HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
--------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN VÀ
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN SỐ LƯỢNG GIUN
ĐẤT TRÊN CÂY RAU TẠI XÃ NHÂN CHÍNH,
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
Người thực hiện
: TRẦN THỊ HUYỀN
Lớp
: MTB
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: GS.TS. TRẦN ĐỨC VIÊN
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : GS.TS. TRẦN ĐỨC VIÊN
Địa điểm thực tập:
Xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, Hà Nam
HÀ NỘI - 2016
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách
độc lập. Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố
của các đơn vị cung cấp số liệu. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ
ràng. Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trấn Thị Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................1
1.1 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài.............................................2
1.1.1 Mục đích nghiên cứu .......................................................................2
1.1.2 Yêu cầu nghiên cứu .........................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................3
1.1 Cơ sở khoa học sử dụng phân bón cho cây trồng ...................................3
1.1.1. Khái niệm phân bón........................................................................3
1.1.2 Phân loại phân bón ..........................................................................3
1.1.3. Vai trò của phân bón.......................................................................5
1.1.4. Tình hình sử dụng phân bón cho rau ..............................................6
1.1.5. Kỹ thuật sử dụng phân bón cho một số cây rau ...........................10
1.1.6 Sử dụng phân bón không hợp lý ảnh hưởng tới môi trường..........11
1.1.7. Ảnh hưởng của phân bón đến sức khỏe con người.......................12
1.2 Cơ sở khoa học sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng............................13
1.2.1 Khái niệm thuốc BVTV.................................................................13
1.2.2. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật.....................................................13
1.2.3. Vai trò của thuốc BVTV đối với cây rau......................................15
1.2.4. Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau ...............................15
1.2.5 Kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV cho cây rau...................................19
1.2.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường..........................21
1.2.7. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người....23
1.3. Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học trong hệ
canh tác........................................................................................................24
1.3.1 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ
sinh vật....................................................................................................24
1.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ
thống canh tác rau....................................................................................25
1.4. Hệ giun đất trong sản xuất rau..............................................................26
1.4.1. Khái niệm giun đất........................................................................26
1.4.2. Vai trò của giun đất với sự phát triển của cây trồng và với môi
Nhân, tỉnh Hà Nam..................................................................................49
2.3.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam.................................................................................49
2.3.3. Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất rau tại xã Nhân
Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam......................................................49
2.3.4. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại xã
Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam...........................................49
2.3.5. Xác định một số tính chất đất và số lượng giun đất trong vùng sản
xuất rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam....................49
2.3.6. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật tới môi trường và con người..........................................49
2.3.7. Đề xuất các biện pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam............................................................................................49
2.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................50
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp...........................................50
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..............................................50
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu...........................................55
iv
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...............................................57
3.1 Kết quả..................................................................................................57
3.1.1 Khái quát về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam............................................57
3.2. Kết quả về thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau của thôn hạ Vỹ, xã nhân
Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam..........................................................63
3.2.1 Thực trạng sản xuất rau tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân CHính, huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam..................................................................................63
3.3 Kết quả về thực trạng sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Nhân
SS với QTKT
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Bảo vệ thực vật
Tổ chức nông lương thế giới
Hiệp hội phân bón thế giới
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Kim loại nặng
