Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Phân Bón Và Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trên Cây Mía, Dứa Tại Xã Thành Vân, Huyện Thạch Thành, Thành Thanh Hóa - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG
----------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN CÂY MÍA, DỨA TẠI XÃ THÀNH
VÂN, HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Người thực hiện
Lớp
Khóa
Chuyên ngành
Giáo viên hướng dẫn

:
:
:
:
:

BÙI THỊ MAI LÊ
MTB
57
MÔI TRƯỜNG
ThS. NGUYỄN TÚ ĐIỆP

HÀ NỘI - 2016


ThS. NGUYỄN TÚ ĐIỆP
H. THẠCH THÀNH, T. THẢNH HÓA

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường,
Khoa Môi trường, tới các thầy cô đã truyền đạt, chia sẻ cho tôi những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua tại trường Học
viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn
Tú Điệp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cho nhiều ý kiến trong quá trình
thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận này. Xin cảm ơn cảm ơn các anh chị
trong ban Địa chính – Nông nghiệp, các cán bộ Ủy ban nhân dân xã Thành
Vân về sự hợp tác nhiệt tình đồng thời đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề
tài tại địa phương trong thời gian qua. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn
bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong suốt
thời gian học tập, rèn luyện tại trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về mặt thời gian và giới
hạn năng lực của bản thân mà đề tài của tôi không tránh khỏi được những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong có được những góp ý từ thầy cô giáo, bạn đọc
để khóa luận này được hoàn thiện và có ý nghĩa hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày Tháng Năm 2016
Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Mai Lê

i

với việc quản lý và sử dụng đất đai. Mặt khác, sức ép đối với đất đai ngày càng gay gắt do sự gia
tăng dân số trong khi đất đai lại không tăng, khi đó đòi hỏi phải không ngừng nâng cao hiệu quả
khai thác và sử dụng hợp lý đất đai mà trước hết là chuyển đổi cơ cấu cây trồng và thâm canh
tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp............................................................................................32

Bảng 3.1.Thống kê diện tích, năng xuất, sản lượng một số cây trồng chính.......................34
Bảng 3.2. Thống kê loại con vật nuôi chính của xã.............................................................35
Bảng 3.4 Thống kê diện tích và năng suất dứa năm 2014-2015..........................................40
Bảng 3.5 Các loại thuốc BVTV thường dùng trong sản xuất mía, dứa................................42
Bảng 3.6 Cách sử dụng thuốc của các nông hộ được phỏng vấn.........................................44
Bảng 3.7 Tình hình sử dụng thuốc BVTV...........................................................................45
Bảng 3.8 Thời gian cách ly của các loại thuốc trước khi thu hoạch đối với cây mía, dứa...46
Hình 3.1: Tình hình sử dụng đồ bảo hộ lao động tại địa phương.........................................48
Hình 3.2 Các triệu chứng ngộ độc thuốc BVTV của người dân năm 2015.........................49
Hình 3.3 Hình thức xử lý bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng...........................................50
Bảng 3.10 Các loại phân bón thường sử dụng bón cho mía, dứa.........................................52
Bảng 3.11 Lượng phân hữu cơ sử dụng cho mía, dứa..........................................................55
Bảng 3.12 Lượng phân bón hóa học cho cây mía, dứa........................................................56

iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu.........................................................................11
Bảng 1.3 Những thiệt hại do sâu bệnh trên thế giới.............................................................16
Bảng 3.1.Thống kê diện tích, năng xuất, sản lượng một số cây trồng chính.......................34
Bảng 3.2. Thống kê loại con vật nuôi chính của xã.............................................................35
Bảng 3.4 Thống kê diện tích và năng suất dứa năm 2014-2015..........................................40
Bảng 3.5 Các loại thuốc BVTV thường dùng trong sản xuất mía, dứa................................42
Bảng 3.6 Cách sử dụng thuốc của các nông hộ được phỏng vấn.........................................44


FAO

: Tổ chức lương thực & nông nghiệp của liên hợp quốc

FAOSTAR

: Ngân hàng dữ liệu trực tuyến của tổ chức nông lương Thế Giới

HC

: Hữu cơ

IFA

: Hiệp hội công nghiệp phân bón quốc tế

IRRI

: Viện lúa quốc tế

IPM

: Các biện pháp phòng trừ tổng hợp

POP

: Nhóm hữu cơ khó phân hủy

UBND

hội. Vì vậy ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thuốc bảo vệ
thực vật và phân bón đang ngày càng được sử dụng một cách rộng rãi.

