HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-----------------------&-------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HƯNG TRUNG, HUYỆN HƯNG NGUYÊN,
TỈNH NGHỆ AN
Người thực hiện
: ĐẶNG VĂN THÔNG
Lớp
: MTA
Khóa
: 57
Ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: TS. PHAN THỊ THÚY
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn : TS. PHAN THỊ THÚY
Địa điểm thực tập
: XÃ HƯNG TRUNG,
HUYỆN
NGHỆ AN
HƯNG
NGUYÊN,
TỈNH
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự
hướng dẫn tận tình từ Giảng viên hướng dẫn là TS. Phan Thị Thúy. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất cứ công trình nào trước đây. Những số liệu trong các bảng
biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá do chính tôi thu thập từ
các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra đề tài còn
sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của một số tác giả, cơ
quan, tổ chức khác và cũng được thể hiện trong tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
LỜI CẢM ƠN................................................................................................
MỤC LỤC....................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................
DANH MỤC BẢNG....................................................................................
DANH MỤC HÌNH....................................................................................
MỞ ĐẦU.......................................................................................................
Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................
Mục đích nghiên cứu................................................................................................
Nội dung nghiên cứu................................................................................................
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................
1.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật.........................................................
1.1.1 Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật................................................................
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về thuốc BVTV.....................................................
1.1.3. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật.....................................................................
1.1.4. Các dạng thuốc bảo vệ thực vật.....................................................................
1.1.5. Vai trò của thuốc BVTV................................................................................
1.1.6. Con đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV............................
1.1.7 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường..............................................
1.1.8. Ảnh hưởng tới con người và động vật.........................................................
1.1.9. Thực trạng quản lý thuốc BVTV trên thế giới và Việt Nam.......................
1.2. Cơ sở pháp lý của quản lý thuốc BVTV ở Việt Nam.....................................
1.2.1. Pháp lệnh, điều lệ và các quy định của Nhà nước.......................................
1.2.2. Các quy định của Bộ NN&PTNT................................................................
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG.......................................................
2.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................
2.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................
2.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................
iii
3.5.1. Đánh giá chung về hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV tại xã Hưng
Trung...........................................................................................................
3.5.2. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý, kinh doanh thuốc ở các cơ sở kinh
doanh thuốc BVTV.....................................................................................
iv
3.5.3. Đánh giá của người dân về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán
bộ chuyên trách xã......................................................................................
3.6. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao công tác quản lý thuốc
BVTV tại xã Hưng Trung...........................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................
Kết luận..................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................
PHỤ LỤC....................................................................................................
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BV&KDTV :
Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
BVTV
:
Kinh tế – xã hội
NN&PTNT :
SRI
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
:
Hệ thống canh tác lúa cải tiến
SV
:
Sinh vật
SXNN
:
Sản xuất nông nghiệp
TSS
:
Thuốc trừ sâu
TTB
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường..................
Hình 1.2. Tác hại của thuốc BVTV đối với con người và động vật................
Hình 3.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Hưng Trung năm 2015..........................
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện số lượng cây trồng của các hộ tại xã Hưng
Trung...............................................................................................
Hình 3.3. Tổ chức quản lý sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã...................
Hình 3.4. Hoạt động của Đoàn thanh tra thuốc BVTV..................................
Hình 3.5. Biểu đồ trình độ văn hóa của cán bộ chuyên trách quản lý thuốc
BVTV xã..........................................................................................
Hình 3.6. Kênh phân phối thuốc BVTV trên địa bàn huyện..........................
Hình 3.7. Thời điểm phun thuốc BVTV cho các loại cây trồng.....................
Hình 3.8. Biểu đồ tỷ lệ hộ sử dụng hỗn hợp thuốc BVTV cho cây trồng........
Hình 3.9. Các triệu chứng thường gặp sau khi phun thuốc BTVT của
người dân xã Hưng Trung................................................................
Bảng 3.10. Tình trạng sử dụng bảo hộ lao động của các hộ nông dân...........
Hình 3.10. Cách xử lý thuốc BVTV còn dư sau khi phun của người dân xã
Hưng Trung......................................................................................
Hình 3.11. Biểu đồ cách xử lý bao bì thuốc BVTV của nông dân..................
Hình 3.12. Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của người dân đến cơ quan
quản lý thuốc BVTV của xã Hưng Trung.........................................