Mô hình
Mô hình sản xuất rau truyền thống
Mô hình sản xuất rau VietGap
So sánh với quy trình kỹ thuật
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nguyên nhân làm giảm hiệu lực của phân bón..................6
Bảng 1.2: Nhóm 10 nước trên thế giới tiêu thụ phân bón nhiều nhất
giai đoạn 2010 - 2011.............................................................7
Bảng 1.3: Các loại phân bón được sử dụng ở Việt Nam...........................9
trọt tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính, năm 2015....................64
Bảng 3.5: Diện tích, sản lượng của các loại cây rau chính tại thôn Hạ Vỹ,
xã Nhân Chính......................................................................64
Bảng 3.6: Tình hình sản xuất rau trên MHVG và MHTT.......................65
Bảng 3.7: Tình hình tiêu thụ rau màu tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính...66
Bảng 3.8: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại thôn Hạ Vỹ,
xã Nhân Chính......................................................................67
Bảng 3.9 Khuyến cáo lượng phân chuồng dành cho các loại rau...........68
Bảng 3.10: Lượng phân chuồng hoai mục sử dụng trong canh tác rau tại
thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính.................................................68
Bảng 3.11: Khuyến cáo lượng phân đạm dành cho các loại rau.............69
Bảng 3.12: Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ,
xã Nhân Chính......................................................................70
vii
Bảng 3.13: Khuyến cáo lượng phân lân dành cho các loại rau...............71
Bảng 3.14: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ,
xã Nhân Chính......................................................................71
Bảng 3.15: Khuyến cáo lượng phân kali dành cho các loại rau..............72
Bảng 3.16: Lượng phân kali sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ,
xã Nhân Chính......................................................................73
Bảng 3.17: Khuyến cáo lượng phân NPK dành cho các loại rau ...........74
Bảng 3.18: Lượng phân NPK sử dụng trong canh tác rau tại thôn Hạ Vỹ,
xã Nhân Chính......................................................................75
Bảng 3.19: Chi phí canh tác rau trên cả 2 mô hình.................................76
Bảng 3.20: So sánh tỷ lệ sử dụng và chi phí đầu tư phân bón ở 1 ha rau
giữa 2 mô hình .....................................................................77
Bảng 3.21: Chủng loại thuốc BVTV được người dân sử dụng trong sản
xuất rau trên MH TT tại thôn Hạ Vỹ, xã Nhân Chính..........79
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Trong mấy
năm gần đây, dù tình hình kinh tế rất khó khăn, ngành Nông nghiệp vẫn tiếp
tục thể hiện vai trò quan trọng, là trụ đỡ của nền kinh tế. Theo Đỗ Kim Chung
và Kim Thị Dung (2015), nông nghiệp cung cấp sinh kế cho khoảng 68,2%
dân số đang sống ở khu vực nông thôn do vậy, đóng góp 18% - 22% GDP
(Tổng sản phẩm quốc nội) cho nền kinh tế và 23% - 35% giá trị xuất khẩu.
Khi nền nông nghiệp càng phát triển, đi vào thâm canh sản xuất hàng hóa thì
vai trò cuả phân bón hóa học và thuốc BVTV ngày càng quan trọng. Việt
Nam là một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có đặc
điểm nóng và ẩm quanh năm. Điều kiện khí hậu này rất thuận lợi cho sự phát
triển của cây trồng và đây cũng là môi trường tốt cho sự phát sinh và phát
triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại cho cây trồng đặc biệt là trên cây rau. Để
hạn chế sự phá hại của sâu, bệnh hại thì việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
bảo vệ mùa màng là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Hà Nam là một
tỉnh nông nghiệp thuộc đồng bằng sông Hồng. Nông dân Hà nam trong đó có
xã Nhân Chính tích cực trồng cây vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế cao. Mô
hình trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP của thôn Hạ Vỹ xã Nhân
Chính với diện tích hơn 14 ha, 90 hộ hội viên nông dân tham gia thực hiện.
Như đã nói thì việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật bảo vệ mùa màng là một
biện pháp quan trọng và chủ yếu nhưng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt
mức cho phép trong nông sản, thực phẩm là mối đe dọa đối với sức khỏe con
người, ảnh hưởng xấu đến môi sinh. Ngoài ra, khi phun thuốc bảo vệ thực vật
thì một lượng thuốc đáng kể sẽ rơi vào đất và tồn tại trong đó về lâu dài sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến sức sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Việc sử
dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật vẫn đang là 1 vấn đề cấp thiết cần
nghiên cứu. Theo kết quả điều tra của Cục Trồng trọt (2010) tại các vùng rau
chuyên canh rau cho thấy, tất cả nông dân đều sử dụng các hóa chất bảo vệ
- Đề xuất được các giải pháp cụ thể, phù hợp trong sử dụng phân bón,
thuốc BVTV ở xã.
2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học sử dụng phân bón cho cây trồng
1.1.1. Khái niệm phân bón
Phân bón là những chất hoặc hợp chất có chứa một hay nhiều chất dinh
dưỡng thiết yếu đối với cây trồng, giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt
cho năng suất và chất lượng cao hoặc làm tăng độ phì nhiêu của đất. Hoặc có
thể hiểu một cách đơn giản, phân bón là “ thức ăn” do con người bổ sung cho
cây trồng. Chất dinh dưỡng thiết yếu của cây trồng là những nguyên tố hóa
học tự nhiên mà thiếu nó cây trồng sẽ bị ảnh hưởng không thể sinh trưởng,
phát triển và cho năng suất, phẩm chất như bình thường được. Trong thành
phần của cây trồng có tất cả 92 nguyên tố hóa học, trong đó cho đến hiện tại
chỉ có 16 nguyên tố được coi là thiết yếu đối với cây trồng .
Theo Nguyễn Như Hà (2010): “Phân bón là những chất hữu cơ, vô cơ
trong thành phần có chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng, mà
cây có thể hấp thụ được. Như vậy, phân bón được hiểu là những chất khi bón
vào đất trong thành phần phải có chứa các nguyên tố dinh dưỡng như: N, P,
K, Ca, Mg, S, Fe… hoặc các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng.