1


Việt Nam với thời tiết khí hậu gió mùa nóng ẩm quanh năm, nhiều loại
sâu bệnh hại hoành hành trên cây trồng, gây thiệt hại không nhỏ cho người
dân thì việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón là không thể thiếu đối
với những cây ăn quả, cây nguyên liệu trên diện tích lớn. Tuy nhiên, bên cạnh
những tác dụng to lớn đối với sản xuất nông nghiệp sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật cũng có những tác hại nhất định và gây hậu quả xấu đến môi trường
và sức khỏe của người nông dân những người trực tiếp phun thuốc.
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành đề tài :“Đánh giá hiện
trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên trên cây mía, dứa tại
xã Thành Vân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.”
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài.
 Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân
bón trong quá trình trồng mía, dứa tại xã Thành Vân, huyện Thạch Thành,
tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất các biện pháp cụ thể trong việc quản lý và sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón hợp lí vừa đảm bảo năng xuất mà còn bảo vệ môi
trường và sức khỏe của người dân trong xã Thành Vân, huyện Thạch Thành,
tỉnh Thanh Hóa.
 Yêu cầu nghiên cứu.
- Các nội dung nghiên cứu đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu phải đảm bảo chính xác khoa
học và trung thực.
- Đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe

dinh dưỡng khác nhau (vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật, các yếu tố dinh dưỡng
khác) trở lên, bao gồm các loại phân hữu cơ chế biến công nghiệp, phân hữu
cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh.

3


- Phân hữu cơ chế biến công nghiệp: Là loại phân bón được sản xuất từ
nguyên liệu hữu cơ, được chế biến theo quy trình công nghệ lên men công
nghiệp, có hàm lượng chất hữu cơ, kí hiệu là HC (tính bằng HC tổng số) và
các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy chuẩn kĩ thuật quốc gia.
- Phân hữu cơ sinh học: Là loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu
hữu cơ, được xử lí lên men bằng vi sinh vật sống có ích hoặc được xử lý bằng
các tác nhân sinh học khác có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định của quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phân hữu cơ khoáng: Là loại phân bón dược sản xuất từ phân hữu cơ
chế biến công nghiệp hoặc hữu cơ sinh học trộn thêm một hoặc một số yếu tố
dinh dưỡng vô cơ, trong đó có ít nhất một số yếu tố dinh dưỡng vô cơ đa
lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phân hữu cơ vi sinh: Là loại phân bón được sản xuất từ nguyên liệu
hữu cơ có chứa ít nhất một loại vi sinh vật sống có ích ở mật độ và hoạt tính
đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phân vi sinh vật: Là loại phân bón trong thành phần có chứa một hoặc
nhiều loại vi sinh vật sống có ích bao gồm: Nhóm vi sinh vật cố định đạm,
phân giải lân, phân giải xenlulo, vi sinh vật đối kháng, vi sinh vật tăng khả
năng quang hợp và các vi sinh vật có ích khác có mật độ và hoạt tính đạt quy
định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Phân bón tăng khả năng miễn dịch cây trồng: Là loại phân bón vô cơ
hoặc hữu cơ có tác dụng làm tăng sức miễn dịch của cây trồng đối với các loại
sâu, bệnh hại hoặc tăng sức đề kháng của cây trồng trong các điều kiện khó

độ phì nhiêu tự nhiên ban đầu thấp, tức là đất xấu thì việc bón phân càng có
tác dụng rõ. Việc sử dụng các chất phế thải trong các hoạt động đời sống của
người và động vật, chất phế thải của công nghiệp để làm phân bón góp phần
hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Tuy vậy bón phân không hợp
lý, không đúng kỹ thuật có thể làm cho đất xấu đi hoặc gây ô nhiễm môi
trường, phân hữu cơ có thể tạo ra nhiều các chất CH 4, CO2, NH3, NO3-, phân
vô cơ tạo ra nhiều đạm ở thể khí làm đất trở nên độc với cây trồng và ô nhiễm
không khí, nguồn nước.
- Đối với hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng trọt

