Đánh Giá Thực Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Y Tế Tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Ngọc Lặc, Tỉnh Thanh Hóa - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG
------- š&› -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM,XỬ LÝ CHẤT THẢI
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC,
HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HOÁ

Người thực hiện

: NGUYỄN MAI LY

Lớp

: MTA

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn

: TS. PHAN TRUNG QUÝ


: MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : TS.PHAN TRUNG QUÝ
Địa điểm thực tập

: BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGỌC LẶC,
HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA


Hà Nội - 2016

iv


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là bài nghiên cứu của riêng
tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình
hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn của T.S Phan Trung Quý
Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây. Những số liệu
trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập
từ các nguồn khác khau đều được ghi rõ nguồn gốc, trích dẫn rõ ràng. Ngoài
ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả,
cơ quan tổ chức khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo.
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy định viết khóa luận, hay gian
trá, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2016
Sinh viên



iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh các loại CTR đặc thù từ hoạt động y tế...................................................6
Bảng 1.2: Đặc điểm, thành phần chất thải y tế.................................................................................7
Bảng 1.3: Thành phần nước thải bệnh viện.....................................................................................10
Bảng 1.4: Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện..................................11
Bảng 1.5: Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện....................................................11
Bảng 1.6: Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong QCVN 28:2010/BTNMT..........11
Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ của bệnh viện...........................................................................................34
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu....................................................................................35
Bảng 3.3: Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện.............................................................37
Bảng 3.4: Đặc điểm phát sinh chất thải rắn y tế năm 2014.............................................................38
Bảng 3.5: Diễn biến khối lượng chất thải rắn phát sinh của bệnh viện ..........................................38
Bảng 3.6: Khối lượng chất thải phát sinh theo khoa tại bệnh viện..................................................44
Bảng 3.7: Lưu lượng nước thải........................................................................................................55
Bảng 3.8: Số lượng bể tự hoại của bệnh viện..................................................................................57
Bảng 3.9: Kết quả phân tích mẫu nước............................................................................................63

iv


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Thành phần rác thải bệnh viện....................................................................................40
Biểu đồ 3.2: Thành phần rác thải nguy hại của bệnh viện...............................................................41
Biểu đồ 3.3: Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh theo quý của bệnh viện..........................42
Biểu đồ 3.4: Khối lượng chất thải rắn ở một số khoa của bệnh viện được cân trong 3 tuần...........45
Biểu đồ 3.5: Diễn biến BOD qua các tháng......................................................................................64

Sơ đồ 3.5 : Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện đa khoa khu vực Ngọc lặc.....................................60
Hình 3.14. Bể thu gom nước thải trước xử lý nước thải..................................................................63
Hình 3.15: Bể thu gom sau xử lý......................................................................................................63

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường

BVĐKKV

: Bệnh viện Đa khoa Khu vực

BOD5

: Nhu cầu oxy sinh học

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

COD

: Nhu cầu oxy hoá học

CTR


TMH

: Tai mũi họng

TSS

: Tổng chất rắn lơ lửng

UBND

: Uỷ ban nhân dân

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ đất nước ngày càng phát triển, đang từng bước đi lên công
nghiệp hoá-hiện đại hoá.Thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở nên nghiêm
trọng hơn, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh.Bởi lẽ ô nhiễm môi trường
không chỉ ảnh hưởng thực tại mà còn ảnh hưởng đến thế hệ tương lai.Trước
vấn đề đó, rất nhiều các bệnh viện đã được xây dựng và nâng cấp nhằm đáp
ứng nhu cầu của người dân.Song song với việc tăng cường nguồn nhân lực y
tế,phục vụ khám chữa bệnh thì các hoạt động của bệnh viện cũng đang thải ra
một lượng chất thải lớn gây ảnh hưởng đến môi trường và con người. Việc
tiếp xúc với chất thải y tế có thể gây nên bệnh tật hoặc tổn thương. Các chất
thải y tế có thể chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là chất độc hại có trong
rác y tế, các loại hóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các chất thải phóng xạ và
các vật sắc nhọn… Tất cả các nhân viên tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là
những người có nguy cơ nhiễm bệnh tiềm tàng, bao gồm những người làm

xử lý chất thải y tế, nâng cao chất lượng môi trường
3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải đảm bảo tính chính xác và khách quan.
- Đánh giá được thực trạng công tác thu gom, lý rác thải và nước thải tại Bệnh
viện đa khoa khu vực Ngọc Lặc
- Các giải pháp đưa ra phải có tính thực tiễn cao và phù hợp với điều kiện của
Bệnh viện

