Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Hồ ĐắC NGHĩA
MÔ HìNH PHÂN TíCH MốI QUAN Hệ CủA FDI
Và TĂNG TRƯởNG KINH Tế ở VIệT NAM
LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
Hà Nội - 2014
Vit thuờ lun vn thc s, lun ỏn tin s
Mail:
Lun Vn A-Z
0972.162.399
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Hồ ĐắC NGHĩA
MÔ HìNH PHÂN TíCH MốI QUAN Hệ CủA FDI
Và TĂNG TRƯởNG KINH Tế ở VIệT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế học (Toán kinh tế)
Mã số: 62 31 01 01
LUậN áN TIếN Sĩ KINH Tế
0972.162.399
ii
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Ngô Văn Thứ đã tận tâm,
nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm Nghiên cứu sinh và bảo vệ luận
án.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các Thầy Cô – Giảng viên Khoa
Toán kinh tế – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thời
gian và truyền đạt kiến thức chuyên ngành nâng cao để tôi hoàn thành tốt luận án.
Tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến Ban lãnh đạo, các Cán bộ của Viện Đào tạo
sau đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện về các thủ tục hành
chính và hướng dẫn các quy trình thực hiện trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh
tại trường.
Tôi xin gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ và gia đình đã chia sẻ, động
viên và tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ tôi hoàn thành
tốt luận án.
Hồ Đắc Nghĩa
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
1.2.
Lý luận cơ bản về vốn và FDI .................................................................. 25
1.2.1.
Vốn sản xuất ................................................................................................ 25
1.2.2.
Vốn đầu tư ................................................................................................... 26
1.2.3.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ....................................................... 26
1.2.4.
Một số lý thuyết kinh tế về FDI .................................................................. 28
1.2.5.
Đặc điểm của FDI ....................................................................................... 37
1.2.6.
Các hình thức của FDI................................................................................. 38
1.3.
iii
2.1.2.
Phương pháp bán tham số của Levinsohn-Petrin, ước lượng mô hình
với biến không quan sát được ..................................................................... 58
2.1.3.
Mô hình hồi quy số liệu mảng ..................................................................... 61
2.1.4.
Mô hình nhiều phương trình ....................................................................... 64
2.1.5.
Phương pháp hồi qui mô men tổng quát (GMM)........................................ 68
2.2.
Tổng quan về các nghiên cứu thực nghiệm............................................. 72
2.2.1.
Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới .................................................. 72
2.2.2.
Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam ................................................. 78
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 ........................... 89
3.2.1.
Những biến động về nhịp tăng trưởng GDP ............................................... 90
3.2.2.
Những biến động về GDP bình quân (USD) ............................................... 91
3.2.3.
Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành kinh tế Việt Nam ........................ 92
3.2.4.
Quan hệ giữa tăng trưởng vốn đầu tư và tăng GDP .................................... 93
3.2.5.
Yếu tố lao động ........................................................................................... 93
3.2.6.
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị............................................................. 94
3.2.7.
Kim ngạch xuất nhập khẩu, nhập siêu và tỷ lệ nhập siêu ........................... 95
Các hạn chế ............................................................................................... 108
Tóm tắt chương 3 .................................................................................................. 112
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG THỰC NGHIỆM ............................. 114
4.1.
Mô hình đo lường quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế – Cách
tiếp cận theo mô hình VAR .................................................................... 114
4.2.
Mô hình đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong
nước – Cách tiếp cận phương pháp bán tham số Levinsohn - Petrin 128
4.3.
Mô hình đánh giá tác động của FDI đến sản lượng đầu ra của
doanh nghiệp- Cách tiếp cận hồi quy số liệu mảng .............................. 138
4.4.
Hàm ý chính sách từ kết quả ước lượng được ...................................... 143
Tóm tắt chương 4 .................................................................................................. 148
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
The Association of South
Hiệp hội các Quốc gia
East Asian Nations
Đông Nam Á.
Asia – Europe Meeting
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
1
AFTA
2
APEC
3
ASEAN
4
ASEM
5
Free Trade Area
Khu vực thương mại tự do.
10
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội.
11
GNI
Gross National Income
Tổng thu nhập quốc dân.
