HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÍ, SỬ DỤNG
PHÂN BÓN VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG
SẢN XUẤT DƯA HẤU TẠI XÃ HOẰNG THẮNG
HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA
Người thực hiện
: NGUYỄN THỊ LÊ
Lớp
: MTD
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn
: TS. TRẦN DANH THÌN
Địa điểm thực tập
MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................................1
3.Bộ Tài Chính,19/06/2015, Việt Nam nhập khẩu 100 nghìn tấn thuốc bảo vệ thực vật mỗi năm,......64
7.Hải quan online, 11/02/2015,Xử phạt hơn 2,1 tỷ đồng sai phạm về thuốc bảo vệ thực vật,............64
8.Hương Thu, 3/04/2014, Gần 1.000 tấn hoá chất độc hại giấu dưới lòng đất,...................................64
9.Mỹ Hà, 17/12/2014, Sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật trong nước mới dừng lại ở mức...sang chiết và
đóng chai,.............................................................................................................................................65
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ii
BVTV
: Bảo vệ thực vật
Bộ NN &PTNT
: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
DN
: Doanh nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
SXNN
ở xã Hoằng Thắng ................................................................................................................................42
Bảng 3.10: Cách thức lựa chọn thuốc sử dụng cho cây dưa xã Hoằng Thắng.......................................43
Bảng 3.11 :Liều lượng của một số loại thuốc BVTV sử dụng cho.........................................................46
cây dưa hấu ở xã Hoằng Thắng ............................................................................................................46
Bảng 3.12 : Sự tuân thủ thời gian cách ly một số loại thuốc của các nông hộ tại xã Hoằng Thắng.......49
Bảng 3.13 : Tình hình sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV ................................................50
Bảng 3.14: Năng suất và giá cả thị trường của dưa hấu ở....................................................................53
xã Hoằng Thắng giai đoạn 2010 – 2015...............................................................................................53
Bảng 3.15 : Những mặt được và hạn chế trong công tác thanh tra kiểm tra buôn bán kinh doanh phân
bón thuốc BVTV trong sản xuất dưa tại xã Hoằng Thắng .....................................................................56
3.Bộ Tài Chính,19/06/2015, Việt Nam nhập khẩu 100 nghìn tấn thuốc bảo vệ thực vật mỗi năm,......64
7.Hải quan online, 11/02/2015,Xử phạt hơn 2,1 tỷ đồng sai phạm về thuốc bảo vệ thực vật,............64
8.Hương Thu, 3/04/2014, Gần 1.000 tấn hoá chất độc hại giấu dưới lòng đất,...................................64
9.Mỹ Hà, 17/12/2014, Sản xuất thuốc Bảo vệ thực vật trong nước mới dừng lại ở mức...sang chiết và
đóng chai,.............................................................................................................................................65
iv
DANH MỤC HÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................................1
Hình 1.1: Bản đồ phân bố vùng trồng dưa hấu ở Việt Nam....................................................................6
Hình 3.1 : Biểu đồ thể hiện sự quan tâm của người dân đến nguồn gốc và.........................................44
hạn sử dụng khi mua thuốc BVTV sử dụng cho cây dưa hấu................................................................44
Hình 3.2 : Thời điểm chọn phun thuốc của người dân với cây dưa hấu ..............................................45
Hình 3.3: Hệ thống quản lý phân bón và thuốc BVTV trên địa bàn.......................................................56
xã Hoằng Thắng....................................................................................................................................56
3.Bộ Tài Chính,19/06/2015, Việt Nam nhập khẩu 100 nghìn tấn thuốc bảo vệ thực vật mỗi năm,......64
7.Hải quan online, 11/02/2015,Xử phạt hơn 2,1 tỷ đồng sai phạm về thuốc bảo vệ thực vật,............64