2


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014
- Nghị định số 59/2007 NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý
chất thải rắn
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 về Quản lý chất
thải và phế liệu
- Thông tư số 12/2011/TT - Bộ TNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011: Hướng
dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề,
mã số quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
-Thông tư liên tịch số 58/2015/ TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12
năm 2015: quy định về quản lý chất thải y tế.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTMT ngày 26 tháng 12 năm 2006:Về việc
ban hành Danh mục chất thải nguy hại.
- Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm

sở xử lý chất thải nguy hại tập trung có hạng mục xử lý chất thải y tế.
1.2.2. Phân loại chất thải y tế
* Chất thải lây nhiễm bao gồm:
+ Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết
cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của
dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu
thuật và các vật sắc nhọn khác
+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa
máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly

4


+ Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ
đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng
xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số
92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại
phòng xét nghiệm
+ Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác
động vật thí nghiệm.
* Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
+ Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
+ Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy
hại từ nhà sản xuất;
+ Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và
các kim loại nặng;
+ Chất hàn răng amalgam thải bỏ;
+ Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TTBTNMT).

Nguồn tạo thành
Các chất thải ra từ nhà bếp, các khu nhà hành

chính, các loại bao gói…..
Chất thải chứa các vi Các phế thải từ phẫu thuật,các cơ quan nội tạng
trùng gây bệnh

của người sau khi mổ xẻ và của các động vật sau
quá tình xét nghiệm,các gạc bông lẫn máu mủ của

Chất thải bị nhiễm bẩn

bệnh nhân…
Các thành phần thải ra sau khi dùng cho bệnh

Chất thải đặc biệt

nhân,các chất thải từ quá trình lau cọ sàn nhau….
Các loại chất thải độc hại hơn các loại trên, các chất
phóng xạ,hoá chất dược… từ các khoa khám, chữa
bệnh hoạt động thực nghiệm, khoa dược…
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011)

1.2.3.2 Thành phần,tính chất của chất thải rắn y tế

6


Là thông tin quan trọng đánh giá khả năng thu hồi phế liệu lựa chọn
công nghệ xử lý thích hợp. Rác thải rắn y tế vừa mang tính chất của rác thải

Chai thuốc, túi thuốc, chai dịch, túi dịch,túi máu,
10,1
thành phần chất dẻo
6
Bệnh phẩm
0,6
7
Rác thành phần hữu cơ
52,7
8
Đất, vật rắn khó phân định
21,0
(Nguồn: Môi trường bệnh viện nhìn từ góc độ quản lý chất thải).
1.2.4. Nguồn gốc phát sinh,thành phần và tính chất của nước thải
1.2.4.1.Nguồn gốc phát sinh
Nước thải bệnh viện phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau:

7


- Nước thải y tế phát sinh từ các hoạt động khám chữa bệnh, phòng
phẫu thuật, xét nghiệm và các khoa trong bệnh viện như: pha chế thuốc, tẩy
khuẩn, lau chùi dụng cụ y tế, các mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnh nhân,
nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm.
Nước thải này chứa nhiều vi khuẩn, mầm bệnh, máu, các hóa chất, dung môi
trong dược phẩm,...
- Nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ quá trình sinh hoạt của các
cán bộ công nhân viên trong bệnh viện, bệnh nhân và thân nhân, khu vệ sinh
tại các phòng khám, chữa bệnh, vệ sinh phòng làm việc. Các phòng giặt tẩy
của bệnh viện sản xuất đặc trưng khăn trải giường, các áo choàng và áo cho

sinh, các hợp chất halogen dùng trong các phòng thí nghiệm, điều trị bệnh
nhân ung thư,… các nguyên tố phóng xạ dùng trong điều trị và phòng chụp X
- Quang. Tất cả lượng nước thải độc hại, nguy hiểm này đều xả thải chung
vào hệ thống nước thải của bệnh viện