12
GNP
Gross National Product
Tổng sản phẩm quốc dân.
13
Incremantal Capital –
Tỷ lệ gia tăng vốn trên sản
Output Ratio
lượng.
International Monetary
Quỹ tiền tệ Quốc tế.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
vi
Fund
17
I–O
18
NAFTA
Total Factory Productivity
24
TNCs
Transnational
Corporations
United Nations
25
UNCTAD
Conference on Trade and
Development
26
UNESCO
Bắc Mỹ.
Các nước công nghiệp mới.
Organization for
20
Bảng cân đối liên ngành.
Chương trình phát triển
Development Programe
Liên Hợp quốc.
27
UNDP
28
USD
Untied States dollar
Đồng Đô la Mỹ.
29
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1990 – 2012. .... 85
Bảng 3.2:
Các địa phương thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất giai
đoạn 1990 – 2012 ................................................................................ 87
Bảng 3.3:
Thống kê xuất- nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn
1990-2012 ........................................................................................... 95
Bảng 4.1:
Hệ số tương quan tuyến tính của các biến ........................................ 115
Bảng 4.2:
Hệ số tương quan tuyến tính của logarit của các biến ...................... 116
Bảng 4.3:
Kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test) ......................................... 117
Bảng 4.4:
Xác định độ trễ tối ưu ....................................................................... 118
Bảng 4.5:
Bảng 4.15: Kết quả ước lượng theo phương pháp số liệu hổn hợp ..................... 139
Bảng 4.16: Kết quả hiệu chỉnh mô hình theo phương pháp GMM ..................... 141
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012. ......... 83
Biểu đồ 3.2:
Các ngành lớn nhất về FDI tại Việt Nam giai đoạn 1990 – 2012 ... 88
Biểu đồ 3.3:
Các đối tác lớn nhất về FDI tại Việt Nam giai đoạn 1990-2012 .... 89
Biểu đồ 3.4:
Biến động GDP và nhịp tăng trưởng GDP của Việt Nam giai
đoạn 1990-2012 ................................................................................ 91
Biểu đồ 3.16: Tỷ trọng đầu tư phân chia theo khu vực sở hữu vốn giai đoạn
1995 - 2012 ...................................................................................... 99
Biểu đồ 3.17: Nhịp tăng trưởng vốn đầu tư phân chia theo khu vực sở hữu vốn
giai đoạn 1995 - 2012 ..................................................................... 100
Biểu đồ 3.18: Tỷ trọng GDP theo đóng góp của các khu vực sử hữu vốn giai
đoạn 1995 - 2012 ............................................................................ 102
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
x
Biểu đồ 3.19: Hệ số tỷ trọng đóng góp vào tổng sản phẩm trong nước phân
chia theo khu vực sở hữu vốn giai đoạn 1995 - 2012 .................... 103
Biểu đồ 3.20: Tỷ lệ lao động hàng năm của các doanh nghiệp chế tác phân
chia theo khu vực sở hữu vốn giai đoạn 2000 - 2011 .................... 105
Biểu đồ 3.21: Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế tác phân chia
theo khu vực sở hữu vốn giai đoạn 2000 – 2011 ........................... 105
Biểu đồ 3.22: Giá trị gia tăng của ngành công nghiệp chế tác phân chia theo
khu vực sở hữu vốn giai đoạn 2000 – 2011 ................................... 106
Biểu đồ 3.23: Trang bị vốn của ngành công nghiệp chế tác phân chia theo khu
vực sở hữu vốn giai đoạn 2000 – 2011. ......................................... 106
Biểu đồ 4.1:
Kiểm định tính ổn định của mô hình .............................................. 120
5 năm 2006 – 2010 tăng 7,01%/năm.
