MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................1
2. Mục đích và yêu cầu......................................................................................2
2.1. Mục đích.....................................................................................................2
2.2. Yêu cầu.......................................................................................................2
1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới
và Việt Nam............................................................................................3
1.1.1 Khái niệm về cây rau................................................................................3
1.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam....................................3
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010......3
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai đoạn 1980 –
2010.........................................................................................................5
1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam.....................................6
1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở Việt
Nam.........................................................................................................8
1.2.1 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới...................8
1.2.2 Vai trò của phân bón đối với cây rau.......................................................9
1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới..............................................10
Bảng 1. 3. Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu.................................................10
Bảng 1.4. Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu năm 2010/2011
...............................................................................................................11
1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón tại Việt Nam.............................................11
1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái và sức khỏe con
người.....................................................................................................12
1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây rau trên thế giới và ở Việt Nam
...............................................................................................................16
1.3.1 Khái niệm thuốc BVTV.........................................................................16
1.3.2 Phân loại thuốc BVTV...........................................................................16
1.3.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật với cây rau........................................17
i
ii
2.3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội..................................................................................36
2.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp và thực trạng sản xuất rau của xã Yên
Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.............................................36
2.3.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội..................................................................36
2.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác rau tại xã Yên
Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.............................................36
2.3.5 Ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc BVTV đến số lượng giun đất
trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
...............................................................................................................36
2.3.6 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sức khỏe của con
người do sử dụng quá mức phân bón và thuốc BVTV trong canh tác rau
tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội............................36
2.3.7 Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốc BVTV
trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
...............................................................................................................36
2.4 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................37
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp....................................................37
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp......................................................37
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý phân tích các số liệu nghiên cứu........41
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố
Hà Nội...................................................................................................42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..................................................................................42
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................43
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai của xã Yên Viên (2011- 2013)..............44
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Yên Viên (2011- 2013)...46
Bảng 3.12 : Lượng thuốc BVTV được sử dụng trong canh tác rau trên mô
hình TT tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội..............63
iv
3.5 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường đất, nước, nông sản do
sử dụng quá mức phân bón, thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên
Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội........................................................64
Bảng 3.13: Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của phân bón thuốc
BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnh hưởng của
chúng.....................................................................................................64
Bảng 3.14: Mức độ tiếp cận các thông tin về vấn đề sử dụng phân bón, thuốc
BVTV tại xã Yên Viên..........................................................................65
3.6 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV tới số lượng giun đất trong canh
tác rau tại xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội...........................65
3.6.1 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến một số tính chất đất ở 2
mô hình sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,thành phố Hà
Nội.........................................................................................................65
Bảng 3.15: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT tại xã Yên
Viên.......................................................................................................65
3.6.2 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trên cả
hai mô hình truyền thống và an toàn.....................................................66
Bảng 3.16: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Yên Viên trên 2 mô hình
TT và AT...............................................................................................67
3.7 Đề xuất giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong
canh tác rau tại xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội..................68
1. Kết Luận......................................................................................................70
v
Mô hình
Hợp tác xã
An toàn
Truyền thống
Ủy Ban Nhân Dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng rau của các châu lục năm 2010............3
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai đoạn 1980 –
2010........................................................................................................................5
Bảng 1. 3. Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu......................................................10
Bảng 1.4. Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu năm 2010/2011. .11
..............................................................................................................................29
Bảng 1.7: Diện tích gieo trồng rau năm 2011-2012 Các tỉnh...............................30
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai của xã Yên Viên (2011- 2013)....................44
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Yên Viên (2011- 2013)........46
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Yên Viên (2011-2013)................48
Bảng 3.4 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của xã Yên Viên (2011 – 2013)...55
Bảng 3.5: Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên...........56