Hình 3.13. Hình ảnh minh họa bảo hộ lao động cần thiết khi sử dụng thuốc
BVTV..............................................................................................
viii
1
Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể:
Đánh giá thực trạng quản lí và sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã
Hưng Trung từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công
tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nội dung nghiên cứu
•Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (KT-XH) của xã
Hưng Trung.
•Đánh giá thực trạng quản lý thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn xã .
•Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV của người dân.
•Đánh giá hiệu quả công tác quản lý của cán bộ tại xã và tại các cơ sở
kinh doanh.
•Đánh giá của người dân về công tác quản lý thuốc BVTV của các cán
bộ xã.
•Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và dễ áp dụng nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý thuốc BVTV.
2
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát chung về thuốc bảo vệ thực vật
1.1.1 Sự ra đời của thuốc bảo vệ thực vật
Khi con người bắt đầu canh tác nông nghiệp và có sự đấu tranh với
dịch hại để bảo vệ mùa màng thì một số biện pháp phòng trừ dich hại để hình
thành. Chính vì vậy, lịch sử của thuốc BVTV có từ rất lâu đời (cách đây
Hiện nay, thuốc trừ sâu tồn tại 3 thế hệ, tính độc hại của thế hệ sau
thường thấp hơn thế hệ trước.
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ nhất thường là thuốc triết từ chất Nicotin, hay
Pyrethrum chiết từ một loại cúc khô, những chất vô cơ như phèn xanh, thạch tín
…
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ hai là tổng hợp từ các chất hữu cơ: DDT, 666 …
Thuốc trừ sâu thế hệ thứ ba, xuất hiện vào những năm 70 và 80 như
gốc lân hữu cơ, Cardbamate và sự ra đời của Pyrethroide, thuốc sinh học (Lưu
Nguyễn Thành Công, 2010).
Ở nước ta, việc sử dụng thuốc BVTV chỉ phổ biến ở thế kỷ thứ XIX.
1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về thuốc BVTV
Thuốc bảo vệ thực vật: là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực
vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây
hại tài nguyên thực vật. Gồm các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại
tài nguyên thực vật ; các chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng
hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc hút các loài sinh vật gây hại
tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt (Nguyễn Trần Oánh và Cs, 2007).
• Nồng độ, liều lượng: Nồng độ là lượng thuốc cần dùng để pha loãng
với 1 đơn vị thể tích dung môi, thường là nước. Liều lượng là lượng thuốc cần
áp dụng cho 1 đơn vị diện tích.
• Độ độc: “Độ độc là lượng chất độc tối thiểu đủ để giết chết một
kilogram SV sống” - theo từ điển Bách khoa Việt Nam. Người ta thường biểu
thị độ độc thông qua chỉ số LD50 - chỉ số biểu thị độ độc cấp tính của một
loại thuốc BVTV đối với động vật máu nóng (đơn vị tính là mg chất độc/kg
trọng lượng chuột) - là lượng chất độc gây chết 50% số cá thể chuột trong thí
nghiệm. LD50 càng thấp thì độ độc càng cao.
4
Dựa vào nguồn gốc hoá học:
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây
cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại.
5
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài ký sinh
thiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh...)
có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung
dịch booc đo, lưu huỳnh và lưu huỳnh vôi....) có khả năng tiêu diệt dịch hại.
- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có
khả năng tiêu diệt dịch hại (như các hợp chất clo hữu cơ, lân hữu cơ,
cacbamat...).
Gần đây, do nhiều dịch hại đã hình thành tính chống nhiều loại thuốc
có cùng một cơ chế, nên người ta đã phân loại theo cơ chế tác động của các
loại thuốc (như thuốc kìm hãm men cholinesterase, GABA, kìm hãm hô
hấp...) hay theo phương thức tác động (thuốc điều khiển sinh trưởng côn
trùng, thuốc triệt sản, chất dẫn dụ, chất xua đuổi hay chất gây ngán).
Phân chia theo các dạng thuốc (thuốc bột, thuốc nước...) hay
phương pháp sử dụng (thuốc dùng để phun lên cây, thuốc xử lý giống...).
Phân loại theo tính độc
Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau.
Bảng 1.1: Phân nhóm thuốc BVTV theo tính độc của WHO.
