HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
---------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
PHÂN BÓN, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG KIM SƠN,
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH”
Người thực hiện
: VŨ THỊ THÙY DUNG
Lớp
: MTC
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn: TS. TRẦN DANH THÌN
Giáo viên hướng dẫn : TS. TRẦN DANH THÌN
Địa điểm thực tập
: KIM SƠN, ĐÔNG TRIỀU,
QUẢNG NINH.
Hà Nội - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hướng dẫn
tận tình của TS. Trần Danh Thìn. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong
khóa luận này trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào trước đây, những thông tin trích dẫn khác trong khóa
luận đều được thể hiện ở phần tài liệu tham khảo.
Nếu có phát hiện bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước Hội đồng.
Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Thùy Dung
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của
bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy, cô trong khoa Môi
trường, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam và sự giúp đỡ của cán bộ địa
2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................................2
2.2. Yêu cầu nghiên cứu.............................................................................................................................2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................................................3
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN VÀ THUỐC BVTV
3
1.1.1. Khái niệm chung...............................................................................................................................3
1.1.2. Phân loại phân bón và thuốc BVTV.................................................................................................3
1.2. ẢNH HƯỞNG PHÂN BÓN VÀ THUỐC BVTV ĐẾN CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
8
1.2.1. Ảnh hưởng của phân bón..................................................................................................................8
1.2.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV...........................................................................................................11
1.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
14
1.3.1. Tình hình sử dụng phân bón, thuốc BVTV trên thế giới.................................................................14
1.3.2. Tình hình sử dụng phân bón, thuốc BVTV tại Việt Nam................................................................16
1.4. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BVTV
19
1.4.1. Về phân bón....................................................................................................................................20
1.4.2. Về thuốc BVTV...............................................................................................................................20
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................................................25
3.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG KIM SƠN
29
3.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA PHƯỜNG KIM SƠN
30
3.3.1. Thực trạng sử dụng phân bón hữu cơ............................................................................................30
3.3.2. Thực trạng sử dụng phân bón vô cơ...............................................................................................31
3.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón của người dân.................................................................35
3.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI PHƯỜNG KIM SƠN
36
3.4.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV......................................................................................................37
3.4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại địa phương.............................................................49
3.5. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÂN BÓN, THUỐC BVTV TẠI PHƯỜNG KIM SƠN
50
3.5.1. Thực trạng kinh doanh phân bón, thuốc BVTV ở phường Kim Sơn...............................................50
3.5.2. Thực trạng quản lý phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn...............................................................51
3.5.3. Đánh giá thực trạng quản lý phân bón, thuốc BVTV tại phường Kim Sơn....................................54
3.6. NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ VIỆC SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BVTV
56
TRÊN ĐỊA BÀN
HTX
: Hợp tác xã
IFA
: Hiệp hội Công nghiệp Phân bón Quốc tế
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBND
: Ủy ban nhân dân
NXB
: Nhà xuất bản
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................................................1
2. MỤC TIÊU-YÊU CẦU NGHIÊN CỨU..........................................................................................................2
2.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
1.3.1.1.Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới:...................................................................................14
1.3.2. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BVTV TẠI VIỆT NAM
16
1.3.2.2.Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam...............................................................................19
1.4. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÂN BÓN, THUỐC BVTV....19
1.4.1. VỀ PHÂN BÓN
20
1.4.2. VỀ THUỐC BVTV
20
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.....................................................................................................................21
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................................................................................21
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.........................................................................................................................21