8.Hương Thu, 3/04/2014, Gần 1.000 tấn hoá chất độc hại giấu dưới lòng đất,...................................64
chung và cho cây dưa hấu nói riêng. Tuy nhiên, do nhận thức của người dân còn
kém và vì lơi ích kinh tế trước mắt mà người dân đã làm dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật. Việc lạm dụng sử dụng bừa bãi như vậy đã đem lại những
ảnh hưởng đối với môi trường , chất lượng nông sản và sức khỏe người sản xuất
lẫn người tiêu dùng. Do đó, đánh giá thực trạng quản lí, sử dụng phân bón và
1
thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất cây dưa hấu ở địa bàn xã là quan trọng
nhằm đưa ra được các giải pháp để quản lí và sử dụng một cách hợp lí nhất đem
lại hiệu quả cao nhất. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, với mong muốn áp
dụng những kiến thực đã học vào sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Được sự
thống nhất của Bộ Môn Sinh Thái Nông Nghiệp – Học Viện Nông Nghiệp Việt
Nam dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Danh Thìn em thực hiện đề tài : “ Đánh
giá thực trạng quản lí, sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản
xuất dưa hấu tại xã Hoằng Thắng , huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. “
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1.Mục đích của đề tài
Đánh giá thực trạng quản lí, sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong sản
xuất dưa hấu của xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Từ đó,
đề xuất giải pháp quản lí, sử dụng hợp lí phân bón và thuốc BVTV hợp lí, hiệu
quả nhất và bảo vệ môi trường trong sản xuất dưa hấu.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng sản xuất nông
nghiệp nói chung và cây dưa hấu noi riêng tại xã Hoằng Thắng.
- Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đối với
cây dưa hấu.
- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đến chất
lượng dưa hấu
của sinh vật gây hại. các loài sinh vật gây hại bao gồm : côn trùng, tuyến trùng,
rong rêu, cỏ dại, … được gọi chung là dịch hại.
Phân bón là những chất hoặc hợp chất có chứa một hay nhiều chất dinh
dưỡng thiết yếu đối với cây trồng, giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt cho
năng suất và chất lượng cao hoặc làm tăng độ phì nhiêu của đất. Hoặc có thể hiểu
một cách đơn giản, phân bón là “ thức ăn” do con người bổ sung cho cây trồng.
Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều cây phát triển xanh tốt
tạo điều kiện thuận lợi cho sâu hại ngô phát triển và gây hại. Ngoài ra, do trình
độ hiểu biết của người dân còn thấp, họ đã sử dụng nhiều loại thuốc BVTV có
độ độc cao đã làm mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường và ảnh
hưởng đến sức khỏe của con người, đồng thời xuất hiện chủng nòi dịch hại mới
có tính kháng thuốc cao, gây khó khăn trong việc phòng trừ sâu bệnh hại.
Trong những năm gần đây, người dân xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng
Hóa, tỉnh Thanh Hóa đã dần dần áp dụng biện pháp quản lý tổng hợp dịch hại
(IPM) trong chăm sóc và bảo vệ cây dưa hấu. Tuy nhiên, do điều kiện sinh thái
đặc thù nên quy luật phát sinh, phát triển của sâu nhện hại cây dưa hấu và thiên
địch chúng có sự khác biệt so với các vùng sản xuất khác. Vì vậy việc nghiên
cứu chúng có vai trò quan trọng là cơ sở để đề xuất các biện pháp phòng trừ dịch
hại một cách thích hợp nhất nhằm ngăn chặn sự gây hại của sâu nhện hại trên
dưa hấu, ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả sự phá hại của loài sâu nhện hại chính,
phát huy tính tích cực của lực lượng thiên địch góp phần tăng năng suất và chất
lượng dưa hấu, đồng thời giữ cân bắng sinh học trên hệ sinh thái đồng ruộng,
hạn chế sử dụng thuốc hóa học nhằm bảo vệ sức khỏe con người và hạn chế sự ô
4
nhiễm môi trường.
1.2. Tình hình sản xuất dưa hấu trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất dưa hấu trên thế giới
Việt
Nam:
- Các tỉnh phía Bắc (vụ Xuân-Hè, tháng 2-5 dl và vụ
Đông, tháng 9-11 dl): tập trung ở Hà Nội, Hải Dương,
Nam Định, Thái
Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ...
- Các tỉnh Nam Trung Bộ (trồng từ sau tháng 1 dl): tập
trung ở 4 tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,
Phú Yên.
