Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) không
còn là vấn đề xa lạ đối với việc nghiên cứu tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay. FDI có thể
ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội. Tuy nhiên, đối với các nước
đang phát triển, kỳ vọng lớn nhất của việc thu hút FDI là tăng trưởng kinh tế. Bởi các
nước đang phát triển thường có tỷ lệ tích lũy vốn thấp, vì vậy FDI được coi là một nguồn
vốn quan trọng để bổ sung vốn đầu tư trong nước nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Mặt
khác, FDI còn tạo cơ hội cho các nước nghèo tiếp cận công nghệ tiên tiến hơn, dễ dàng
chuyển giao công nghệ hơn, thúc đẩy quá trình phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng
quản lý và trình độ lao động… Thực tế thì không phải bất cứ nước nào cũng sử dụng
nguồn vốn FDI hiệu quả, điều này dẫn đến một số nước thu hút được dòng vốn FDI khá
lớn làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế nhưng đóng góp của nguồn vốn này vào tăng
trưởng là thấp. Thực trạng này càng khiến cho việc đánh giá tác động của FDI tới tăng
trưởng kinh tế càng được quan tâm hơn, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển.
Xuất phát từ thực tế và cũng là một trong những người quan tâm đến vấn đề nêu trên nên
nhóm đã chọn đề tài: Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn
2007 – 2012.
I.
Nhóm 8
Cơ sở lý luận:
1. Khái quát về FDI và tăng trưởng kinh tế:
Page 1
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
1.1 FDI:
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy nó là điều kiện nền tảng để các nhà đầu tư có thể khai
thác lợi nhuận. Nếu hạ tầng cơ sở yếu kém và thiếu đồng bộ thì nhà đầu tư rất khó để triển khai
dự án, chi phí đầu tư tăng cao, quyền lợi của nhà đầu tư không được bảo toàn.
Thứ ba,độ mở của nền kinh tế, khuyến khích xuất khẩu và sự ổn định chính trị. Nền kinh tế càng
mở cửa thì mức độ giao thương, buôn bán càng mạnh, các doanh nghiệp sẽ có thị trường xuất
nhập khẩu lớn hơn và có nhiều cơ hội hơn trong đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.1.2
-
-
-
1MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM,
Công Minh Khoa Kế toán-Tài chính-Ngân hàng, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM, (2010).
Nhóm 8
Page 2
Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
-
Thứ tư, quy mô và tính chất thị trường nội địa là một trong những yếu tố tácđộng đến quy mô
đầu tư và tổng lợi nhuận của nhà đầu tư. Đểthu hút FDI ngoài tiềm năng đông dân, thì việc cải
thiện đời sống, tăng thu nhập, tăng sức mua của cư dân trong nước cũng có tác động rất lớn đến
“Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng bền vững về sản phẩm tính theo đầu người hoặc theo
từng công nhân”, Simon Kuznet (1966). Hay như định nghĩa do Douglass C.North và Robert
Nhóm 8
Page 3
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
-
-
-
-
-
Paul Thomas (1973) đưa ra: “Tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn dân số”.
Các nhà kinh tế học cổ điển đã sử dụng hai chỉ tiêu: tổng sản phẩm quốc dân (GNP) bình quân
đầu người (GNP/người) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người (GDP/người) để
đo lường tốc độ tăng trưởng của một nền kinh tế. Trong phạm vi đề tài này, nhóm chọn chỉ số
GDP là chỉ tiêu để đo lường tốc độ tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Thứ nhất, nguồn nhân lựchay vốn con người là yếu tố quan trọng nhất trong tăng trưởng kinh tế.
Nguồn nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên. Con người có
sức khoẻ, trí tuệ, taynghề cao, có động lực và nhiệt tình, được tổ chức chặt chẽ sẽ là nhân tố cơ
bản của tăng trưởng kinh tế.
TS. Phan Huy Đường.
Nhóm 8
Page 4
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
Nguyên nhân hình thành FDI là do có sự chênh lệch năng suất cận biên của vốn đầu tư
giữa các nước và ảnh hưởng của nó làm tăng sản lượng thế giới (nhờ vào tăng sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực sản xuất) và các nước tham gia đầu tư đều có lợi. Mô hình cũng phân tích FDI
tạo ra ảnh hưởng rất khác nhau tại nước đầu tư và nước chủ nhà. Khi thực hiện FDI, năng suất
cận biên của vốn giữa hai nhóm nước đầu tư và nhận đầu tư có xu hướng cân bằng. Các nguồn
lực kinh tế của hai nhóm nước này được sử dụng một cách hiệu quả hơn, điều này đã trực tiếp
làm tăng tổng sản phẩm của thế giới.