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................................................22
2.4.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU THỨ CẤP
22
2.4.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU SƠ CẤP
22
2.4.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
23
31
Bảng 3.5. Mức độ sử dụng phân đạm trên một số cây trồng chính của phường.....................................................32
Bảng 3.6. Mức độ sử dụng phân lân trên một số cây trồng chính của phường.......................................................33
Bảng 3.7. Mức độ sử dụng phân kali trên một số cây trồng chính của phường......................................................33
3.3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PHÂN BÓN CỦA NGƯỜI DÂN
35
Bảng 3.8. Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón của người dân............................................................................35
3.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
PHƯỜNG KIM SƠN............................................................................................................................................36
3.4.1. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC BVTV
37
Bảng 3.9. Một số loại thuốc BVTV được sử dụng tại phường Kim Sơn................................................................37
Bảng 3.10. Cách chọn thuốc BVTV của người dân phường Kim Sơn....................................................................41
Bảng 3.11. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.............................................................42
Bảng 3.12. Cách sử dụng thuốc BVTV của người dân............................................................................................43
Bảng 3.13. Nồng độ phun và số lần phun của một số loại thuốc được sử dụng trên địa bàn.................................43
Bảng 3.14. Cách xử lý bao bì thuốc BVTV của người dân......................................................................................45
Bảng 3.15. Nơi giải đáp thắc mắc cho người dân.....................................................................................................46
Bảng 3.16. Thực trạng sử dụng dụng cụ BHLD khi phun thuốc BVTV.................................................................47
3.4.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV TẠI ĐỊA PHƯƠNG
57
3.7.2. GIẢI PHÁP VỀ TUYÊN TRUYỀN NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO NGƯỜI DÂN
57
3.7.3. GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO KIẾN THỨC
58
3.7.4. GIẢI PHÁP VỀ KIỂM TRA, QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ KINH DOANH
58
1. KẾT LUẬN........................................................................................................................................................60
2. KIẾN NGHỊ......................................................................................................................................................61
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Tỷ lệ các hộ sử dụng hỗn hợp thuốc BVTV cho cây trồng............................................................43
Hình 3.2. Tỷ lệ các triệu chứng thường gặp khi phun thuốc BVTV..............................................................48
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống quản lý các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc BVTV tại phường Kim Sơn......52
xi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
của người dân Kim Sơn được cải thiện đáng kể. Người dân vẫn sống chủ yếu
bằng nghề nông và việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV để bổ sung dinh
dưỡng, hạn chế sâu bệnh, bảo vệ cây trồng là vấn đề thiết yếu giúp nâng cao
năng suất. Việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV mang lại nhiều hiệu quả
nhưng bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều vấn đề về sức khỏe và môi trường.
Vì vậy cần có sự điều tra, đánh giá về thực trạng sử dụng, quản lý phân
bón, thuốc BVTV ở địa bàn phường, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý và sử dụng phân bón, thuốc BVTV tại địa phương.
Xuất phát từ vấn đề trên em đã lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
trong sản xuất nông nghiệp tại phường Kim Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu-yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng quản lý và sử dụng phân bón, thuốc BVTV tại
phường Kim Sơn, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Đưa ra đánh giá và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn
2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sản xuất
nông nghiệp tại phường Kim Sơn.
- Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng phân bón, thuốc BVTV tại địa
bàn phường.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng phân bón, thuốc BVTV hợp
lý, hiệu quả hơn.
2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
đặc tính chống rét, chống hạn, chịu độ chua, chống sâu bệnh hại.
• Phân kali: cung cấp dinh dưỡng K cho cây, tăng khả năng chịu úng,
chịu hạn, chịu rét và chống chịu sâu bệnh, tạo cho cây cứng chắc, ít đổ ngã,
tăng phẩm chất nông sản.
- Phân clorua kali: có dạng bột màu hồng hoặc xám đục, xám trắng, kết
tinh thành hạt nhỏ, chứa 50-60% K nguyên chất và một ít muối ăn. Đây là loại
phân chua sinh lý, có độ rời, dễ bón, có thể bón lót hoặc bón thúc, thích hợp
cho nhiều vùng đất trừ đất mặn.
- Phân sunphat kali: có dạng tinh thể nhỏ, min, màu trắng, dễ tan trong
nước, ít vón cục; chứa 45-50% K nguyên chất, 18% S. Là loại phân chua sinh
lý nhưng thích hợp với nhiều loại cây trồng.
- Một số loại phân kali khác:
Phân kali – magie sunphat: được sử dụng hiệu quả trên đất cát nghèo,
đất bạc màu.
Phân Agripac của Canada: có dạng khô, hạt to, không vón cục, chứa
61% K2O, thường dùng để trộn với các loại phân bón khác.
Muối kali 40%: có dạng muối trắng kết tinh có lẫn một ít vảy màu hồng
nhạt, chứa 40% K, sử dụng hạn chế trên đất mặn.
