
- Hệ số của biến Forw có ý nghĩa thống kê và có giá trị dương (0,588 cho toàn bộ
mẫu và 0,536 cho các doanh nghiệp không có vốn đầu tư nước ngoài ) cho thấy sự tồn


19

tại của các doanh nghiệp FDI đã có tác đô ̣ng tích cực đến sản xuất và tăng hiệu quả
của toàn ngành.

để đẩy mạnh thu hút FDI tại Việt Nam trong những năm tới.
Các kết quả đạt đƣợc:
Luâ ̣n án đã làm rõ các quan điểm về tăng trưởng kinh tế . Hê ̣ thố ng hoá đươ ̣c các
thước đo, các chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở đó hiǹ h thành phương thức đánh
giá tăng trưởng kinh tế một cách toàn diện. Luâ ̣n án cũng làm rõ các lý luận cơ bản về
FDI và vai trò của FDI đố i với sự phát triể n của nề n kinh tế , tổ ng quan mô ̣t cách có hê ̣
thố ng các nghiên cứu thực nghiê ̣m về quan hê ̣ của FDI đố i với tăng trưởng kinh. tế
Luâ ̣n án đã phân tić h thực tra ̣ng tăng trưởng kinh tế và quá triǹ h thu hút FDI ta ̣i
Viê ̣t Nam giai đoa ̣n 1990 – 2012, phân tích thống kê chi tiết theo thời gian, xác nhận
được ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới 2008-2009 đến nền kinh tế Việt


20

Nam và sử dụng được yếu tố này trong ước lượng mô hình đo lường quan hê ̣ của FDI
và tăng trưởng kinh tế.
Trên cơ sở tổ ng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm , luận án đã rút ra các
đặc điểm chính về thu hút FDI và tăng trưởng kinh tế ở Viê ̣t Nam giai đoa ̣n
19902012. Đề xuất khung nghiên cứu định lượng từ vĩ mô đến vi mô về quan hê ̣ của FDI
và tăng trưởng kinh tế Việt Nam với một hệ thống mô hình phù hợp với dữ liệu và đặc
điể m riêng của nề n kinh tế Viê ̣t Nam , phân tích đồng thời các mối quan hệ động của
của các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và FDI.
Phân tích kế t quả ước lươ ̣ng từ mô hiǹ h đo lường quan hê ̣ của FDI và tăng trưởng
kinh tế cho một số kết quả cụ thể : tăng trưởng GDP là yếu tố chính (trong các yếu tố
được lựa chọn) tác động tích cực đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đây
là yếu tố tác động mạnh đến FDI, hệ số co giãn của FDI theo GDP đạt mức xấp xỉ 1.
Các yếu tố khác như: vốn đầu tư trong nước, học vấn, việc làm nói chung có những tác
động thuận chiều (trễ hoặc không trễ) đến thu hút FDI theo thời gian cũng như những
ảnh hưởng nhất định đến cả FDI và GDP. Kế t quả nghiên cứu khẳ ng đinh
̣ quan hê ̣

cụ thể (đại diện là các doanh nghiệp) trong nền kinh tế mà các tập đoàn, công ty cần