LD50 với chuột (mg/kg)
Nhóm thuốc BVTV
Nhóm Ia: rất độc
Đỏ
Nhóm Ib: độc cao
Vàng
Nhóm II: độc
trung bình
Xanh da
trời
50 - 500
200 2000
100 1000
400 4000
Nhóm III: độc ít
Xanh lá
cây
500 2000
Chữ đen trên dải đỏ
Đầu lâu xương chéo trên nền trắng
Nhóm II:
Độc trung bình
Chữ đen trên dải vàng
Chữ thập đen trên nền trắng
Nhóm III: Ít độc
Chữ đen trên dải
xanh nước biển
Vạch đen không liên tục trên
nền trắng
Nhóm IV:
Rất ít độc
Chữ đen trên dải xanh
lá cây
Nguồn: Tài liệu tập huấn khuyến nông, 2015..
1.1.4. Các dạng thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc BVTV thường được sản xuất dưới một số dạng sau:
- Thuốc bột thấm nước: còn gọi là nước bột hòa nước, viết tắt là WP,
Đến nay, thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hết
các lĩnh vực của nền nông nghiệp hiện đại. Nhưng loài người vẫn tiếp tục tìm
kiếm các dạng sản phẩm mới dễ sử dụng hơn, có hiệu lực trừ dịch hại cao
hơn, thân thiện hơn với môi sinh và môi trường. (PGS. TS. Nguyễn Trần
Oánh, TS. Nguyễn Văn Viên và Cs, 2007).
8
1.1.6. Con đường phát tán và cơ chế tác động của thuốc BVTV
1.1.6.1. Con đường phát tán của thuốc BVTV trong môi trường
Con đường
phát tán
thuốc
BVTV
Tia nước
thuốc
BVTV
Không
khí
Theo trọng lực
Theo mưa
Đất trồng
Cây
trồng
Thuốc BVTV không chỉ tác động tại nơi xử lý mà nó còn gây ô nhiễm
các vùng lân cận do thuốc bị bốc hơi đi vào khí quyển và được gió mang đi
xa. Thuốc có thể bị lắng tụ trong các vực nước do bị rửa trôi.
1.1.6.2. Cơ chế tác động của thuốc BVTV
Sau khi chất độc xâm nhập được vào tế bào, tác động đến trung tâm
sống, tuỳ từng đối tượng và tuỳ điều kiện khác nhau mà gây ra tác động sau
trên cơ thể SV.
Tác động cục bộ, toàn bộ:
• Tác động cục bộ: chỉ gây ra những biến đổi tại những mô mà trực
tiếp tiếp xúc với chất độc; như những thuốc có tác động tiếp xúc.
• Tác động toàn bộ: chất độc tác động đến cả những cơ quan ở xa nơi
thuốc hay tác động đến toàn bộ cơ thể, như những thuốc có tác dụng nội hấp.
Tác động tích luỹ: SV tiếp xúc với chất độc nhiều lần, nếu quá trình
hấp thu nhanh hơn quá trình bài tiết, sẽ xảy ra hiện tượng tích luỹ hoá học.
Tác động liên hợp: Khi hỗn hợp hai hay nhiều chất với nhau, hiệu
lực của chúng có thể tăng lên và hiện tượng này được gọi là tác động liên hợp.
9
Nhờ tác động liên hợp, ta giảm được số lần phun thuốc, giảm chi phí phun và
diệt đồng thời nhiều loài dịch hại cùng lúc.
Tác động đối kháng - ngược với tác động liên hợp: khi hỗn hợp,
chất độc này làm suy giảm độ độc của chất độc kia.
Hiện tượng quá mẫn: Các cá thể xảy ra hiện tượng quá mẫn khi tác
động của chất được lặp lại. Chất gây ra hiện tượng này được gọi là chất cảm
ứng. Khi chất cảm ứng đã tác động được vào cơ thể với liều nhỏ cũng có thể
gây hại cho SV.
1.1.7 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường
Việc dùng thuốc trừ sâu liên tục sẽ sinh chứng nhờn thuốc. Vì thế mỗi
mỗi loại. Ví dụ, thuốc diệt côn trùng organophosphate có thể kéo dài chỉ vài
ngày trong đất. Thuốc diệt cỏ được sử dụng phổ biến nhất là 2,4-D, lưu tồn từ
3-15 năm hoặc dài hơn. Thời gian lưu tồn của các thuốc diệt cỏ khác, thuốc diệt
nấm và thuốc diệt côn trùng thì thường nằm trong khoảng trung gian. Phần lớn
các chất sát trùng phân hủy nhanh chóng dù để chống lại sự tích lũy trong đất.
những thuốc sát trùng nào kháng cự lại sự phân hủy thì có khả năng làm thiệt hại
đến môi trường (Trần Văn Chiến và Cs, 2006).