• Phân phức hợp và phân hỗn hợp: Trên thị trường hiện có các loại sau: loại
2 yếu tố (N-P, N-K, P-K), loại 3 yếu tố (N-P-K), loại 4 yếu tố (N-P-K-Mg).
• Phân vô cơ trung và vi lượng
- Phân trung lượng: thông thường các nhà máy không sản xuất phân
trung lượng riêng mà kết hợp vào các loại phân đa lượng. Có một số loại phân
trung lượng sau: Phân lưu huỳnh, phân canxi, phân magie.
- Phân vi lượng: gồm phân Bo, phân đồng phân mangan, phân
Molipden, phân kẽm, phân sắt, phân Coban.
• Phân bón lá
Là những hợp chất dinh dưỡng, có thể là các nguyên tố đa lượng, trung
lượng hoặc vi lượng, được hòa tan trong nước và phun lên cây để cây hấp thụ.
quy ước
Thể rắn
Thể lỏng
Thể rắn
Thể lỏng
Đỏ
5
20
10
40
Vàng
5-50
20-200
10-100
40-400
20003000
1000
4000
4
5
IV. Độc rất nhẹ
>2000
>3000
( Nguồn: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000)
Chú thích: LD 50 là liều độc cần thiết để giết chết 50% chuột thực
nghiệm. Liều 5mg/kg thể trọng tương đương 1 giọt uống hay nhỏ mắt. Liều 5-50
tương đương với 2 thìa súp. Giá trị LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc.
Phân loại theo đối tượng phòng chống
Theo Nguyễn Trần Oánh và cs (2007), dựa vào đối tượng phòng chống
thì thuốc BVTV được phân thành các loại sau:
5
• Thuốc trừ sâu (Insecticide)
Thuốc từ sâu bao gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu
diệt, xua đuổi hay di chuyển bất ký loại côn trùng nào có mặt trong môi
trường. Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng
đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người. Trong thuốc trừ
thông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc. Đại đa số thuốc trong nhóm là
những thuốc đặc hiệu có tác dụng diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít gây
hại cho côn trùng và có ích cho thiên địch. Nhiều loại trong chúng còn có tác
dụng trừ trứng và nhện mới nở; một số khác còn diệt nhện trưởng thành.
Nhiều loại thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài, ít độc với động vật máu
nóng. Một số thuốc trừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu. Một số thuốc
trừ sâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện.
• Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide)
Thuốc trừ tuyến trùng là các chất xông hơi và nội hấp được dùng để
xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả
trong cây.
• Thuốc trừ cỏ (Herbicide)
Thuốc trừ cỏ là các chất dùng để trừ các loài thực vật cản trở sự sinh
trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại trên đồng ruộng, quanh các
công trình kiến trúc,… và gồm cả thuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênh mương.
Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất, vì vậy khi dùng các thuốc
nhóm này cần đặc biệt thận trọng.
Phân loại dựa vào con đường xâm nhập (hay cách tác động của
thuốc) đến dịch hại: tiếp xúc, vị độc, xông hơi, thấm sâu và nội hấp.
Phân loại dựa vào nguồn gốc
Cũng theo Nguyễn Trần Oánh và cs (2007), dựa vào nguồn gốc, thuốc
BVTV được chia thành các loại:
• Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: Bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây
cỏ hay các sản phẩm chiết xuất từ cây có khả năng tiêu diệt dịch hại.
7
Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật (các loài ký sinh
thiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (các loài kháng sinh…) có
khả năng tiêu diệt dịch hại.
máy phân đạm Hà Bắc được xây dựng và đi vào hoạt động, do quá trình xử lý
môi trường chưa đảm bảo, nước thải của nhà máy đã thải ra nguồn nước của
khu vực lân cận gây chết hàng hoạt các loại động, thực vật... Gần đây, một số
nhà máy sản xuất các loại phân bón hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh sử dụng
nguyên liệu là các phế phụ phẩm cây trồng hoặc chăn nuôi hay nguyên liệu
của quá trình sản xuất mía đường, bột sắn… với các công nghệ xử lý môi
trường thô sơ đã gây nên ô nhiễm cho nguồn nước do thải ra các chất độc hại
chưa được xử lý triệt để và thải các chất có mùi gây ô nhiễm không khí cho
các khu vực dân cư sống lân cận.
