Đánh Giá Hiện Trạng Công Tác Quản Lý Nước Thải Tại Khu Công Nghiệp Thụy Vân, Thành Phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ - Pdf 42

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG................................................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH................................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...........................................................................................2
3. Yêu cầu nghiên cứu............................................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..........................................................4
1.1. Một số khái niệm liên quan...............................................................................................4
1.2. Khái niệm nước thải công nghiệp.....................................................................................4
1.3. Tổng quan về Khu công nghiệp........................................................................................5
1.3.1. Tình hình phát triển các KCN ở Việt Nam.....................................................................5
1.3.2. Hiện trạng môi trường nước thải tại các KCN ở Việt Nam............................................9
1.4. Tác động của nước thải từ các Khu công nghiệp đến môi trường xung quanh..............16
1.5. Các biện pháp quản lý nước thải trong các Khu công nghiệp ở Việt Nam.....................17
1.6. Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý nước thải tại các KCN ở Việt Nam....22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP..................................................26
NGHIÊN CỨU...................................................................................................................... 26
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................26
2.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................26
2.3. Nội dung nghiên cứu......................................................................................................26
2.4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................26
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp........................................................................26
2.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp.........................................................................26

i


2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..........................................................................................27


Ban quản lý

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường

CCN

Cụm công nghiệp

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CTR

Chất thải rắn

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường


Tổng cục môi trường

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

TNHH

Trách nhiện hữu hạn

TTCP

Tiêu chuẩn cho phép

UBND

Ủy ban Nhân dân

XLNT

Xử lý nước thải

iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mức thu phí đối với nước thải không chứa kim loại nặng.....................................21
Bảng 1.2. Mức thu phí đối với nước thải chứa kim loại nặng................................................21
Bảng 3.1. Thống kê số lượng các doanh nghiệp đang hoạt động theo ngành nghề giai đoạn

Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại KCN Thụy Vân năm 2015..................52

iv


v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tình hình phát triển KCN (thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ)
tính đến năm 2009.................................................................................................................. 6
Hình 1.2. Tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng lượng nước thải
từ các lĩnh vực trong toàn quốc...............................................................................................9
Hình 1.3. Diễn biến hàm lượng COD trên một số sông nội thành thuộc LVS Nhuệ - Đáy
2007-2011............................................................................................................................. 10
Hình 1.4. Hàm lượng NH4+ đoạn qua Thái Nguyên năm 2007 - 2011..................................11
Hình 1.5. Diễn biến hàm lượng TSS lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn...................................12
năm 2007 - 2011................................................................................................................... 12
Hình 1.6. Diễn biến hàm lượng BOD5 trên sông Đồng Nai từ sau cửa đập Trị An đến cầu
Hóa An năm 2007 – 2011......................................................................................................13
Hình 1.7. Diễn biến hàm lượng COD dọc sông Tiền và sông Hậu........................................14
giai đoạn 2008-2011.............................................................................................................. 14
Hình 3.1. Bản đồ hành chính khu vực dự án KCN Thụy Vân................................................28
Hình 3.2. Hình ảnh một góc khu công nghiệp Thụy Vân.......................................................30
Hình 3.3. Kết quả phân tích BOD5 tại công ty cổ phần Đại Thịnh và Công ty Dong KuK Vina
giai đoạn 2011-2013.............................................................................................................. 34
Hình 3.4. Kết quả phân tích COD tại công ty cổ phần Đại Thịnh và Công ty Dong KuK Vina
giai đoạn 2011-2013.............................................................................................................. 35
Hình 3.5. Cống xả thải từ KCN Thụy Vân ra hai khu vực cánh đồng Con Gái và đồng Láng
Bỗng...................................................................................................................................... 44

chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp tăng tỷ trọng công
nghiệp – dịch vụ, kết cấu hạ tầng có bước phát triển, luôn đứng đầu về thu hút
đầu tư của các tỉnh khu vực Tây Bắc Việt Nam, thu ngân sách tăng 1,34 lần so
với năm 2010. Đến hết tháng 10 năm 2015, toàn tỉnh đã thu hút 458 dự án, trong