- Vùng ĐBSCL: có thể trồng quanh năm, nhưng tập
trung ở vụ sớm (dưa Noel từ tháng 10 – 30/12 dl) và vụ
chính (dưa Tết từ tháng 11 dl - Tết Nguyên đán). Tập
trung ở các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Hậu
Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Tiền Giang…
Hình 1.1: Bản đồ phân
bố vùng trồng dưa hấu
ở Việt Nam
• Diện tích trồng dưa hấu không ổn định: xấp xỉ 20.000
ha/năm.(1)
• Sản lượng dưa dưa hấu dao động: 500-600 ngàn
tấn/năm. (1)
(1) Số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2014
1.3. Vai trò của thuốc BVTV và phân bón trong sản xuất nông nghiệp
thể hạn chế mạnh sự phát triển của virus (Ningnanmycin ...).
Thuốc trừ chuột: là những hợp chất vô cơ, hữu cơ; hoặc có nguồn gốc
sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được
dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho tàng và các loài gậm
nhấm. Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi (ở
nơi kín đáo).
7
Thuốc trừ nhện: những chất được dùng chủ yếu để trừ nhện hại cây
trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ. Hầu hết thuốc trừ nhện
thông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc. Đại đa số thuốc trong nhóm là
những thuốc đặc hiệu có tác dụng diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít gây
hại cho côn trùng có ích và thiên địch. Nhiều loại trong chúng còn có tác dụng
trừ trứng và nhện mới nở; một số khác còn diệt nhện trưởng thành. Nhiều loại
thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài, ít độc với động vật máu nóng. Một số
thuốc trừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu. Một số thuốc trừ sâu, trừ nấm
cũng có tác dụng trừ nhện.
Thuốc trừ tuyến trùng: các chất xông hơi và nội hấp được dùng để xử lý đất
trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây.
Thuốc trừ cỏ: các chất được dùng để trừ các loài thực
vật cản trở sự
sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh
các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt... và gồm cả các thuốc trừ rong rêu
trên ruộng, kênh mương. Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất. Vì
vậy khi dùng các thuốc trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng.
b. Dựa vào con đường xâm nhập (cách tác động của thuốc) đến vật hại :
cơ thể dịch hại theo nhiều con đường khác nhau, có cùng lúc nhiều cơ chế tác
động khác nhau; trong thành phần của thuốc có các nhóm hay nguyên tố gây độc
khác nhau... nên các thuốc có thể cùng lúc xếp vào nhiều nhóm khác nhau.
1.3.1.3. Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp
Thuốc BVTV đóng một vai trò quan tọng trong snar xuất nông nghiệp với
nhiều ưu điểm :
• Thuốc hóa học tiêu diệt nhanh triệt để,đồng loạt trên diện rộng và chặn
đứng được các trận dịch trong thời gian ngắn mà các biện pháp không làm được
• Đem lại hiệu quả rõ rệt kinh tế bảo vệ được năng suất cây trồng, cải
thiện chất lượng nông sản đem lại hiệu quả kinh tế, giảm diện tích gieo
trồng .Nếu không dùng thuốc BVTV, sản lượng cây trồng trung bình bị mất khoảng
60 - 70%, không thể đáp ứng nổi thực phẩm cho con người hiện nay. Nếu không, để
tồn tại, con người phải tăng 3 lần diện tích đất canh tác hiện nay, điều này không thể
làm được (Nguyễn Trần Oánh, 2007).
• Là biện pháp hóa học dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau
và nhiều khi là biện pháp duy nhất để phòng trừ sâu bệnh.
9
Đến nay thì thuốc BVTV đã để lại những dấu ấn quan trọng trong hầu hết
tất cả các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
1.3.1.4. Các nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
1. Đúng thuốc
Không một loại thuốc nào có thể phòng trừ được tất cả các loại dịch bệnh.