Bảng 3.6: Lượng phân chuồng hoai mục và phụ phẩm nông nghiệp sử dụng trong
canh tác rau tại xã Yên Viên................................................................................57
Bảng 3.7: Lượng phân đạm sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội.................................................................................58
Bảng 3.8: Lượng phân lân sử dụng trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội........................................................................................59
Bảng 3.9: Lượng phân kali sử dụng trong sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện
2010.........................................................................................................5
1.1.3 Tình hình tiêu thụ rau trên thế giới và Việt Nam.....................................6
1.2 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới và ở Việt
Nam.........................................................................................................8
1.2.1 Tình hình sử dụng phân bón trong canh tác rau trên thế giới...................8
1.2.2 Vai trò của phân bón đối với cây rau.......................................................9
1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới..............................................10
Bảng 1. 3. Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu.................................................10
Bảng 1.4. Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu năm 2010/2011
...............................................................................................................11
1.2.4 Tình hình sử dụng phân bón tại Việt Nam.............................................11
1.2.5 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường sinh thái và sức khỏe con
người.....................................................................................................12
1.3 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây rau trên thế giới và ở Việt Nam
...............................................................................................................16
1.3.1 Khái niệm thuốc BVTV.........................................................................16
1.3.2 Phân loại thuốc BVTV...........................................................................16
1.3.3 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật với cây rau........................................17
viii
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới........................................17
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho cây rau ở Việt Nam......................19
1.3.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV tới môi trường sinh thái và sức khỏe con
người.....................................................................................................21
1.4 Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV.................................24
1.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới sinh vật
...............................................................................................................24
1.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV và phân bón hóa học tới hệ thống
canh tác rau...........................................................................................26
Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.............................................36
2.3.5 Ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc BVTV đến số lượng giun đất
trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
...............................................................................................................36
2.3.6 Nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sức khỏe của con
người do sử dụng quá mức phân bón và thuốc BVTV trong canh tác rau
tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội............................36
2.3.7 Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốc BVTV
trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
...............................................................................................................36
2.4 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................37
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp....................................................37
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp......................................................37
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý phân tích các số liệu nghiên cứu........41
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố
Hà Nội...................................................................................................42
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..................................................................................42
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................43
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ đất đai của xã Yên Viên (2011- 2013)..............44
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Yên Viên (2011- 2013)...46
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Yên Viên (2011-2013)...........48
x
3.2 Kết quả về tình hình sản xuất nông nghiệp và thực trạng sản xuất rau của
xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.................................53
3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,
Thành phố Hà Nội.................................................................................53
3.2.2 Thực trạng sản xuất rau của xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà
BVTV tới môi trường đất, nước, nông sản và mức độ ảnh hưởng của
chúng.....................................................................................................64
Bảng 3.14: Mức độ tiếp cận các thông tin về vấn đề sử dụng phân bón, thuốc
BVTV tại xã Yên Viên..........................................................................65
3.6 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV tới số lượng giun đất trong canh
tác rau tại xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội...........................65
3.6.1 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến một số tính chất đất ở 2
mô hình sản xuất rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm,thành phố Hà
Nội.........................................................................................................65
Bảng 3.15: Kết quả phân tích đất trên cả hai MH AT và MH TT tại xã Yên
Viên.......................................................................................................65
3.6.2 Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV đến số lượng giun đất trên cả
hai mô hình truyền thống và an toàn.....................................................66
Bảng 3.16: Số lượng giun đất khảo sát 3 đợt tại xã Yên Viên trên 2 mô hình
TT và AT...............................................................................................67
3.7 Đề xuất giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong
canh tác rau tại xã Yên Viên, Gia Lâm, thành phố Hà Nội..................68
1. Kết Luận......................................................................................................70
xii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước sản xuất nông nghiệp không chỉ sản xuất phục vụ
trong nước mà còn đáp ứng cả nhu cầu xuất khẩu, khí hâu nhiệt đới nóng ẩm
thuận lợi cho việc phát triển cây trồng sinh trưởng và phát triển. Bên cạnh đó
thì khí hậu thuận lợi cũng là điều kiện cho sự phát sinh và phát triển của sâu
bệnh, cỏ dại gây hại cho mùa màng. Với nhu cầu sử dụng mặt hàng nông
nghiệp dẫn đến việc sử dụng phân bón để thúc đẩy sự sinh trưởng phát triển
rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV tới số lượng giun
đất trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp trong sử dụng phân bón và thuốc
BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá được thực trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong
canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Xem xét được mức độ ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV trong
canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất được các giải pháp cụ thể, phù hợp trong sử dụng phân bón,
thuốc BVTV trong canh tác rau tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội.