1


đó có 111 dự án với vốn đầu tư nước ngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư gần 603,3
triệu USD và 347 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư đăng kí trên 34 nghìn tỷ
đồng Việt Nam. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2013 của tỉnh
đứng thứ 54/63, năm 2014 đã vượt lên đứng thứ 39. Cùng với mục tiêu chung
của cả nước nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Phú Thọ cũng
đang tăng cường đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Hiện
nay, trên địa bàn tỉnh có 7 khu công nghiệp có diện tích hơn 2000 ha và 2 cụm
công nghiệp với diện tích 120 ha với một số dự án công nghệ cao, quy mô lớn,
đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng và đi vào sản xuất
kinh doanh.
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực, quá trình phát triển của
khu công nghiệp đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi
trường do chất thải, nước thải và khí thải công nghiệp, đặc biệt là nước thải. Nếu
không có biện pháp xử lý hợp lý có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống,
sức khỏe của nhân dân và sự phát triển bền vững của tỉnh. Bởi vậy, những hệ
quả này đã tạo áp lực khá lớn lên công tác quản lý môi trường tại tỉnh Phú Thọ
nói chung và công tác quản lý nước thải tại các khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố Việt Trì nói riêng.
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá
hiện trạng công tác quản lý nước thải tại Khu công nghiệp Thụy Vân, thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều
kiện, trình tự và thủ tục quy định (Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh, Cao
Trường Sơn, 2012).
Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.
Trước những tác động tiêu cực tới môi trường như gây ô nhiễm nghiêm
trọng nguồn nước, đất, không khí với sự gia tăng các chất thải rắn nguy hại,
KCN được xem là một trong những tác nhân làm suy thoái môi trường nghiêm
trọng và ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cộng đồng dân cư.
1.2. Khái niệm nước thải công nghiệp
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là
nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình
công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.
Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của
cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu
nối nước thải của cơ sở công nghiệp.

4


Trong công nghiệp, nước được sử dụng như là một loại nguyên liệu thô
hoặc phương tiện sản xuất và phục vụ cho các mục đích truyền nhiệt. Nước cấp
cho sản xuất có thể lấy từ mạng nước cấp sinh hoạt chung hoặc lấy trực tiếp từ
nguồn nước ngầm hay nước mặt nếu xí nghiệp có hệ thống xử lý nước riêng.
Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào đặc
điểm của từng ngành sản xuất. Nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm
(đường, sữa, thịt, tôm, cá, nước ngọt, bia...) chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân
huỷ. Nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài chất hữu cơ còn có các kim
loại nặng, sunfua. Nước thải của xí nghiệp acqui có nồng độ axit, Pb cao. Nước
thải từ ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ như nước thải từ công nghiệp chế
biến hoá dầu, khí thường có chứa các muối amoni, sunphat, clorua, ion kim loại

Tính đến 7 tháng đầu năm 2015, cả nước có 4 KCN mới được thành lập
và mở rộng là Thành Hải (Ninh Thuận), Chu Trinh (Cao Bằng), Chấn Hưng
(Vĩnh Phúc), Mông Hóa (Hòa Bình). Tính đến hết tháng 7/2015, cả nước có
299 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 84 nghìn ha, trong
đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 56 nghìn ha, chiếm khoảng
66% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó 212 KCN đã đi vào hoạt động với
tổng diện tích đất tự nhiên 60 nghìn ha và 87 KCN đang trong giai đoạn đền bù
giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 24