Một loại thuốc chỉ phòng trừ được một hoặc một vài loại dịch hại nhất định
thuốc chỉ thích hợp trong điều kiện đất đai thời tiết, canh tác, cây trồng nhất
định. Trước khi mua thuốc cần phải xác định được loại dịch hại nào đang phá
hoại trên đồng ruộng, mua đúng thuốc đem lại hiệu quả cao nhất. Chọn thuốc
Để có hiệu quả phòng trừ cao, ít gây hậu quả xấu cho môi trường, cần
đảm bảo đồng thời 3 yếu tố trên.Ba yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau trên
cơ sở được tính toán kỹ.Các dạng thuốc khác nhau có khả năng phân tán trong
nước không giống nhau. Vì thế, cần có cách pha thích hợp cho từng dạng thuốc,
để tạo hiệu quả phòng trừ cao nhất.
3. Đúng lúc
Đúng thời điểm: Dùng thuốc vào thời điểm dịch hại dễ bị tác động, cây
trồng chịu thuốc nhất và điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho thuốc phát huy hiệu
lực tốt nhất.
Dịch hại mẫn cảm: Nên dùng thuốc khi sâu còn nhỏ, cỏ còn non, bệnh
mới vừa xuất hiện. Với các côn trùng cần phun thuốc lúc sâu còn ở bên ngoài,
đang kiếm ăn, bướm chưa đẻ sẽ mang lại hiệu quả cao.
Để trừ cỏ, phải nắm vững thuốc dễ tác động vào giai đoạn nào của cỏ (mầm cỏ,
cỏ non hay cỏ già) mới đem lại hiểu quả cao.
Cây trồng chịu thuốc tốt nhất: Thực vật có những giai đoạn chống chịu
thuốc tốt, đồng thời có những giai đoạn rất mẫn cảm với thuốc. Thuốc BVTV dễ
làm giảm năng suất nếu phun vào lúc cây ra hoa thụ phấn.Trưa nắng to, thuốc
cũng dễ gây cháy lá.Cần tránh phun thuốc BVTV vào giai đoạn này.
11
Điều kiện thời tiết thuận lợi nhất cho thuốc phát huy tác dụng: Không
phun thuốc khi trời sắp mưa, quá nắng nóng. Nên phun vào sáng sớm hay chiều
mát (tốt nhất là phun thuốc lúc chiều mát), tránh phun thuốc buổi trưa.
Phun vào sáng sớm, tuy ít hại đến người đi phun, dịch hại chưa lẫn tránh,
nên dễ bị trúng độc, dần đến trưa, nhiệt độ lên cao thuốc dễ gây độc cho dịch
hại; nhưng sau khi phun, thuốc gặp nhiệt độ cao, nắng gắt, thuốc sẽ bị phân hủy
một phần; mặt khác, gặp nhiệt độ cao, sự trao đổi chất của dịch hại mạnh, nên
thuốc cũng bị thải ra nhiều.
a.Theo nguồn gốc hình thành
Phân hữu cơ :Là loại phân bao gồm phế phụ phẩm của cây trồng và gia súc ở
các giai đoạn khác nhau của quá trình phân giải và được bón vào đất nhằm cung cấp
dinh dưỡng cho cây trồng và cải thiện tính chất đất. Phân hữu cơ bao gồm phế phụ
phẩm của trồng trọt, lâm nghiệp, rác thải từ các nghành sản xuất như nghành sản
xuất giấy, đường, bùn cống rãnh và phế phụ phẩm từ các ngành chế biến nông sản.
Phân vô cơ : Là những loại phân không có yếu tố cacbon ( có khi dùng
thuật ngữ hóa học , phân khoáng để gọi phân vô cơ nhằm phân biệt với các sản
phẩm được sản xuất phương pháp vật lí, hóa học và không có nguồn gốc từ cây
trồng vật nuôi )
Phân đơn: Là loại phân chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng đa lượng
(phân đạm , kali, lân...)
Phân tổng hợp: Là những loại phân chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng
(bao gồm có phân trộn như NPK; phân phức hợp như DA, DAP.v.v.
Phân sinh học: Là loại phân có chứa vi sinh vật có tác dụng tăng cường
quá trình tổng hợp, phân giải, chuyển hoá các chất dinh dưỡng trong đất để cây
trồng sử dụng. Phân sinh học chỉ có giá trị khi bón ra đồng ruộng các vi sinh vật
trong phân còn sống và phát huy tác dụng.