5


Sử dụng phân bón có liên quan đến hiệu lực của các biện pháp kỹ thuật
khác: Sử dụng giống mới cần kết hợp với bón phân hợp lý và đầy đủ. Ngược
lại, các biện pháp kỹ thuật khác cũng ảnh hưởng đến hiệu lực của phân
bón. Chế độ nước không thích hợp hoặc kỹ thuật làm đất kém có thể làm
giảm 10-20% hiệu lực phân bón.
- Đối với thu nhập của người sản xuất
Do làm tăng năng suất và chất lượng nông sản nên sử dụng phân bón
hợp lý làm tăng thu nhập cho người trồng trọt.
1.1.2. Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường
 Ảnh hưởng tích cực của phân bón tới môi trường
Theo PGS-TS. Nguyễn Như Hà và Ths. Lê Bích Đào(2009): Trong trồng
trọt cần bón phân cho cây trồng nhằm đạt năng suất cây trồng cao, chất lượng
tốt, đồng thời để ổn định và bảo vệ được đất trồng. Để bón phân đúng người
trồng cần tuân thủ các nguyên tắc bón phân hay định luật sử dụng phân bón
mà bản chất là: Trả lại các chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy đi theo sản phẩm
thu hoạch để khỏi làm kiệt quệ đất; khắc phục yếu tố hạn chế của độ phì nhiêu
đất; khắc phục tất cả những mất cân đối của đất trong cung cấp dinh dưỡng

cây trồng và môi trường bị suy thoái, đặc biệt là làm ô nhiễm nguồn nước.
Phân bón ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu là do con người gây ra:
Bón dư thừa các yếu tố dinh dưỡng hoặc bón phân không đúng cách. Phân
bón gây ô nhiễm môi trường là do lượng dư thừa các chất dinh dưỡng do cây
trồng chưa sử dụng được hoặc do bón không đúng cách… Nguyên nhân chính
là do chưa nắm bắt được số lượng, chất lượng và cách bón phân đúng cách để
cây cối hấp thụ. Phần lớn bà con nông dân sử dụng phân đạm (urê) là chính
với số lượng lớn... mà không cân đối với kali, lân… nên hiện tượng lúa lốp,
cây dễ nhiễm sâu bệnh, dễ bị đổ ngã, mía dễ đổ ngã...

7




Ảnh hưởng tiêu cực của phân bón vô cơ đến môi trường

Phân vô cơ được sử dụng phổ biến trong thực tiễn sản xuất bởi những ưu
việt như tiện dụng, đáp ứng chính xác nhu cầu của cây trong từng thời kỳ
nhưng loại phân này cũng tiềm ẩn nguy cơ rất lớn về làm gây ô nhiễm môi
trường đất, nước và không khí.
- Với môi trường đất.
Phân bón bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm chủ yếu là
phân đạm vì các loại phân lân và kali dễ dàng được giữ lại trong keo đất.
Ngoài phân đạm đi vào nguồn nước ngầm còn có các loại hóa chất cải tạo đất
như vôi, thạch cao, hợp chất lưu huỳnh... Nếu như phân đạm làm tăng nồng
độ nitrat trong nước ngầm thì các loại hóa chất cải tạo đất làm tăng độ mặn,
độ cứng nguồn nước. Phân bón trong quá trình bảo quản hoặc bón vãi trên bề
mặt gây ô nhiễm không khí do bị nhiệt làm bay hơi khí amoniac có mùi khai,
là hợp chất độc hại cho người và động vật. Mức độ gây ô nhiễm không khí

tới các mạch nước ngầm làm làm lưu vực đó bị phì dưỡng, nước ngầm thì bị ô
nhiễm và chứa các kim loại nặng. Phân bón đi vào nguồn nước mặt gây ảnh
hưởng xấu như: Gây phì hóa nước và tăng nồng độ nitrat trong nước, khi tảo
và thực vật bậc thấp bị chết, xác của chúng bị phân hủy yếm khí, tạo nên các
chất độc hại, có mùi hôi, gây ô nhiễm nguồn nước. Phân bón vô cơ có thể
chứa một số chất gây độc hại cho cây trồng và cho con người như các kim
loại nặng, các chất kích thích sinh trưởng khi vượt quá mức quy định bị rửa
trôi tồn tại trong môi trường nước.
- Với sức khỏe con người.
Việc sử dụng phân bón không đúng cách không những gây ô nhiễm
môi trường mà còn gây hại đến sức khỏe của con người.
Dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nên những tác hại đối
với môi trường và sức khoẻ con người. Do bón quá dư thừa hoặc do bón
đạm không đúng cách đã làm cho Nitơ và photpho theo nước xả xuống các
thủy vực là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước. Đạm dư
thừa bị chuyển thành dạng Nitrat (NO 3-) hoặc Nitrit (NO 2-) là những dạng