9


Bảng 1.3: Thành phần nước thải bệnh viện
Nhóm

Các

chất

Thành phần
Nguồn phát sinh
Cacsbonhydrat, protein, chất béo Nước thải sinh hoạt
ô

nhiễm hữu cơ,

nguồn gốc động vật và thực vật, cyar bệnh nhân, người
các hợp chất nitơ, phốtpho

nhà bệnh nhân, khách
vãng lai và cán bộ công

các chất vô cơ



Có trong dung dịch

- Các chất hóa học hỗn hợp: gồm dùng cố định và tráng
các dịch làm sạch và khử khuẩn

phim

- Thuốc sử dụng cho bệnh nhân

Sử dụng trong quá trình
điều trị, chuẩn đoán

bệnh
Vi khuẩn: Salmonalla, Shigella, Có trong máu, dịch,
Các vi khuẩn, Vibrio, Cholorae, Coliorm, tụ cầu, đờm, phân của người
virut, ký sinh liên cầu, Virus đường tiêu hóa, mang bệnh
trùng gây bệnh

virus bại liệt, nhiễm các loại ký
sinh trùng, amip và các loại nấm
(Nguồn : Bộ Y tế và DTM Dự án Xây dựng 2007)

Đáng chú ý của nước thải bệnh viện là nước thải của hoạt động khám
chữa bệnh và nước thải của phòng xét nghiệm. Đặc điểm của nước thải này là
chứa rất nhiều vi sinh vật được liệt kê ở bảng 2.4
10


Bảng 1.4: Các vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện

những vi khuẩn không được phép thải ra ngoài môi trường. Do vậy, nước thải
bệnh viện nếu không có biện pháp xử lý hữu hiệu sẽ làm gia tăng nguy cơ bùng
phát dịch bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
(Viện công nghệ môi trường thuộc viện khoa học Việt Nam, 2012). Các thành
phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện được trình bày ở bảng 2.5:
Bảng 1.5: Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải bệnh viện
Chất ô nhiễm đặc trưng

Hàm lượng
pH
6÷8
TSS (mg/l)
100 ÷ 150
BOD (mg/l)
150 ÷ 250
COD (mg/l)
300 ÷ 500
Tổng coliform (MNP/100ml)
105 ÷ 107
1.
(Nguồn: Võ Thị Minh Anh, Đánh giá công nghệ của một số
hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ở Hà Nội và đề xuất nâng cao hiệu
quả 2012)
So sánh với QCVN28:2010/BTNMT
Bảng 1.6: Quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong
QCVN 28:2010/BTNMT

11



50

3

COD

mg/l

50

100

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

100

5
6
7
8

Sunfua (tính theo H2S)
Amoni (tính theo N)
Nitrat (tính theo N)

Tổng hoạt độ phóng xạ α
Tổng hoạt độ phóng xạ β

0,1
1,0

0,1
1,0

12

Tổng coliforms

Bq/l
Bq/l
MPN/

3000

5000

13

Salmonella

KPH

KPH

14

nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

12


- Cột B quy định giá trị C của các thông số và các chất gây ô nhiễm làm
cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi thải vào các
nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Nước thải y tế thải vào cống thải chung của khu dân cư áp dụng giá trị
C quy định tại cột B. Trường hợp nước thải y tế thải vào hệ thống thu gom để
dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải được khử trùng, các thông
số và các chất gây ô nhiễm khác áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý,
vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung.
b)Tính chất:
 Tính chất hóa lý
Ngoài việc sử dụng các chất tẩy rửa ở xưởng giặt là của bệnh viện tạo
nguy cơ làm xấu đi mức độ hoạt động của các công trình xử lý nước thải bệnh
viện.Điều này nảy sinh yêu cầu cao hơn đối với quá trình xử lý nước thải
bệnh viện thiết kế và xây dựng hệ thống làm sạch cục bộ.
 Đặc trưng về vi trùng và vi rút
Điểm đặc thù của nước thải bệnh viện làm cho nó khác với nước thải
sinh hoạt, khu dân cư là sự lan truyền rất mạnh các vi rút vi khuẩn gây bệnh.
Đặc biệt nguy hiểm là những bệnh viện chuyên các bệnh truyền nhiễm và
bệnh lao cũng như các bệnh viện đa khoa.
Nước thải bệnh viện còn nhiễm các vi khuẩn gây bệnh có thể dẫn đến
dịch bệnh cho người và động vật qua nguồn nước, qua các loại rau được tưới
bằng nước thải. Các loại vi khuẩn gây bệnh thường xuất hiện trong nước thải
bệnh viện. Như vậy nước thải bệnh viện khác nước thải sinh hoạt bởi những
điểm sau:
Lượng chất ô nhiễm tính trên một giường bệnh lớn hơn 2-3 lần lượng chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status