Phân sinh hóa : Là loại phân sản xuất bằng cả công nghệ sinh học và hóa
học trong đó :
+Sử dụng công nghệ sinh học để chuyển hoá làm giàu các nguyên liệu sản
xuất phân.
+ Sử dụng công nghệ hoá học để tạo ra sản phân bón. Phân sinh hoá khi bón
ra ruộng không còn sự có mặt của vi sinh vật.
Phân phức hợp : Là loại phân có chứa trong thành phần 2 hoặc nhiều
13
yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
trọng. Năm 1984, nhờ sử dụng 7,8 triệu tấn phân bón/ năm đã đưa sản lượng
lương thực lên 140 triệu tấn. Kết quả điều tra của FAO trong thập niên 70 – 80
của thế kỉ 20 trên phạm vi toàn cầu trung bình phân bón quyết định 50% sản
lượng nông sản tăng lên hàng năm. Ở các nước châu Á, Thái Bình Dương (1979
– 1989) phân bón làm tăng 75% năng suất lúa. Theo tổng kết về vai trò của các
yếu tố trong kĩ thuật nông nghiệp hiện đại ở Mỹ thì năng suất được quyết định
bởi 41% do phân khoáng. Năm 1997, ở Việt Nam tính trung bình phân bón làm
tăng 38 – 405 năng suất, dự tính có thể tăng hơn nữa 75% năng suất lúa, nếu sử
dụng 1 tấn dinh dưỡng nguyên chất sẽ thu được 13 tấn ngũ cốc.
Vai trò nâng cao chất lượng nông sản :
Bón phân cân đối và hợp lí sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng nông sản.
Việc bón thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có những ảnh hưởng xấu tới chất
lượng nông sản, sức khỏe của con người và gia súc .Bón nhiều đạm làm giảm
hàm lượng đồng trong cỏ khô cho bò có thể gây ra bệnh vô sinh cho bò sinh
sản.Bón thiếu hay thừa đạm cho rau có thể gây giảm tỉ lệ ribo fla vin (vitamin
B2) là chất chống tác động gây ung thu cho con người trong hợp chất
4.Dimethinlamino – benzen. Bón đầy đủ lân cho cây trồng có tác làm tăng hiệu
quả chắc hạt. Bón đầy đủ phân có tác dụng làm tăng hàm lượng vitamin, đường
trong hoa quả.
Vai trò cải thiện và nâng cao độ phì của đất :
Phân bón, đặc biệt là các loại phân hữu cơ có khả năng cải thiện tính chất
đất rất rõ rệt như tăng độ xốp, tăng dung tích hấp phụ, tăng hàm lượng mùn
trong đất. Bón các loại phân vô cơ một cách hợp lý và cân đối cũng có thể góp
phần đảm bảo cân bằng dinh dưỡng trong đất, tạo điều kiện cho các vi sinh vật
hoạt động và giúp cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.
1.4. Tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam và trên thế giới.
1.4.1. Tình hình sử dụng trên thế giới
K2O
Tổng
28,62
180,06
29,49
183,77
30,87
187,14
32,21
190,51
Nguồn: tổ chức nông lượng thế giới (FAO)
Trong đó các nước tiêu thụ phân bón nhiều nhất trên thế giới là Trung
Quốc là nước tiêu thụ lớn nhất, sau đó đến Ấn Độ, Mỹ, brazin…nhóm 10 nước
này tiêu thụ chiếm 74% tổng lượng phân bón tiêu thụ.
Theo FAO (2011), với nhu cầu lượng thực tăng người nông dân sẽ tăng
thềm phân bón để tăng năng suất cây trồng, vì vậy nhu cầu sử dụng phân bón dự
đoán sẽ tăng 2% và đạt 194 triệu tấn vào năm 2015. Còn theo ủy ban nông
nghiệp IFA, nhu cầu phân bón thế giới trung bình tăng 1,7% với cả 3 yếu tố dinh
dưỡng và sẽ đạt 189,9 triệu tấn vào năm 2015 ( IFA, tháng 5/2012) và gia tăng
nhu cầu phân bón tập trung ở hầu hết các nước Châu Á, Châu Phi và Nam Mỹ.