6


nghìn ha. Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê đạt trên 26 nghìn ha, tỷ lệ
lấp đầy 48%.
Đến cuối tháng 7 năm 2015, trong số 299 dự án đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng KCN trên cả nước, có 43 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 256 dự án
đầu tư trong nước đã hoàn thành xây dựng cơ bản và đi vào hoạt động, các dự án
còn lại đang trong giai đoạn triển khai đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng
cơ bản. Các KCN đang xây dựng cơ bản chủ yếu là các KCN được thành lập từ
năm 2009 trở lại đây.Lũy kế đến cuối tháng 7/2015, tổng vốn đầu tư đăng ký đạt
3.311 triệu USD và 189.424 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư đã thực hiện của các
dự án đạt 1.573 triệu USD và 81.797 tỷ đồng.
Mặc dù tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước 7 tháng đầu năm
2015 còn gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên tình hình thu hút đầu tư vào các KCN,
vẫn có chuyển biến tích cực, có mức tăng trưởng khá, đặc biệt trong việc thu hút
vốn đầu tư nước ngoài. Trong 7 tháng đầu năm 2015, có 329 dự án đầu tư nước
ngoài được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt trên
3.101 triệu USD và 253 dự án điều chỉnh tăng vốn, với tổng số vốn đầu tư tăng
thêm là hơn 1.269 triệu USD. Tính chung 7 tháng đầu năm, tổng số vốn đầu tư
nước ngoài vào các KCN, trên cả nước đạt 4.370 triệu USD (bằng 67% so với

KCN Minh Hưng III - tỉnh Bình Phước, KCN Khánh Phú - tỉnh Khánh Hoà,
KCN Bình Xuyên II và Bá Thiện II - tỉnh Vĩnh Phúc). Với lưu lượng nước thải
hiện tại của 187 KCN là khoảng 350.000 m3/ngày đêm thì các nhà máy XLNT
hiện nay hoàn toàn có thể đáp ứng được lượng nước thải hiện có của các doanh
nghiệp trong KCN. Đối với các nhà máy còn lại, đa phần nước thải đã được xử
lý nội bộ và đạt tiêu chuẩn từ loại B (TCVN 24-2009/ BTNMT, cột B) trở lên
trước khi thải ra môi trường. Bên cạnh đó, hiện có 25 KCN đang xây dựng công
trình XLNT tập trung với tổng công suất thiết kế là 86.050 m3/ngày đêm. Trong
thời gian tới, các địa phương cũng đã lập kế hoạch để xây dựng mới và mở rộng
thêm 66 nhà máy XLNT với tổng công suất 257.000 m3/ngày đêm. Như vậy,
trong trường hợp tất cả các KCN được lấp đầy 100%, thì công suất XLNT của

8


các nhà máy XLNT hiện có và sẽ xây dựng về cơ bản sẽ đáp ứng lượng nước
thải trong KCN, đảm bảo môi trường cho KCN và các khu vực xung quanh.
Đa số các doanh nghiệp trong KCN đã có biện pháp phân loại và lưu giữ
tạm thời trước khi thu gom đến nơi xử lý. Một số KCN đã tổ chức thu gom, xử
lý chất thải tập trung. Do vậy, về cơ bản, việc thu gom, xử lý chất thải rắn được
đảm bảo.
1.3.2. Hiện trạng môi trường nước thải tại các KCN ở Việt Nam
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nhiều
ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất, cũng như phạm vi phân bố.
Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn, nhưng mức đầu tư cho hệ thống
xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu.
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn.
Tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ
các lĩnh vực trong toàn quốc.


- Nguồn gây ô nhiễm nước mặt trung du và miền núi phía Bắc. Hoạt động
công nghiệp ở vùng này chủ yếu là phát triển các KCN, CCN, và một số cơ sở
sản xuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình sản xuất khác nhau. Do nước thải
không được xử lý trước khi thải ra môi trường nên trên các sông chính và sông
nhánh tại một số khu vực đã và đang xuất hiện tình trạng ô nhiễm cục bộ. Với
thế mạnh của mình, khu vực này có nhiều KCN, KCX, các cơ sở sản xuất kinh
doanh tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp nặng như sản xuất luyện
cán thép, sản xuất giấy, sản xuất hóa chất, khai khoáng... Do đó, nước thải
thường có hàm lượng TSS, kim loại nặng và dầu mỡ khá cao, chứa nhiều các
chất hữu cơ (BOD5, COD). Năm 2012, Ủy ban BVMT LVS Cầu phối hợp với
các địa phương xác định trên LVS Cầu có 47 nguồn thải công nghiệp trọng
điểm, trong đó, lớn nhất khu vực Trung du miền núi phía Bắc là Thái Nguyên
với 9 nguồn thải.