Tuy nhiên tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất
với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém.Thời gian tồn tại của
thuốc trong đất dài hay ngắn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường. Ví dụ: sản
phẩm tồn lưu của DDT trong đất là DDE cũng có tác dụng như thuốc trừ sâu
nhưng tác hại đối với sự phát triển của phôi bào trứng chim độc hơn DDT từ 2
đến 3 lần. Loại thuốc Aldrin cũng đồng thời với DDT, có khả năng tồn lưu trong
môi trường sinh thái (MTST) đất và cũng tạo thành sản phẩm "dieldrin" mà
độc tính của nó cao hơn aldrin nhiều lần. Thuốc diệt cỏ 2,4 – D tồn lưu trong
MTST đất và cũng có khả năng tích lũy trong quả hạt cây trồng gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng nông sản (Trần Văn Chiến và Cs,2006).
Theo nghiên cứu của Bùi Vĩnh Diên và cộng sự (2004) về dư lượng
thuốc BVTV trong đất tại Đắclắk thấy trong đất canh tác các loại có chứa dư
lượng thuốc BVTV chung là 62,22% số mẫu và 44,44% mẫu có dư lượng
vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Đất trồng cà phê 60,0% số mẫu có dư lượng
thuốc BVTV và 33,3% số mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Bảng 1.3. Độ bền vững của một số hóa chất BVTV trong đất
Hóa chất BVTV
Thời gian tồn lưu trong đất (tuần)
11
Clodan
sau khi đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ
cỏ, trừ sâu, trừ bệnh, thuốc BVTV lẫn trong.
Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước. Thuốc trừ sâu
trong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớp
bùn đáy ở sông, ao, hồ,…sẽ làm ô nhiễm nguồn nước. Thuốc trừ sâu có thể
phát hiện trong các giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu
vài km.
Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng thì trong đó có khoảng 50% rơi xuống
đất, sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp chất lắng gọi là dư lượng gây
hại đáng kể cho cây trồng. Sự lưu trữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tố
quan trọng để đánh giá khả năng gây ô nhiễm môi trường và cây trồng.
a. Nguồn nước mặt
12
Nguồn nước mặt đã bị ảnh hưởng trực tiếp bởi hóa chất BVTV. Theo
kết quả phân tích hóa chất BVTV nước Biển Hồ tỉnh Gia Lai, Hồ Lắc tỉnh
Đăk Lăk nước Biển Hồ có chứa dư lượng 2 - 3 loại trong 15 loại hóa chất
chuẩn gốc Clo hữu cơ, hàm lượng trung bình 0,05 - 0,06 mg/l. Như vậy việc
sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp là nguồn gốc sinh ra
lượng tồn lưu trong môi trường đất, nước dẫn đến nguồn nước ô nhiễm.
Việt Nam có nền sản xuất nông nghiệp là chính nên nguồn nước ô
nhiễm thuốc BVTV không chỉ ở một nơi nhiều nơi khác cũng đã bị ô nhiễm.
Như lưu vực nước sông Cầu tỉnh Bắc Ninh, năm 2006 tại các vùng thâm canh
rau tỷ lệ lượng thuốc BVTV được sử dụng cao gấp 3 - 5 lần các vùng trồng
lúa. Nguồn nước nhiễm hóa chất BVTV không chỉ bởi nông dân trồng lúa mà
tất cả các nông hộ trồng các loại cây rau, lâm nghiệp, cây công nghiệp sử
dụng thuốc BVTV làm ô nhiễm nguồn nước (Nguyễn Thế Đồng, 2010).
b. Nguồn nước ngầm
Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV, một lượng đáng kể một lượng
1.1.8. Ảnh hưởng tới con người và động vật
Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người và
động vật chủ yếu từ 3 con đường: hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài
da, đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống và đi vào khí quản qua
đường hô hấp.
Biểu hiện tác động gây bệnh của thuốc BVTV trên người và động vật
Nhiễm độc
Mãn
tính
Bán
cấp
tính
Di truyền
Cấp
tính
Độc
bào
thai
Độc
sinh
học
Dị ứng
Độc
đột