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát chung về cây rau, tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên
thế giới và Việt Nam
1.1.1 Khái niệm về cây rau
“Rau là một loại cây có thể ăn được và thường là mọng nước, ngon và
bổ được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để nấu hoặc ăn sống”
(Lê Thị Khánh, 2009).
1.1.2 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Rau xanh là loại thực phẩm thiết yếu của cuộc sống con người, cung
cấp phần lớn khoáng chất và vitamin, góp phần cân bằng dinh dưỡng trong
bữa ăn hàng ngày. Rau là cây trồng có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng xuất
Sản lượng
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
145,54
205.368,87
61,39
16.867,03
168,03
10.793,74
121,57
6.584,47
167,16
551,13
130,30
23.615,18
(Nguồn: Lê Sĩ Lợi, 2011)
Tình hình sản xuất rau của các châu lục biến động khá lớn. Châu Á có
diện tích trồng rau lớn nhất thế giới. Năm 2010 toàn châu lục trồng được
3
14.110.820 ha, chiếm 78,07% diện tích rau của thế giới. Châu phi có diện tích
trồng rau lớn thứ 2, đạt 2.747.520 ha, bằng 19,47% diện tích rau của châu Á.
Châu Đại dương có diện tích trồng rau thấp nhất, chỉ có 32.970 ha bằng
0,23% diện tích rau của châu Á.
Mặc dù châu Á có diện tích trồng rau lớn nhất thế giới nhưng năng suất
rau đứng hàng thứ 3 trong các châu lục. Năm 2010 năng suất rau của châu Á
Diện tích(ha)
220.000
Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
98,40
2.164.800,0
112,35
2.933.458,5
124,36
5.632.264,4
2
1990
261.100
3
2000
452.900
4
2006
536.914
118,83
6.313.417,3
8
2010
553.500
121,64
6.732.774,0
Nguồn: Lê Sĩ Lợi, 2011
Bảng 1.2 cho thấy những năm gần đây diện tích trồng rau của nước ta
tăng rõ rệt. Năm 1980 cả nước trồng được 220.000 ha, năm 1990 là 261.100
ha, tăng 41.100 ha. Năm 2000 diện tích trồng rau tăng kỷ lục, đạt 452.900 ha,
tăng 191.800 ha so với năm 1990, tăng 232.900 ha so với năm 1980. Tuy
nhiên 5 năm trở lại đây diện tích trồng rau biến động thất thường, năm 2006
cả nước trồng được 536.914 ha, tăng 84.014 ha so với năm 2000, 2 năm sau
diện tích rau bị giảm nhẹ đến năm 2010 diện tích trồng rau mới tăng trở lại
đạt 553.500 ha.
Về năng suất rau của nước ta có xu hướng biến động gần giống năng
suất rau của thế giới. Năm 1980 năng suất rau chỉ đạt 98,84 tạ/ha, năm 1990
đạt 112,35 tạ/ha và năm 2000 năng suất rau đạt cao nhất là 124,36 tạ/ha. Giai
đoạn 2006 – 2010 năng suất rau biến động thất thường, năm 2008 có năng
suất rau thấp nhất là 117,06 tạ/ha, năm 2010 năng suất ra tăng lên được
212,64 tạ/ha nhưng vẫn thấp hơn 1,83 tạ/ha so với năm 2007, thấp hơn 2,72
tạ/ha so với năm 2000.