9


gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷ sinh, gián tiếp cho các động vật
trên cạn do sử dụng nguồn nước (Tabuchi and Hasegawa, 1995). Đặc biệt
gây hại cho sức khoẻ con người thông qua việc sử dụng các nguồn nước
hoặc các sản phẩm trồng trọt, nhất là các loại rau quả ăn tươi có hàm
lượng dư thừa Nitrat. Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trong nước và
thực phẩm hàm lượng nitơ và photpho, đặc biệt là nitơ dưới dạng muối
nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm cho người đặc biệt
là trẻ em. TS. Lê Thị Hiền Thảo (2003) đã xác định, trong những thập niên
gần đây, mức NO 3- trong nước uống tăng lên đáng kể mà nguyên nhân là
do sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ NO 3- xuống nước ngầm.

cao. Chính vì vậy, trong một số giai đoạn tình hình kinh tế thế giới bất ổn, sản
xuất khủng hoảng sẽ kéo sản xuất và tiêu thụ phân bón giảm xuống. Theo
FAO (2008), nhu cầu phân bón trong các năm 2008-2009 sẽ tăng 1,9% trong
đó đạm tăng 1,4%, lân tăng 2,0% và kali tăng 2,4% nhưng thực tế thì trong
giai đoạn này lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu lại giảm mạnh, cùng với
khủng khoảng kinh tế tại nhiều nước. Mức tiêu thụ phân bón đạt gần 173 triệu
vào năm 2007, sau đó giảm mạnh xuống còn 155,3 triệu tấn vào năm
2008/2009 và tăng trở lại từ cuối năm 2009 lên 163,5 triệu tấn, đạt 172,6 triệu
tấn năm 2010/2011 và 176,8 triệu tấn năm 2011/2012.
Bảng 1.1: lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu.
Đơn vị: triệu tấn
Năm
2007/2008
2008/2009
2009/2010
2010/2011
2011/2012

N
100,8
98,3
102,2
104,3
107,5

P2O5
38,5
33,8
37,6
40,6

Indonesia
Pakistan
Braxin
Pháp
Canada
Đức
Nga
Tổng cộng

N
34,10
16,15
11,93
3,35
2,93
2,70
2,12
1,94
1,70
1,38
78,30

P2O5
11,70
8,00
3,99
3,30
0,80
0,74
0,65

(Nguồn IFA, 2011)

Trong các sản phẩm phân bón được tiêu thụ thì sản lượng urê chiếm
nhiều nhất, có đến 150 triệu tấn urê được tiêu thụ trong năm 2010 và lượng
này tăng lên 155 triệu năm 2011 (Magnus Berge, 2012), trong số đó Trung
Quốc chiếm trên 54 triệu tấn, kế đến Ấn độ trên 21 triệu tấn, các nước Nga,
Indonesia, Mỹ mỗi nước trên 6 triệu tấn, còn lại của các nước khác (IFA,
2012). Đối với phân bón NPK, SSP và CAN cũng được người nông dân ngày
quan tâm và tiêu thụ ngày càng tăng, trong số đó Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin,
Nga, Mỹ là những quốc gia có lượng phân NPK sử dụng nhiều nhất. Trong
đó, sản lượng tiêu thụ các chủng loại phân bón tại Ấn Độ gia tăng gần như
liên tục từ năm 2005 đến 2011 và các sản phẩm NPK tăng trưởng.
 Tình hình sản xuất phân bón thế giới.
Theo Maria Blanco (2011), sản xuất phân bón của thế giới từ năm 2002
đến 2007 tăng trung bình 3,7%/năm, nhưng do năm 2008-2009 tăng trưởng
âm nên kéo cả giai đoạn 2002-2009 sản xuất phân bón thế giới chỉ tăng trung
bình 1,7%/năm. Trong giai đoạn này, trong 3 yếu tố dinh dưỡng chính là đạm