Thành tựu trên là dấu hiệu tốt của quá trình chuyển đổi kinh tế và là kết quả của
các chính sách mà Việt Nam đã và đang thực hiện trước những thay đổi nhanh chóng
của nền kinh tế thế giới, đặc biệt là xu thế toàn cầu hoá. Trên cơ sở những đổi mới tư
duy kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý được đề ra tại Đại hội VI của Đảng Cộng sản
Việt Nam, năm 1987 Quốc hội khoá VIII đã thông qua và ban hành “Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam” với mục tiêu tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh nói chung và môi trường pháp lý cho hoạt động đầu
tư nước ngoài nói riêng. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc
gia trên thế giới, mở rộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị
trường của các nước và vùng lãnh thổ. Tháng 7/1995 Việt Nam đã gia nhập Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và chính thức tham gia Khu vực thương mại tự
do ASEAN (AFTA), đây được coi là một bước đột phá về hành động trong tiến trình
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tiếp đó, năm 1996 Việt Nam tham gia sáng
lập Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM) và đến năm 1998 được kết nạp vào diễn đàn
hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
Ngoài ra, Việt Nam cũng tham gia các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế như:
chương trình phát triển Liên Hợp quốc (UNDP), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
Liên Hợp Quốc (FAO), Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO), Tổ
chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Giáo dục, Khoa học, và Văn hoá của Liên Hợp
quốc (UNESCO), Ngân hàng thế giới (WB),…. Đặc biệt, tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam đã có một bước đi quan trọng khi đã trở thành thành viên thứ 150
của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007 sau 11 năm đàm phán gia
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
1993 đến tháng 3/2013, Việt Nam đã có 951 hợp đồng chuyển giao công nghệ được
phê duyệt, đăng ký; trong đó 605 hợp đồng là của khu vực doanh nghiệp FDI, chiếm
63,6% tổng số hợp đồng chuyển giao công nghệ được phê duyệt, đăng ký,… đó là
những tiền đề làm cho tác động lan tỏa của khu vực FDI đối với nền kinh tế là rất lớn.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
3
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn có nhiều ý kiến cho
rằng Việt Nam vẫn chưa tận dụng các cơ hội thu hút FDI và chưa tối đa được lợi ích
mà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại. Cơ sở dẫn đến các nhận xét trên là
diễn biến bất thường về dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam, tỷ lệ FDI thực hiện so
với vốn đăng ký còn thấp, tập trung FDI chỉ trong một số ngành, vùng, khả năng
tuyển dụng lao động còn khiêm tốn,… Việt Nam chưa được chọn là điểm đầu tư của
phần lớn các công ty đa quốc gia có tiềm năng lớn về công nghệ và sẵn sàng chuyển
giao công nghệ và tri thức. Thực trạng này cùng với áp lực cạnh tranh ngày càng
gay gắt hơn về thu hút FDI của Trung Quốc và các nước trong khu vực đang đặt ra
thách thức rất lớn cho Việt Nam.
FDI có thể ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá và xã hội. Tuy
nhiên, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước nghèo, kỳ vọng lớn nhất của
việc thu hút FDI chủ yếu là nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Kỳ vọng này được thể
hiện trong tư tưởng của các nhà kinh tế và các nhà hoạch định chính sách [16] với ba lý
do chính: (i) FDI góp phần góp phần vào tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải
thiện cán cân thanh toán nói chung và ổn định kinh tế vĩ mô; (ii) các nước đang phát
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát: phân tích mối quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế ở
Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về FDI, tăng trưởng kinh tế và vai trò của FDI đối
với tăng trưởng kinh tế.
- Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế và quá trình thu hút FDI tại Việt
Nam giai đoạn 1990 – 2012.
- Xây dựng mô hình định lượng phân tích quan hệ của FDI và tăng trưởng
kinh tế Việt Nam, đánh giá các yếu tố tác động hiệu quả của FDI đối với tăng
trưởng kinh tế và sản lượng, hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp, thực nghiệm
với dữ liệu 1990 – 2012.
- Đề xuất một số hàm ý chính sách thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Việt Nam nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các mô hình phân tích mối quan hệ của
FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam:
- Mô hình đo lường quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế (cách tiếp cận theo
mô hình VAR).
- Mô hình đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp trong nước
(cách tiếp cận theo phương pháp bán tham số Levinsohn-Petrin).
- Mô hình đánh giá tác động của FDI đến sản lượng đầu ra của doanh nghiệp
(cách tiếp cận theo mô hình hồi quy số liệu mảng).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: nghiên cứu của luận án tập trung phân tích mối quan hệ
của FDI và tăng trưởng kinh tế ở cả hai cấp độ: vi mô và vĩ mô.