21

tìm cách khắc phục. Hiệu quả sản xuất (tạo ra GDP), việc làm và tích lũy vốn trong
nước cùng với hình thức sở hữu đang là những vấn đề chính trong thu hút và tạo nên
sự lan tỏa của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Hàm ý chính sách từ kết quả ƣớc lƣợng : từ cơ sở lý thuyế t , phân tić h thực
trạng và dựa vào kết quả ước lượng của các mô hình , luâ ̣n án đề xuấ t mô ̣t số hàm ý
chính sách nâng cao hiệu quả thu hút FDI tại Việt Nam nhằm thực hiện chiến lược
tăng trưởng kinh tế nhanh và bề n vững trong những năm tới như sau:
Thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
Từ kết quả ước lượng mô hin
̀ h đo lường quan hê ̣ của FDI và tăng trưởng kinh tế
cho thấy hệ số của biến giả LIB trên phương trình của D(lnFDI) nhận giá trị âm có ý
nghĩa thống kê. Điều đó cho thấy khủng hoảng kinh tế thế giới gần đây đã làm sụt
giảm nhịp tăng FDI vào Việt Nam. Tuy nhiên, như đã phân tích trước khi ước lượng
mô hình thì nhịp tăng này đã có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng. Kết quả này cho
thấy Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài.
Biến động (tăng) của FDI đang phụ thuộc nhiều và chủ yếu vào tăng GDP nên
việc tạo ra các cú sốc đối với GDP sẽ có tác động tích cực đến thu hút vốn FDI . Trong
bối cảnh hiện tại với mức tăng trưởng kinh tế không cao, lạm phát ở mức thấp thì việc
Chính phủ thực hiện nới lỏng chính sách kinh tế vĩ mô trong đó có chính sách tiền tệ
và chính sách tài khóa không chỉ giúp cho tăng trưởng kinh tế mà còn là phương cách
thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam.
Đầu tƣ cho giáo dục đào tạo, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
Các cú sốc về n guồ n lực con người không thể hiê ̣n tác đô ̣ng ngắ n ha ̣n đế n tăng
FDI. Tuy vâ ̣y, duy trì tăng FDI la ̣i là đô ̣ng lực tăng số lươ ̣ng lao đô ̣ng và đă ̣c biê ̣t là số
lươ ̣ng lao đô ̣ng có đào ta ̣o. Hàm phản ứng của số lượng lao động có đào tạo nhận giá trị

Kế t quả phân tić h tương quan biế n đô ̣ng của các chỉ tiêu tăng trưởng chủ yế u cho
thấ y ngành công nghiê ̣p chế tác đang chiế m hơn 50% vốn FDI của toàn bô ̣ nền kinh tế
nên cần có nhiều ưu đãi hơn đối với các doanh nghiệp trong ngành này. Tuy nhiên, các
nhóm ngành sản phẩm khác nhau trong ngành công nghiệp chế tác tương quan của
nhịp tăng FDI với lợi nhuận , lao đô ̣ng khác nhau đáng kể . Do vậy, trong thời gian tới
Chính phủ cần có mô ̣t đinh
̣ hướng sự can thiê ̣p nhằm phân bổ vố n FDI theo hướng đầu
tư nhiều hơn vào nhóm ngành có hệ số tương quan nhịp tăng của FDI với lợi nhuận
cao (nhóm ngành 30-36).
Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ cho khu vực đầu tƣ nƣớc ngoài
Do hê ̣ số Backward là dương và có ý nghĩa thống kê ở mức 1% trong toàn bô ̣
mẫu và mẫu riêng cho các doanh nghiê ̣p nô ̣i điạ , điề u này cho thấ y cầ n thúc đẩy sự
phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ cho khu vực đầu tư nước ngoài nhằm tạo
nguồn nguyên liệu cung cấp cho các doanh nghiệp FDI . Hê ̣ số của biế n Forw không
có ý nghĩa thống kê trong toàn bộ mẫu và mẫu riêng cho các doanh nghiệp nội địa
.
Với các doanh nghiệp, ngành kinh tế đang hoạt động hướng xuất khẩu cần tăng cường
liên kết với các doanh nghiệp cùng ngành , các ngành có liên quan tạo sức lan tỏa dọc
và ngang lớn hơn để đầu tư nước ngoài trực tiếp không chỉ tạo vốn cho sản xuất mà
còn góp phần cải tiến công nghệ , tổ chức chuỗi sản phẩm hiệu quả hơn. Muốn như
vậy, Chính phủ cần khuyến khích liên kết sản xuất sản phẩm và sản phẩm phụ trợ,
giảm sự phụ thuộc vào sản phẩm phụ trợ từ nước ngoài, thu hút các dự án quy mô lớn,
sản phẩm cạnh tranh cao tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn xuyên quốc
gia. Từ đó xây dựng, phát triển hệ thống các ngành, các doanh nghiệp phụ trợ. Để phát
triể n ngành công nghiê ̣p phu ̣ trơ ̣ cầ n phải : (i) xây dựng quy hoa ̣ch tổ ng thể ; (ii) xây
dựng trung tâm đào ta ̣o kinh doanh và công nghê ̣ ; (iii) xây dựng khu công nghiê ̣p
riêng cho ngành công nghiê ̣p phu ̣ trơ ̣.
Sƣ̉ dụng hiê ̣u quả nguồ n vố n FDI ở các doanh nghiê ̣p
Hiê ̣u quả kinh tế đo bằ ng lơ ̣i nhuâ ̣n là chỉ tiêu quan tro ̣ng nhấ t của các loa ̣i vố n
đố i với doanh nghiê ̣p . Có thể thấy rằng mặc dù FDI mang lại khác biệt nhiều mặt đối