12


chiếm 58%, lân 24% và kali 18%. Cuối năm 2009, thị trường phân bón đã hồi
phục nhưng mới chỉ có đạm tăng trưởng nhẹ, lân và kali giảm. Sự sụt giảm
chủ yếu ở châu Âu, Mỹ và Nga trong khi Ấn Độ và Trung Quốc tăng (FAO,
2010). Năm 2009, châu Á chiếm tỷ trọng lớn về phân đạm và lân, trong khi
đo Bắc Mỹ và châu Âu chiếm tỷ trọng lớn về kali, tuy nhiên châu Âu đang có
xu hướng giảm, châu Á đang đầu tư nên sẽ tăng trong thời gian tới. Trong các
nước sản xuất phân bón chủ lực, Trung Quốc dẫn đầu chiếm 33% tổng sản
lượng của thế giới, kế đến là Mỹ 10%, Ấn Độ 9% và Nga 9% (Hình 2.1).
Theo IFA (2012) thì sản xuất phân bón của thế giới đang hồi phục. Năm 2010

chộp giật bằng công nghệ “máy trộn bê tông” đã biến ngành phân bón nước ta
vài năm trở lại đây hỗn loạn, mất kiểm soát.
- Phân Urea: Hiện tại năng lực trong nước trong năm 2014 hiện tại là
2.660 triệu tấn/năm, bao gồm Đạm Phú Mỹ 800,000 tấn, Đạm Cà Mau
800,000 tấn, Đạm Hà Bắc 500,000 tấn, Đạm Ninh Bình 560,000 tấn. Như
vậy, về phân Urea đến nay sản xuất trong nước không những phục vụ đủ cho
nhu cầu sản xuất nông nghiệp mà còn có lượng để xuất khẩu.
- Phân DAP: Hiện sản xuất trong nước tại nhà máy DAP Đình Vũ
330,000 tấn/năm, đến hết 2015 có thêm nhà máy DAP Lào Cai công suất
330,000 tấn/năm, sau 2015 sản xuất trong nước có thể đạt tới gần 1 triệu tấn
DAP/năm, cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu trong nước.

14


- Phân Lân: Hiện tại Supe Lân sản xuất trong nước có công suất 1.2 triệu
tấn/năm, bao gồm nhà máy Lâm Thao công suất 800,000 tấn/năm, Lào Cai
200,000 tấn/năm và Long Thành 200,000 tấn/năm. Sản xuất Lân nung chảy
hiện tại vào khoảng 600,000 tấn/năm bao gồm nhà máy Văn Điển và nhà máy
Ninh Bình. Dự kiến tương lai sẽ có thêm khoảng 500,000 tấn/năm của 3 nhà
máy mới (Lào Cai, Thanh Hóa,…) Như vậy sản xuất phân Lân trong nước
cũng đáp ứng được về cơ bản cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp trong nước.
- Phân NPK: Hiện cả nước có tới cả trăm đơn vị sản xuất phân bón tổng
hợp NPK các loại. Về thiết bị và công nghệ sản xuất cũng có nhiều dạng khác
nhau, từ công nghệ cuốc xẻng đảo trộn theo phương thức thủ công bình
thường đến các nhà máy có thiết bị và công nghệ tiên tiến. Về quy mô sản
xuất tại các đơn vị cũng khác nhau từ vài trăm tấn/năm tới vài trăm ngàn
tấn/năm và tổng công suất vào khoảng trtên 3,7 triệu tấn/năm. Nói chung là
sản xuất NPK ở Việt Nam vô cùng phong phú cả về thiết bị, công nghệ đến
công suất nhà máy. Chính điều này đã dẫn tới sản phẩm NPK ở Việt Nam rất

Nhìn chung thiệt hại mùa màng ở trên thế giới do sâu bệnh là rất lớn.
Wortman và Cumming (1978) đã thống kê thiệt hại sản lượng mùa màng do
sâu bệnh và cỏ dại trong bảng sau:
Bảng 1.3 Những thiệt hại do sâu bệnh trên thế giới
Vùng

Thiệt hại

Tỷ lệ thiệt hại (%) so với

Châu Nam Mỹ
Châu Âu
Châu Phi
Châu Á
Cả thế giới (có cả châu

(triệu USD)
9276
35843
10843
85715
137493

tổng sản lượng mùa màng
33,0%
25,0%
41,6%
43,3%
33,8%


Vũng Tàu, Tây Ninh bị cào cào phát sinh thành dịch gây hại nghiêm trọng.
Trên các cây trồng khác cũng xảy ra các dịch sâu khiến con người luôn phải
phòng chống.
1.2.1.2. Khái niệm thuốc BVTV
- Theo Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007), thuốc BVTV là những chế
phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm
khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Gồm: Các chế
phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm
điều hòa sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status