5. Những đóng góp khoa học của luận án
* Về mặt học thuật, lý luận
Trên cơ sở tổng quan lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm, luận án đã phân tích
thực trạng thu hút FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1990-2012, làm rõ
tác động qua lại của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này và từ đó lựa
chọn được các mô hình kinh tế lượng phù hợp để phân tích mối quan hệ của FDI và
tăng trưởng kinh tế Việt Nam ở cả tầm vĩ mô và vi mô.
Luận án đã sử dụng mô hình véc tơ tự hồi quy (VAR) để đo lường và phân tích
thực nghiệm quan hệ của FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990-2012.
Điểm mới của luận án thể hiện ở việc lựa chọn các biến đại diện trong mô hình:
GDP, FDI, KAP (vốn trong nước), OPEN (độ mở nền kinh tế), EM (lao động), HK
(số lượng học sinh tốt nghiệp THPT), LIB (khủng hoảng tài chính) - vấn đề mà các
công trình nghiên cứu trước đây chưa từng đề cập tới.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
6
Luận án đã sử dụng mô hình đánh giá ảnh hưởng của FDI đến các doanh nghiệp
trong nước bằng cách tiếp cận phương pháp bán tham số của Levinsohn-Petrin trên cơ
sở sử dụng nguồn số liệu cho ngành chế tác được lấy từ bộ số liệu điều tra doanh
nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2000-2011 với tổng số quan sát được trong 12
năm là 45.720 quan sát (bao gồm 3.810 doanh nghiệp hoạt động trong mỗi năm). Với
cách tiếp cận vi mô, mô hình này cho phép nhận biết vai trò của các doanh nghiệp,
ngành kinh tế trong việc sử dụng hiệu quả FDI.
7
Từ kết quả nghiên cứu, luận án cho rằng để góp phần tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam, Chính phủ cần phải có chính sách thu hút nguồn vốn FDI theo hướng: đầu tư cho
giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kích thích tiết kiệm và đầu tư;
đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện ưu đãi đối với FDI trong ngành
chế tác; thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ cho khu vực đầu tư
nước ngoài; tạo môi trường thu hút FDI; phát triển thị trường tiền tệ, thị trường vốn
ngang tầm với các nước trong khu vực, tạo môi trường hấp dẫn thu hút FDI để phát
triển kinh tế các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên.
6. Kết cấu của luận án
Tên luận án: “Mô hình phân tích mối quan hệ của FDI và tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung của luận án được chia làm 4 chương:
Chương 1:
Lý luận chung về FDI và tăng trưởng kinh tế.
Chương 2:
Tổng quan các mô hình lý thuyết và thực nghiệm về mối quan hệ của
FDI và tăng trưởng kinh tế.
Chương 3:
Thực trạng về FDI và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn
tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng được tính cho toàn bộ nền
kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được
thể hiện ở quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng
trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh
hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng
hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu tổng sản phẩm
quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNI) và được tính cho toàn thể nền kinh
tế hoặc tính bình quân trên đầu người [18].
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Theo nghĩa hẹp thì chất lượng tăng trưởng có thể hiểu trong giới hạn ở một khía
cạnh đó là: hiệu quả của đầu tư, đánh giá qua chỉ tiêu hệ số ICOR, hoặc coi tương
đương với khái niệm năng suất nhân tố tổng hợp, đánh giá chỉ tiêu TFP. Theo nghĩa
rộng thì chất lượng tăng trưởng có thể tiến tới nội hàm của quan điểm về phát triển
bền vững, chú trọng tới tất cả ba thành tố: kinh tế, xã hội và môi trường.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
9
Mối quan hệ giữa phát triển và phát triển bền vững, tăng trưởng và chất lượng
tăng trưởng là mối quan hệ tương hỗ, bổ sung cho nhau, trong đó vẫn đảm bảo
nguyên tắc tăng trưởng kinh tế là một yếu tố quan trọng của phát triển. Tăng trưởng
về lượng nhưng không được duy trì ổn định và không đi đôi với cải thiện về phúc
lợi thì mục tiêu phát triển cũng không đạt được. Như vậy, khi nghiên cứu quá trình
tăng trưởng, cần phải xem xét một cách đầy đủ hai mặt của hiện tượng tăng trưởng
10
thay đổi quan niệm truyền thống và đưa các nhà kinh tế học đến chỗ ủng hộ kế
hoạch hoá tập trung và sự kiểm soát của Chính phủ, coi đó là cách tốt hơn để thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt ở những nước đang phát triển [8].