Sản lượng rau của nước ta tăng lên đáng kể qua các giai đoạn. Năm
EU luôn là nguồn cung hàng rau quả quan trọng nhất của các nước Bắc
Âu, chiếm hơn 80% tổng lượng nhập khẩu. Nhập khẩu từ các nước ngoài EU
chiếm 2,7% tổng nhập khẩu. Các nước xuất khẩu chính những mặt hàng
6
này là Marốc, Ixraen, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập. Nhập khẩu trực tiếp từ các
nước châu Phi cận Sahara chiếm 1,7%. Nhập khẩu từ các nước Đông Nam
Á, châu Đại Dương chiếm khoảng 1% thị phần với các mặt hàng: táo,
xoài, tỏi và rau nhiệt đới. Những nước xuất khẩu hàng đầu là Niu Dilân ,
Trung Quốc, Thái Lan, Pakixtan, Ấn Độ và Inđônêxia. Trong 4 nước Bắc
Âu, nước có tỷ lệ nhập khẩu lớn nhất là Thụy Điển, chiếm 40% tổng dung
lượng thị trường, tiếp đến là Đan Mạch chiếm 26%, Na Uy chiếm 19% và
sau cùng là Phần Lan với 15% (Bộ Công Thương, 2013)
2.1.3.2 Tình hình tiêu thụ rau ở Việt Nam
Tiêu thụ trong nước và xuất khẩu chủ yếu là qua thương lái, công ty tư
nhân thu gom; hệ thống hạ tầng thương mại còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng
được yêu cầu và tốc độ tăng trưởng thương mại rau quả ngày càng cao.
Báo cáo về tình hình sản xuất, tiêu thụ rau quả của Bộ Công Thương
(14/05/2015) cho biết, cả nước hiện có khoảng 845 nghìn ha rau các loại, cho
sản lượng hàng năm khoảng 14,5 triệu tấn. Trong đó, Đồng bằng Sông Hồng
và Sông Cửu Long là hai vùng sản xuất rau lớn nhất nước.
Kim ngạch xuất khẩu rau quả trong 5 năm qua tăng trưởng ở mức cao,
bình quân 26,5% mỗi năm, từ 439 triệu USD trong năm 2009 lên gần 1,1 tỷ
USD vào năm 2013. Theo báo cáo này, trong 3 tháng đầu năm 2015, xuất
khẩu rau quả đạt kim ngạch 368 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ năm
2014. Rau quả Việt Nam đã được xuất đi trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ.
10 thị trường xuất khẩu chính là Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Nga, Đài
Loan, Hàn Quốc, Indonexia, Hà Lan, Thái Lan và Singapore.
Trong thời gian qua, mặt hàng rau quả nhận được nhiều cơ chế, chính
ngọt,… Đạm cũng rất cần thiết cho quá trình hình thành thân lá của các loại
rau khác. Phân đạm ure thích hợp cho rất nhiều loại rau.
• Phốt pho (P): phốt pho (lân) là thành phần quan trọng của protein, axit
nucleic. Lân tham gia vào các quá trình tổng hợp hydratcacbon, protein và
lipit. Lân giữ vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và quang hợp, tăng
cường khả năng hút đạm. Lân có tác dụng lớn nhất khi cây còn nhỏ, kích
thích rễ phát triển, có tác dụng trong việc vận chuyển chất dinh dưỡng trong
cây. Lân có tác dụng thúc đẩy quá trình ra nụ, hoa, thúc đẩy quá trình chín của
trái cây và hạt. Lân khó tiêu nên trong sản xuất rau thường dùng để bón lót.
9
• Kali (K): kali tham gia quá trình tổng hợp nhiều chất như protêin,
lipit, tinh bột, diệp lục, sắc tố… Nó còn kích thích hoạt động các enzim, tham
gia quá trình vận chuyển các chất trong cây, thúc đẩy quá trình quang hợp và
tăng khả năng chống chịu với những bất thuận.
• Canxi (Ca): canxi có tác dụng đối với sự sinh trưởng của rễ và các
bộ phận trên mặt đất. Nó còn làm tăng độ phì của đất và có tác dụng trung
hòa các axit trong cây. Giảm tác hại của ion H+ trong đất. Vậy với loại đất
chua cần phải bón vôi, nó có lợi cho vi sinh vật háo khí hoạt động.