tranh công bằng giữa các thành phần kinh tế
Hê ̣ số Gownship mang giá tri ̣âm và có ý nghiã thố ng kê ở mức 10% trong toàn
bô ̣ mẫu và mẫu riêng cho các doanh nghiê ̣p nô ̣i điạ trong cả hai mô hình: đánh giá ảnh
hưởng của FDI đế n các doanh nghiê ̣p trong nước và mô hiǹ h đánh giá tác đô ̣ng của
FDI đế n sản lươ ̣ng đầ u ra của doanh nghiê ̣p cho biế t sở hữu Nhà nước đã gây trở nga ̣i
đến tăng trưởng năng suất của ngành và ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Vì vậy, cầ n tách
biê ̣t vai trò quản lý của cơ quan nhà nước với vai trò chủ sở hữu , dỡ bỏ các rào cản
phát triển để tạo điều kiện cho khu vực kinh tế ngoài nhà nước vươn lên lớn mạnh , đủ
sức làm đố i tro ̣ng ca ̣nh tranh với doanh nghiê ̣p nhà nước. Thực hiê ̣n tinh giản số lươ ̣ng
doanh nghiê ̣p nhà nước , giảm quy mô của doanh nghiệp nhà nước và tiến hành cổ
phầ n hoá các doanh nghiê ̣p nhà nước. Đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế hướng đến hiệu
quả, tăng hiệu quả của tập trung sản xuất. Xác định cơ cấu vốn hợp lý theo hình thức
sở hữu để các doanh nghiệp vốn nhà nước sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn, có vai
trò lớn hơn trong thực hiện chiến lược phát triển kinh tế.
Cổ phầ n hoá doanh nghiệp nhà nước là một trong những giải pháp quan trọng của
chính sách điều chỉnh và tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước , là con đường nhanh nhất
làm giảm quyền lực thị trường của độc quyền và chuyển sang thị trường cạnh tranh của
doanh nghiê ̣p nhà nước. Cầ n tăng cường liên kế t kinh doanh , hình thành các chuỗi giá
trị gia tăng gắn kết với chuỗi giá trị toàn cầu. Viê ̣t Nam có nhiề u mô hình gắ n kế t thành
công, cầ n tiế p tu ̣c hoàn thiê ̣n và nhân rộng như mô hình liên kết kinh doanh chuỗi giá trị
– ngành du lịch, ngành Logistics (Dịch vụ vận tải kho bãi), ngành sản xuất chế biến thực
phẩ m, Hiê ̣p hô ̣i da giày Viê ̣t Nam , liên kế t giữa các doanh nghiê ̣p FDI và các doanh
nghiê ̣p Viê ̣t Nam – ngành công nghiệp ô tô,…
Phát triển thị trƣờng tiền tệ, thị trƣờng vốn ngang tầm với các nƣớc trong khu vực
Hê ̣ số Vố n ngoài ước lượng được trong mô hình tuy không có ý nghiã thố ng kê
trong toàn bô ̣ mẫu và mẫu riêng cho các doanh nghiê ̣p nô ̣i điạ . Song, dấu dương của
hệ số ước lượng được cho thấy có mối quan hệ thuâ ̣n chiều giữa tỷ lê ̣ vố n huy đô ̣ng từ
bên ngoài và năng suấ t nhân tố tổ ng hơ ̣p trong tấ t cả các ngành . Việc phát triển mạnh
thị trường vố n sẽ giúp các doanh nghiê ̣p tiếp cận được nhanh và dễ dàng đến nguồn
vốn vay (nguồn vốn ngoài) cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó làm tăng năng