1.4.1.2. Sử dụng thuốc BVTV
Sự phát triển của các biện pháp hóa học có nhiều lúc thăng trầm, song
tổng giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới tăng lên không ngừng số chủng
loại thì ngày càng phong phú. Nhiều loại thuốc mới, thuốc an toàn với môi
trường xuất hiện bất chấp với các công tác quản lí chặt chẽ của các quốc gia về
thuốc BVTV và kinh phí dầu tư cho sự nghiên cứu các loại thuốc mới tăng cao.
Trong 10 năm trở lại đây, tổng giá trị tiêu thụ thuốc BVTV có xu hướng
giảm nhưng giá trị của thuốc có xu hướng không ngừng tăng. Nguyên nhân là cơ
Hiện nay ngành sản xuất phân hóa học của nước ta chỉ đáp ứng được
khoảng 45% nhu cầu về phân bón trong sản xuất nông nghiệp, còn lại nhập khẩu
17
gần như toàn bộ phân đạm, phân ure, phân phức hợp DAP, một lượng lớn phân
NPK với tổng số trên 3 triệu tấn mỗi năm. Riêng phân khoáng kali nhập khẩu
hoàn toàn từ nước ngoài nên nước ta phụ thuộc vào nước ngoài về lượng phân
kali cho sản xuất nông nghiệp.
1.4.2.2. Sử dụng thuốc BVTV
Năm 2000 Việt Nam mới sử dụng 33,64 triệu tấn thuốc BVTV nhưng đến
năm 2005 đã sử dụng 51,76 triệu tấn, năm 2008 sử dụng 105900 tấn và năm
2010 đến những năm tiếp theo sử dụng khoảng 72600 tấn, có thể thấy lượng
thuốc BVTV sử dụng ngày càng nhiều.
Theo số liệu kiểm tra từ năm 2007 – 2009, tỷ lệ số hộ vi phạm : 17,8 –
35%, trong đó không đảm bảo thời gian cách ly : 2,0 – 8,43%, không đúng nồng
độ liều lượng : 10,34 – 14,34%, sử dụng thuốc cấm : 0,0 – 0,19%, thuốc ngoài
danh mục : 0,52 – 2,17%.
Các số liệu kiểm tra cho thấy mặc dù việc sử dụng thuốc BVTV có nhiều
tiến bộ, trình độ nhận thức của người nông dân tăng lên tuy nhiên vẫn còn nhiều
hạn chếcần khắc phục : vẫn còn sử dụng thuốc BVTV cấm, thuốc BVTV ngoài
danh mục , tăng liều lượng so với khuyến cáo, hỗn nhiều loại thuốc trong một
lần phun, chưa đảm bảo thời gian cách ly, vỏ bao bì sau khi sử dụng chưa được
thu gom vứt bừa bãi….
Đối với dư lượng thuốc BVTV hằng năm chi cục BVTV và cục BVTV
lấy mẫu cây trồng tại các vùng sản xuất và trên thị trường để kiểm tra dư lượng
thực vật. Kết quả kiểm tra từ năm 2006 đến nay thì dư lượng thuốc BVTV vượt
quá mức cho phép vẫn ở mức cao (8,53%) số mẫu kiểm tra. Nguyên nhân dư
lượng thuốc BVTV cao do : sử dụng thuốc BVTV không đúng nồng độ , liều
dụng thuốc BVTV; những quy định về việc tiêu huỷ, dự trữ thuốc BVTV và
những điều nghiêm cấm trong việc sản xuất, gia công, sang chai, đúng gói, nhập
khẩu, tàng trữ, buôn bán và sử dụng thuốc BVTV.
Nghị định 92 CP của chính phủ ban hành năm 1993 được thay bằng
Nghị định 58 ban hành năm 2002 về “Hướng dẫn thi hành pháp lệnh về
Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật”, trong đó có “Điều lệ Bảo vệ thực vật” (có
điều quy định điều kiện người trực tiếp làm dịch vụ BVTV, có liên quan đến
vấn đề kinh doanh thuốc BVTV) và “Điều lệ quản lý thuốc BVTV”.
Trong “Điều lệ quản lý thuốc BVTV”(06/2002) quy định lại phạm vi
thi hành của điều lệ và đưa ra nhiều định nghĩa về những khái niệm dùng
19