Hình 1.4. Hàm lượng NH4+ đoạn qua Thái Nguyên năm 2007 - 2011
(Nguồn: Bộ TN&MT, 2012)
- Nguồn gây ô nhiễm vùng bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. Phát
triển kinh tế khu vực miền Trung tập trung tại các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung (Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Đà
Nẵng). Khu vực này có 79 KCN, KCX. Trong đó 24/79 KCN (chiếm 30%) có

11


hệ thống xử lý nước thải; nhiều KCN, nhà máy, cơ sở sản xuất vẫn xả nước thải
chưa qua xử lý xuống hệ thống sông, hồ và gây ô nhiễm nguồn nước.

Hình 1.5. Diễn biến hàm lượng TSS lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn
năm 2007 - 2011
(Nguồn: Bộ TN&MT, 2012)

nghiệp đã đi vào hoạt động nhưng chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, chỉ
có 7/22 KCN có hệ thống này. Nước thải từ hoạt động sản xuất của các doanh
nghiệp trong khu, cụm công nghiệp chỉ xử lý sơ bộ rồi đấu nối vào hệ thống thoát
nước thải của khu, cụm công nghiệp, sau đó thải ra sông Hậu. Theo thống kê, đến
năm 2012, dọc tuyến sông Tiền hiện có 39 KCN và hàng chục cụm công nghiệp
đang hoạt động, tập trung chủ yếu ở tỉnh Long An và Đồng Tháp. Trong đó, hiện
có 20/39 KCN đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung.

13


Hình 1.7. Diễn biến hàm lượng COD dọc sông Tiền và sông Hậu
giai đoạn 2008-2011
(Nguồn: Bộ TN&MT, 2012)
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường việc triển khai
Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong công tác bảo vệ môi
trường, đặc biệt là đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các
KCN đang hoạt động, bước đầu đã có những kết quả tích cực. Tính đến hết
tháng 10 năm 2014, trong số 209 KCN đã đi vào hoạt động có 165 KCN đã xây
dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, chiếm 79% tổng số KCN đang hoạt
động, tăng 6% so với năm 2013. Tổng công suất xử lý nước thải của các nhà
máy xấp xỉ 630.000 m3/ngày.đêm. Với lưu lượng nước thải hiện tại của 165
KCN khoảng 350.000 m3/ngày.đêm, trong trường hợp tất cả các KCN đang hoạt
động, thu hút đầu tư và được lấp đầy 100%, thì lượng nước thải phát sinh
khoảng 600.000 m3/ngày.đêm.
Nhìn chung, các KCN thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (Đông
Nam Bộ), Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng tuân thủ quy định
về đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung và bảo vệ môi trường tốt hơn các