Nếu Adam Smith được coi là người sáng lập ra khoa kinh tế học thì David
Ricardo (1772 – 1823) được coi là tác giả cổ điển xuất sắc nhất. David Ricardo kế
thừa các tư tưởng của Adam Smith và chịu ảnh hưởng tư tưởng về dân số học của
Thomas Robert Malthus.
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của David Ricardo nhấn mạnh: Nông nghiệp là
ngành kinh tế quan trọng nhất, các yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai,
lao động và vốn, trong từng ngành và phù hợp với một trình độ kỹ thuật nhất định.
Các yếu tố này kết hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định, không thay đổi.
David Ricardo cho rằng trong nông nghiệp, năng suất cận biên của đất đai, tư
bản, lao động đều giảm dần và bất cứ biện pháp nào có thể thúc đẩy việc nâng cao
năng suất cận biên đều làm tăng lợi nhuận, từ đó làm tăng tỷ lệ hình thành tư bản,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy xuất phát từ góc độ phân phối thu nhập để nghiên
cứu tăng trưởng kinh tế nhưng David Ricardo vẫn đặc biệt nhấn mạnh tích lũy tư
bản là nhân tố chủ yếu quyết định sự tăng trưởng kinh tế còn các chính sách của
Chính phủ không có tác động quan trọng tới hoạt động của nền kinh tế.
1.1.2.2. Quan điểm của Karl.Marx về tăng trưởng kinh tế
Theo Karl Marx [65] các yếu tố tác động đến quá trình tái sản xuất là đất đai,
lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật. Karl Marx đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao
động trong việc tạo ra giá trị thặng dư. Sức lao động đối với nhà tư bản là một loại
hàng hoá đặc biệt, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động không giống như giá
trị sử dụng của các loại hàng hoá khác, vì nó có thể tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị
của bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư.
vốn và lao động có thể thay thế cho nhau và trong quá trình sản xuất có thể có nhiều
cách kết hợp giữa các yếu tố đầu vào. Đồng thời họ cho rằng tiến bộ khoa học kỹ thuật
là yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Do đó cần chú trọng đến các nhân tố
đầu vào của sản xuất. Lý thuyết tân cổ điển còn được gọi là lý thuyết trọng cung.
1.1.2.4. Quan điểm hiện đại về tăng trưởng kinh tế
Các nhà kinh tế học hiện đại ủng hộ việc xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp,
trong đó thị trường trực tiếp xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế,
Nhà nước tham gia điều tiết có mức độ nhằm hạn chế những mặt trái của thị trường.
Thực chất nền kinh tế hỗn hợp là sự kết hợp học thuyết kinh tế tân cổ điển và
học thuyết kinh tế của Keynes trong điều tiết kinh tế. Những ý tưởng cơ bản của học
thuyết này được trình bày trong tác phẩm ‘Kinh tế học” của P.Samuelson xuất bản
năm 1948.
Kinh tế học hiện đại quan niệm về sự cân bằng kinh tế theo mô hình của
Keynes, nghĩa là sự cân bằng của nền kinh tế thường dưới mức tiềm năng, trong
điều kiện hoạt động bình thường của nền kinh tế vẫn có lạm phát và thất nghiệp.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
12
Nhà nước cần xác định tỷ lệ thất nghiệp và mức lạm phát có thể chấp nhận được. Sự
cân bằng này của nền kinh tế được xác định tại giao điểm của đường tổng cung và
đường tổng cầu.
Về phía cung: lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với cách xác
dụng của các yếu tố khác, vốn là cơ sở để tạo ra việc làm, để có công nghệ tiên tiến.
Vì vậy, trong phân tích và dự báo kinh tế ngày nay hệ số ICOR được coi là cơ sở để
xác định tỷ lệ đầu tư cần thiết phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế:
k=
∆K
∆Y
và g =
s
k
(1.1.4)
Trong đó: k là hệ số ICOR (tỷ lệ gia tăng vốn và đầu ra).
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399