50 lao đô ̣ng trở lên và các doanh nghiê ̣p từ 20 lao đô ̣ng trở lên ở các thành phố lớn
đươ ̣c điề u tra toàn bô .̣ Tuy nhiên, có quá nhiều vấn đề khi sử dụng nguồn dữ liệu này .
Đó là : khả năng kết nối theo thời gian ; sự tương thić h của các bảng mã ngành (VSIC
1993, VSIC 2007 và ISIC 2002). Nhiề u doanh nghiê ̣p không có dữ liê ̣u đố i với các chỉ
tiêu trong đó có cả các chỉ tiêu chủ yếu của các cuộc điều tra hàng năm , ngay cả các
doanh nghiê ̣p ngành công nghiê ̣p chế tác , đươ ̣c xem là có số liê ̣u đầ y đủ hơn cả , tính
đồng bô ̣ cũng không thâ ̣t cao.
Khả năng kết nối thông tin theo thời gian bị hạn chế. Luâ ̣n án chỉ có thể sử du ̣ng
đươ ̣c 12 năm số liê ̣u của 3.810 doanh nghiê ̣p trong ngành công nghiê ̣p chế tác , khả
năng mở rô ̣ng đế n các ngành khác là rấ t ha ̣n chế .
Hƣớng nghiên cƣ́u tiế p theo: trong điề u kiê ̣n giới ha ̣n vềkhả năng nghiên cứu, tiế p
câ ̣n nguồ n số liê ̣u cũng như mức đô ̣ câ ̣p nhâ ̣t thông tin luâ ̣n án còn mô ̣t số ha ̣n chế cơ bản
và đó cũng là những vấn đề có thể và cần nghiên cứu tiếp theo như :sau
Khi sử du ̣ng mô hình VAR xem xét , phân tích các đă ̣c trưng tăng trưởng và
nguồ n vố n FDI có mô ̣t số biế n chưa sử du ̣ng đươ ̣c trong mô hình như tiế n bô ̣ công
nghê ̣, môi trường và đầ u tư của Viê ̣t Nam ra nước ngoài.
Khi nghiên cứu thực nghiê ̣m mô hình đánh giá tác đô ̣ng của FDI đến sản lượng
đầ u ra của doanh nghiê ̣p , luâ ̣n án đã không đưa đươ ̣c yế u tố ngành trong mô hình với
số liê ̣u mảng . Vì vậy, yế u tố này không đươ ̣c phân tích đầ y đủ , mă ̣c dù mô hình và
phương pháp ước lươ ̣ng hoàn toàn ch o phép ước lươ ̣ng tác đô ̣ng của các yế u tố
không quan sát đươ ̣c . Hạn chế này một phần do dữ liệu thiếu và không đồng bộ , hê ̣
thố ng phân ngành chưa áp du ̣ng chính xác và không thể kế t nố i theo thời gian .
Tuy nhiên, tác giả cho rằ ng có thể áp du ̣ng cách tiế p câ ̣n từ vi ̃ mô đế n vi mô nhờ
mô ̣t hê ̣ thố ng mô hin
̀ h (có thể đầy đủ hơn ) để nghiên cứu , phân tić h đầ y đủ hơn các
mố i quan hê ̣ kinh tế trong quá trin
̀ h tăng trưởng . Hy vo ̣ng, với cách tiế p câ ̣n như vâ ̣y
và sự đồng bộ về số liệu trong tương lai sẽ giúp các nhà nghiên cứu có được những kế t
quả nghiên cứu có thể hỗ trợ tốt hơn cho việc hoạch định và điều hành nền kinh tế của
Chính phủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status