1.1.2 Phân loại phân bón
Theo Lê Văn Khoa (2010) phân bón được chia làm 2 nhóm chính:
- Nhóm phân khoáng: bao gồm phân nito, phân lân, phân kali, magie,
phân Bo và phân hỗn hợp.
- Nhóm phân hữu cơ: bao gồm phân chuồng, phân bắc, phân than bùn,
phân than bùn, phân xanh và rác.
Theo Cẩm Hà (2013), phân bón được phân loại như sau:
nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng qua rễ.
- Phân bón lá: là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá
hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá.
- Chất cải tạo đất: là các chất có tác dụng tăng độ phì, cải thiện tính
chất lý, hoá, sinh học của đất tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh
trưởng, phát triển.
4
1.1.3. Vai trò của phân bón
Rau là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, chất dinh dưỡng
phong phú, năng suất cao. Thời vụ thường ngắn, vụ nọ liên tiếp vụ kia, một
năm có thể gieo trồng làm nhiều vụ. Đa số cây rau có bộ rễ ăn nông, do vậy
khả năng hút chất dinh dưỡng của nó chủ yếu tập trung ở tầng đất mặt. Vậy để
đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm khi thu hoạch cần thực hiện tốt
quy trình chăm sóc, trong đó có khâu bón phân.
Theo Lê Xuân Đính (2014), vai trò của ba nguyên tố N, P, K trong
sinh trưởng phát triển của cây rau:
+ Phân đạm là loại dinh dưỡng quan trọng nhất, làm cây xanh tốt, sinh
trưởng chiều cao và khối lượng thân lá, hình thành hoa quả, mầm chồi...Thiếu
đạm cây sinh trưởng còi cọc, diệp lục ít được hình thành nên làm lá chuyển
vàng. Thừa đạm sẽ làm cho cây tích lũy nhiều dạng đạm vô cơ gây độc cho
cây, làm cho cây sinh trưởng thái quá, gây vóng. Các quá trình hình thành hoa
quả bị đình trệ làm giảm hoặc không cho thu hoạch v.v..
+ Phân lân có tác dụng tốt cho việc ra rễ, ra hoa...Thiếu lân cây sinh
trưởng chậm lại và quá trình chín cũng bị kéo dài. Cây thừa lân lại làm cho
cây sử dụng lân tồi hơn, vì trong trường hợp này rất nhiều lân nằm ở dạng vô
cơ, nhất là ở các bộ phận sinh trưởng. Thừa lân làm cho cây chín quá sớm,
không kịp tích lũy được một vụ mùa năng suất cao.
+ Phân kali có tác dụng tốt cho việc tổng hợp đường bột, xellulo, làm
20-40
4
Thời vụ gieo cấy không thích hợp
20-40
5
Mật độ gieo cấy không thích hợp
10-25
6
Vị trí cách bón phân không thích hợp
7
Chế độ nước không thích hợp
8
Trừ cỏ dại không kịp thời
5-10
9
nhu cầu phân bón được dự báo sẽ tăng khoảng 2,0% năm và đạt 190,4 triệu
tấn vào năm 2015.
Nhu cầu phân bón toàn cầu trong năm 2015/2016 dự báo sẽ tăng 1.0%
so với kỳ trước, đạt 186 triệu tấn. Nhu cầu phân lân sẽ tiếp tục hồi phục với
6
mức tăng 1,1%, đạt 41,8 triệu tấn (tính theo P). Sau những năm liên tiếp tăng
mạnh, nhu cầu phân kali sẽ tăng nhẹ hơn, với mức tăng 0,8%, đạt 31,8 triệu
tấn. Nhu cầu phân đạm cũng sẽ tăng nhẹ 1,0% đạt 112,9 triệu tấn (dẫn theo
Đoàn Minh Tin, 2015)
Bảng 1.2: Nhóm 10 nước trên thế giới tiêu thụ phân bón nhiều nhất
giai đoạn 2010 - 2011
Đơn vị: triệu tấn
Nước
N
Trung Quốc 34,10
Ấn Độ
16,15
Mỹ
11,93
Indonesia
3,35
Pakistan
2,93
Braxin
2,70
Pháp
2,12
Canada
Úc
0,74 Malaysia 1,00 Pakistan
3,76
Canada
0,65 Pháp
0,48 Pháp
3,05
Thổ Nhĩ Kỳ 0,54 Đức
0,38 Canada
2,91
Nga
0,54 Nga
0,35 Đức
2,33
Indonesia
0,5 Canada
0,32 Nga
2,26
30,76
20,73
128,24
Nguồn: IFA, 2011
- Nhu cầu phân đạm
Nhu cầu phân đạm trên thế giới dự kiến sẽ tăng từ 105,3 triệu tấn trong
năm 2011 lên 112,9 triệu tấn năm 2015 (tăng 7,6 triệu tấn) với tốc độ tăng
trưởng hàng năm là 1,7%. Trong đó, phần tăng thêm ở châu Á là 68%, châu
Mỹ: 18%, châu Âu: 10%, châu Phi chiếm 3% và 1% ở châu Đại Dương
(FAO, 2011). Trong khi đó thì IFA (2011) dự đoán là 105,2 triệu tấn trong
năm 2011 và 112,4 trong năm 2015. Trong số các nước châu Á, nhu cầu gia
nhập khẩu phân bón từ khoảng 65 thị trường trên thế giới, trong đó nhiều nhất
từ Trung Quốc với tỷ trọng trên 40% cả về lượng và giá trị. Tuy nhiên trong
năm 2012 tỷ trọng nhập phân bón từ Trung Quốc sụt giảm do Việt Nam tăng
khá lượng sản xuất trong nước. Năm nước dẫn đầu trong xuất khẩu phân bón
lớn nhất tại Việt Nam là Trung Quốc, Nga, Philippines, Nhật Bản và Belarus
(2008-2012) (theo Vũ Thị Thùy Ninh, 2013).