1.2.3 Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới
Tiêu thụ phân bón có liên quan chặt đến sản xuất nông nghiệp. Nếu như
sản xuất thuận lợi, kinh tế và thị trường phát triển thì nhu cầu phân bón tăng
cao. Chính vì vậy, trong một số giai đoạn tình hình kinh tế thế giới bất ổn, sản
xuất khủng hoảng sẽ kéo sản xuất và tiêu thụ phân bón giảm xuống. Theo Lê
Quốc Phong (2011), mức tiêu thụ phân bón đạt gần 173 triệu vào năm 2007,
sau đó giảm mạnh xuống còn 155,3 triệu tấn vào năm 2008/2009 và tăng trở
lại từ cuối năm 2009 lên 163,5 triệu tấn, đạt 172,6 triệu tấn năm 2010/2011 và
176,8 triệu tấn năm 2011/2012 (Bảng 1. 3).
Bảng 1. 3. Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu
2009/2010
102,2
37,6
23,6
163,5
2010/2011
104,3
27,6
172,6
2011/2012
107,5
40,6
41,1
28,2
176,6
Nguồn: Lê Quốc Phong(2011)
Ân
Độ
Quốc
16,15
Ân Độ
8,00
Mỹ
4,26
Ân
Độ
Quốc
27,95
Mỹ
Indonesia
11,93
Mỹ
3,99
Indonesia
1,05 Indonesia
4,90
Braxin
2,70
Úc
0,74
Malay sia
1,00
Pakistan
3,76
Pháp
2,12
Cannada
0,65
Nga
0,35
Đức
2,33
Indonesia
0,50
Canada
0,32
Nga
2,26
1,38
Nga
Tổng cộng 78,30
30,76
20,73
128,24
Nguồn: Lê Quốc Phong (2011)
Hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm mới chỉ đạt từ 30-45%, lân từ 40-45%
và kali từ 40-50%, tùy theo giống cây trồng, thời vụ, phương pháp bón, loại
phân bón… Như vậy, còn 60-65% lượng đạm tương đương với 1,77 triệu tấn
urê, 55-60% lượng lân tương đương với 2,07 triệu tấn supe lân và 55-60%
lượng kali tương đương với 344 nghìn tấn kali clorua (KCl) được bón vào đất
nhưng chưa được cây trồng sử dụng (Nguyễn Văn Vinh, 2010).
Trong số phân bón cây không sử dụng được, một phần được giữ lại
trong các keo đất là nguồn dinh dưỡng dự trữ cho vụ sau; một phần bị rửa trôi
12
theo nước mặt và chảy vào các ao, hồ, sông suối gây ô nhiễm nguồn nước
mặt; một phần thấm rút theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm và một phần bị
bay hơi do tác động của nhiệt độ hay quá trình phản nitrat hóa gây ô nhiễm
không khí… Như vậy gây ô nhiễm môi trường của phân bón trên diện rộng và
lâu dài của phân bón là việc xảy ra hàng ngày hàng giờ của vùng sản xuất
nông nghiệp.
Việc sử dụng phân bón hợp lí là một cách để tăng độ phì của đất. Tuy
nhiên việc sử dụng phân bón không hợp lí, dù là phân hữu cơ hay vô cơ đều
gây hại đến môi trường. Một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất là việc sử
dụng chất dinh dưỡng không cân đối làm cho đất bị mất độ phì, giảm năng
suất cây trồng và môi trường bị suy thoái, làm ô nhiễm nguồn nước.
Phân bón ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu là do con người gây ra:
bón dư thừa các yếu tố dinh dưỡng hoặc bón phân không đúng cách. Phân bón
gây ô nhiễm môi trường là do lượng dư thừa các chất dinh dưỡng do cây
trồng chưa sử dụng được hoặc do bón không đúng cách… Nguyên nhân chính
là do chưa nắm bắt được số lượng, chất lượng và cách bón phân đúng cách để
cây cối hấp thụ. Phần lớn bà con nông dân sử dụng phân đạm (urê) là chính
với số lượng lớn... mà không cân đối với kali, lân… Nếu sử dụng bảng so
màu lá thì sẽ sớm được khắc phục. Cách bón phân hiện nay chủ yếu là bón vãi