Lý thuyết Chu kỳ sản phẩm của Raymond Vernon
Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon giải thích sự phát triển của các công ty xuyên
quốc gia theo 3 giai đoạn phát triển của sản phẩm:đổi mới, tăng trưởng và bão hoà. Để sản xuất
tiếp tục được phát triển, công ty phải mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài, nhưng
do bị hạn chế bởi hàng rào thuế quan hoặc hạn ngạch, nên hoạt động đầu tư ra nước ngoài sẽ
mang lại hiệu quả cao hơn.
Lý thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp của Akamatsu
Theo Akamatsu, sản phẩm mới được phát minh và ra đời ở nước đầu tư, sau đó được xuất
khẩu ra thị trường quốc tế. Tại nước nhập khẩu, do ưu điểm của sản phẩm mới và nhu cầu của thị
trường nội địa tăng lên, chính phủ nước nhập khẩu đã tăng cường sản xuất thay thế sản phẩm
nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thuật... của nước ngoài. Đến khi nhu cầu thị
trường nội địa về sản phẩm mới được sản xuất trong nước đạt đến sự bão hoà, nhu cầu xuất khẩu
lại xuất hiện và cứ theo chu kỳ như vậymà dẫn đến hình thành FDI.Akamatsu cũng đã xây dựng
nên mô hình “đàn nhạn bay” (flying geese),chỉ ra lộ trình phát triển của một ngành công nghiệp
cụ thể và nguyên nhân xuất hiện FDI ra nước ngoài.Các quá trình đó xuất hiện, phát triển và suy
nhân lực.4
Một số nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Liên Hoa (2002) phân tích và xác định lộtrình
đầu tư thu hút FDI tại Việt Nam trong thời kỳ 1996-2001. Nguyễn Thị Hường và BùiHuy
Nhượng (2003) phân tích so sánh tình hình thu hút FDI ở Trung Quốc và Việt Namtrong thời kỳ
1979-2002 làm cơ sở rút ra những bài học cho Việt Nam. Các tác giả đánhgiá FDI đóng một vai
trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước nói chung như tăngtrưởng kinh tế, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, thu ngân sách, giải quyết việc làm…
II.
Phân tích mô hình:
1. Xây dựng mô hình:
Mô hình gồm 2 biến.Biến phụ thuộc là GDP (%), biến độc lập là FDI (tỷ USD).
GDPi= β1 + β2 FDIi + Vi
Phân tích tương quan giữa các biến: Trong 1 năm, nếu tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Việt Nam tăng thì có thêm nhiều dự án được cấp vốn, từ đó sản xuất tăng, GDP có thể sẽ
tăng theo.
2. Mô tả số liệu:
Số liệu tìm được từ trang web của Tổng cục Thống kê, cho biết GDP và FDI của Việt Nam qua
các năm từ 2007 đến 2012.
Năm
GDP
(%)
FDI
(tỷ USD)
2007
2008
12,72
3. Phân tích kết quả mô hình eviews:
3Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, dự án SIDA, TS Nguyễn Thị Tuệ Anh, ThS Vũ Xuân Nguyệt
Hồng…
4Tác động tràn của FDI đến khu vực kinh tế trong nước, Nguyễn Thị Phương Hoa ( 2004).
Nhóm 8
Page 6
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
Dependent Variable: GDP
Method: Least Squares
Date: 04/02/13 Time: 20:23
Sample: 2007 2012
Included observations: 6
Variable
Coefficient
C
6.155946
FDI
0.005628
R-squared
0.007688
0.0033
0.8688
6.298333
1.235919
3.738135
3.668722
0.030988
0.868819
β
+
1
2
FDIi+ Vi
∧
+
β2
FDI I +ei
(ei là ước lượng của Vi)
Hay GDPi = 6.15594 + 0.005628 FDIi + ei
Giải thích mô hình:
β1 − β1
∧
Se( β 1 )
=
6.15594
0.984900
Tiêu chuẩn kiểm định:
=6.2503
)
tα( 6/ 2−2 ) = t0(.4025
=2.776
Miền bác bỏ W
α
t
)
t0(.4025
:
∧
Se( β 2 )
=
0.005628
0.031971
Tiêu chuẩn kiểm định:
= 0.17603
)
tα( 6/ 2−2) = t0( 4,025
= 2.776
Miền bác bỏ W
α
( 4)
:
t < − t0, 025
H0
Chưa bác bỏ
Nhóm 8
H :R >0
H0
(
: Mô hình không phù hợp;
Tiêu chuẩn kiểm định:
Miền bác bỏ
W
α
H
: Mô hình phù hợp )
R2
0.007688
1
F = k − 12 =
1 − 0.007688
1− R
6−2
n−k
f 0(.105,3) ;+∞
=(
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
III.