14

15


Theo báo cáo HTMT giai đoạn 2011-2015 của TP HCM, mặc dù chất
lượng nước kênh Tham Lương – Vàm Thuật năm 2014 so với năm 2011 mức độ
ô nhiễm giảm khoảng 22% đối với chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ, 3% đối với chỉ tiêu
dinh dưỡng và 49% đối với vi sinh, nhưng tăng 25% đối với chất rắn lơ lửng,
tuy nhiên, chất lượng nước vẫn còn vượt quy chuẩn loại B2 từ 2 – 3 lần.
Theo thống kê sơ bộ của Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên (2015), mỗi năm,
các cơ sở sản xuất công nghiệp ở tỉnh thải ra khoảng 19 triệu m 3 nước thải/năm
và được dự báo gia tăng 22% mỗi năm. Trong số 100 cơ sở gây ô nhiễm môi
trường trên địa bàn tỉnh đã được thống kê, có 52 cơ sở có nguồn nước thải gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng, trong các đợt kiểm tra hàng năm đã phát hiện
có đơn vị có hành vi xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Nhiều kết
quả phân tích mẫu nước mặt trên các suối tiếp nhận nước thải từ các mỏ khoáng
sản và cơ sở sản xuất công nghiệp, đã có dấu hiệu ô nhiễm: chất rắn lơ lửng
(TSS) và một số kim loại nặng: As, Cd, Pb, Zn, Fe vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng nước mặt hàng chục lần; nhiều mẫu nước ngầm có chỉ
tiêu pH, Cd, Mn vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm từ
1,2 đến 1,96 lần; có những mẫu nước thải có hàm lượng kim loại nặng và chất
rắn lơ lửng vượt quy chuẩn môi trường về nước thải đến hàng trăm lần.
1.4. Tác động của nước thải từ các Khu công nghiệp đến môi trường xung
quanh.
Nước thải công nghiệp được đánh giá là một trong những nguyên nhân
quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước hiện nay. Theo báo cáo của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, tính đến năm 2014, cả nước đã có 177 KCN có nhà máy xử lý
nước thải tậptrung đi vào hoạt động với tổng công suất 727.567 m3/ngày đêm,
34 nhà máy xử lý nước thải tập trung đang trong quá trình xây dựng với công
suất 115.500 m3/ngày đêm. Số lượng các KCN có nhà máy xử lý nước thải đi
vào hoạt động đạt tiêuchuẩn môi trường bằng 60% tổng số KCN đã thành lập và

Thông qua các định hướng trên, Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi (năm 2005)
đã được Quốc hội thông qua, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về môi

17


trường tiếp tục được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và bước đầu đáp ứng được
nhu cầu thực tiễn. Những vấn đề bức xúc và các điểm nóng về môi trường
đang từng bước được giải quyết. Tuy nhiên luật BVMT 2005 chưa có các quy
định chi tiết về BVMT đối với các hình thức tổ chức sản xuất tập trung như: các
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và cụm công
nghiệp. Vì vậy Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi (năm 2014) và quy định
rõ chức năng của cơ quan quản lý BVMT, tổ chức và hoạt động BVMT tại các
khu vực này. Bên cạnh đó, ngày 21/01/2014 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030 theo Quyết định số 166/QĐ- TTg với mục đích kiểm soát, xử lý một cách
chặt chẽ với các cơ sở gây ô nhiễm, đồng thời đưa ra các kế hoạch nhằm cải tạo
và hồi phục các khu vực đang bị ô nhiễm. Đặc biệt, Thông tư số 35/2015/TTBTNMT về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao đã có những quy định chặt chẽ trong công tác quản lý môi trường
tại khu công nghiệp bao gồm cả nước thải, khí thải và chất thải rắn. Việt Nam đã
ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch, thiết kế, thi công, quản lý vận
hành các công trình hệ thống thoát nước và XLNT, nhưng những tiêu chuẩn,
quy chuẩn này phần lớn đã được xây dựng cách đây hàng chục năm nên không
còn phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay. Ví dụ, khi lập quy hoạch hệ thống
thoát nước, cần phải tuân thủ TCXDVN 33:2006 , theo đó thời gian quy hoạch
25 – 30 năm, với mức độ phát triển dân số và kinh tế – xã hội rất tham vọng.
Cũng có các tiêu chuẩn, quy chuẩn mới được ban hành, ví dụ Nghị định
80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải, , trong đó có những quy định
chặt chẽ về việc quản lý vận hành hệ thống xử lý nước thải, quản lý nước thải
sau khi xử lý, quản lý các điểm xả thải và nguồn tiếp nhận và trách nhiệm quản

với giá thể vi sinh cố định – Bể lắng thứ cấp – Bể trộn, điều chỉnh pH, Keo tụ
tạo bông – Bể lắng hóa, lý – Khử trùng bằng Clo.
Nhiều KCN có hồ sinh học để xử lý bổ sung trước khi nước thải được xả
ra nguồn hoặc tái sử dụng.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status