Ở Việt Nam, theo số liệu của Vụ Khoa học Công nghệ và chất lượng
sản phẩm, Bộ NN&PTNT (2011), có trên 100 doanh nghiệp đầu mối và các
8
thành phần kinh tế tham gia vào mạng lưới phân bón (sản xuất, kinh doanh và
tiêu thụ) và đã đưa ra thị trường tiêu thụ ít nhất 1420 loại phân bón gồm 6 loại
chính (Bảng 1.3) (theo Đoàn Minh Tin, 2015).
Bảng 1.3: Các loại phân bón được sử dụng ở Việt Nam
STT
1
2
3
4
5
6
Loại
Phân đơn
NPK
Hữu cơ –khoáng
VSV
Trung lượng –vi lượng
Khác
ghi trên bao bì vẫn thường xuyên diễn ra. Hiện tượng buôn lậu qua biên giới
dẫn tới chất lượng phân bón đưa vào thị trường không được đảm bảo (dẫn
theo Công Phiên, 2014).
+ Vi phạm về nhãn hiệu hàng hóa: Việc trên bao bì các dòng chữ
“Tecnology of Japan”, “Quality of American” dễ làm cho nông dân
hiểu lầm là sản phẩm của Nhật, của Mỹ… Một số sản phẩm còn thiếu các
thông số cần thiết của sản phẩm trên bao bì, thiếu hướng dẫn sử dụng (Theo
Apromaco, 2013).
1.1.5. Kỹ thuật sử dụng phân bón cho một số cây rau
Mỗi loại cây trồng sẽ có một nhu cầu phân bón khác nhau, các loại rau
khác nhau cũng có nhu cầu phân bón khác nhau.
Bảng 1.4: Lượng phân bón của một số loại rau
Loại phân
Loại rau
Phân chuồng, tấn/ha
Phân đạm, kg/ha
Tổng lượng phân bón
Cải bẹ
Cải bắp
Súp lơ
15-20
Tính theo N
120-160
160-190
60-80
Tính theo phân kali clorua
133-167
167-200
117-167
Nguồn: Bùi Huy Hiền, 2013
Theo Cục khuyến nông và khuyến lâm (1999): “Bón phân cân đối được
hiểu là cung cấp cho cây trồng đúng các chất dinh dưỡng thiết yếu, đủ liều
lượng, tỷ lệ thích hợp, thời gian bón hợp lý cho từng đối tượng cây trồng, đất,
mùa vụ cụ thể, đảm bảo năng suất".
Theo Đường Hồng Dật (1998), bón phân hợp lý là thực hiện 5 đúng và
một cân đối, đúng loại phân, đúng lúc, đúng đối tượng đúng thời tiết, đúng
cách và bón cân đối.
10
1.1.6 Sử dụng phân bón không hợp lý ảnh hưởng tới môi trường
Phân bón vừa cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, giúp làm tăng độ
mầu mỡ của đất, tăng năng suất cho cây trồng. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây
tác động xấu tới môi trường và sức khoẻ con người nếu không có biện sử
dụng hợp lý. Phân bón cũng chính là những loại hoá chất nếu được sử dụng
đúng theo quy định sẽ phát huy được những ưu thế, tác dụng đem lại sự mầu
mỡ cho đất đai, đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người, gia súc.
Ngược lại nếu không được sử dụng đúng theo quy định, phân bón lại chính là