Tổng kết chung:
1. Kết luận về hiện trạng thu hút FDI vào Việt Nam từ năm 2007 -2012:
Từ việc phân tích đánh giá thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam từ năm 2007 đến năm
2012, chúng ta đi đến những kết luận cơ bản sau:
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, một nguồn hỗ trợ từ bên ngoài như
nguồn vốn FDI là một động lực quan trọng tạo động lực cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam
giai đoạn hiện nay. Sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2007, nguồn vốn FDI vào
Việt Nam tăng đột biến và đạt mức kỉ lục trong 20 năm Việt Nam bắt đầu thu hút FDI (từ 1987),
vào năm 2008 tổng số vốn đầu tư là 64,01 tỷ USD-một con số đáng tự hào. Sở dĩ các nhà đầu tư
nước ngoài lại có hứng thú với thị trường Việt Nam như vậy là vì Việt Nam đang là một thị
trường tiềm năng với các điều kiện thuận lợi như: nhân công rẻ, tài nguyên dồi dào, thị trường
lớn,..Nhưng kể từ năm 2009, FDI vào Việt Nam lại sụt giảm rõ rệt so với năm 2008.Và đến năm
2012, FDI vẫn còn đang chưa thể khôi phục, ở mức 5.03%.Một số nguyên nhân có thể nói đến
đó là: sự rườm rà trong thủ tục hành chính, kết cấu hạ tầng kém, nhân công rẻ không còn là lợi
thế, lạm phát cao…
Vấn đề Việt Nam có thể không còn là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài
trong tương lai đang được các nhà chính sách băn khoăn nhất. Tiến sĩ Nguyễn Mại - Chủ tịch
Hiệp hội doanh nghiệp đầu tư nước ngoài cho rằng với giai đoạn mới cần phải có cách tiếp cận
mới với tư duy mới. "Nhiều phương thức xúc tiến đầu tư hiện nay của chúng ta vẫn còn theo
cung cách của 20, 25 năm trước, điều này không còn phù hợp", ông Mại nhận xét.
Đại diện Nhật Bản cũng kể, nhiều công ty Nhật Bản than phiền phải chờ thủ tục hành
chính quá lâu và thậm chí phải có ý kiến từ cấp cao hơn như Thủ tướng mới được thông qua.
2. Đề xuất:
Từ việc phân tích các hiên trạng nói trên để đạt được kỳ vọng biến FDI trở thành phương
Thứ sáu, tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các thủ tục đầu tư,
xây dựng, thúc đẩy nhanh việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực
cạnh tranh.
------------ The end ------------
Nhóm 8
Page 11
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế.
Tài liệu tham khảo:
1. Nguyễn Văn Tu và Huỳnh Công Minh khoa kế toán-tài chính-ngân hàng, MỐI QUAN HỆ GIỮA
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM, Đại học
Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM (2010).
2. Nguyễn Thùy Linh, Người hướng dẫn: PGS.TS Phan Huy Đường, Luận văn THS kinh tế “ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
CHÂU Á.”
3. TS Nguyễn Thị Tuệ Anh, THS Vũ Xuân Nguyệt Hồng,“TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM.”, dự án SIDA.
4. Nguyễn Thị Phương Hoa, “TÁC ĐỘNG TRÀN CỦA FDI ĐẾN KHU VỰC KINH TẾ TRONG
NƯỚC”, (2004).
5. Lê Xuân Bá (2006), Tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam, Nxb Khoa học & kỹ
thuật, Hà nội.
6. Phạm Ngọc Anh (2009), Sử dụng công cụ tài chính trong thu hút vốn FDI tại Việt Nam, Luận văn
tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Hà Nội.
7. Tống Quốc Đạt (2004) “Về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thông qua đầu tư trực tiếp nước
6. Điểm qua một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế 5
V. Phân tích mô hình...............................................................................................6
4.
Xây dựng mô hình...................................................................................6
5. Mô tả số liệu........................................................................................................6
6. Phân tích kết quả mô hình eview.......................................................................6
VI. Tổng kết chung..................................................................................................9
3. Kết luận về hiện trạng thu hút FDI vào Việt Nam từ năm 2007 -2012............................9
4. Đề xuất...............................................................................................................10
Tài liệu tham khảo.................................................................................................11
Nhóm 8
Page 13