1.2.1.3. Phân bón có chứa một số chất độc hại
Ngay trong bản thân một số loại phân bón đã có chứa một số chất gây
độc hại cho cây trồng và cho con người như các kim loại nặng hoặc các vi
sinh vật gây hại, các chất kích thích sinh trưởng khi vượt quá mức quy định.
Theo quy định hiện hành, các loại kim loại nặng có trong phân bón gồm Asen
(As), Chì (Pb), Thuỷ ngân (Hg) và Cadimi (Cd); các vi sinh vật gây hại có
trong phân bón gồm: E. Coli, Salmonella, Coliform là những loại gây nên các
bệnh đường ruột nguy hiểm. Phân bón có chứa kim loại nặng và vi sinh vật
gây hại thường gặp trong những hợp sau đây:
- Phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu là rác thải đô thị, phế
thải công nghiệp chế biến từ nông sản, thực phẩm, phế thải chăn nuôi. Để tận
dụng nguồn hữu cơ, đồng thời giải quyết những vấn đề về môi trường cho các
đô thị, các trại chăn nuôi tập trung, các nhà máy chế biến nông sản... hiện nay
đã có một số nhà máy sử dụng các nguồn nguyên liệu nêu trên để sản xuất ra
các loại phân bón hữu cơ, hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh để bón trở lại cho
cây trồng. Các loại phân bón được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu nêu trên
sẽ gây nên sự ô nhiễm thứ cấp do có chứa các kim loại nặng hoặc vi sinh vật
9
gây hại vượt quá mức quy định.
phẩm trồng trọt, nhất là các loại rau quả ăn tươi có hàm lượng dư thừa nitrat.
Các nghiên cứu về y học gần đây đã xác định, dư thừa Phospho trong
các sản phẩm trồng trọt hoặc nguồn nước làm giảm khả năng hấp thu Canxi vì
chất này lắng đọng với Canxi tạo thành muối triphosphat canxi không hòa tan và
tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất para thormon, điều này đã huy động nhiều
Canxi của xương, và nguy cơ gây loãng xương ngày một tăng, đặc biệt ở phụ nữ.
1.2.2. Ảnh hưởng của thuốc BVTV
1.2.2.1. Tác động của thuốc BVTV đến cây trồng
Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của
cây, tác động đến sinh trưởng và phát triển của cây.
Những tác động tốt của thuốc đến cây như:
-
Rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm cây ra hoa sớm, làm quả chín sớm.
Tăng chất lượng nông sản.
Làm tăng năng suất và các chỉ tiêu cấu thành năng suất.
Làm tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi: như
chống rét, chống hạn, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng và
tăng khả năng chống sâu bệnh.
Ngược lại, khi sử dụng không đúng thuốc BVTV, có thể gây hại cho
cây trồng.
- Giảm tỷ lệ nảy mầm, sức nảy mầm, rễ không phát triển, màu sắc lá
biến đổi, cây chết.
- Lá bị cháy, thủng, biến dạng, hoa quả bị rụng, quả nhỏ, chín muộn.
- Phun thuốc vào thời kỳ cây ra hoa dễ ảnh hưởng ñến khả năng hậu
quả của cây trồng.
Những hiện tượng này thể hiện nhanh chậm tuỳ vào loại thuốc, dạng
thuốc, liều lượng và nồng độ thuốc cũng như thời điểm và phương pháp sử
dụng thuốc. Thậm chí trong một số trường hợp, tác hại của thuốc còn gây hại
giun đất…) có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi
xốp, thoáng khí, tạo điều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì màu mỡ của
đất. Các thuốc BVTV khi rơi xuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh
vật đất làm cho đất bị chai cứng, cây không hút được dinh dưỡng, do đó dẫn
12
đến hiện tượng cây còi cọc, đất bị thoái hóa…
1.2.2.3. Tác động của thuốc BVTV đến môi trường nước
Thuốc BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánh
đồng có phun thuốc xuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ thuốc BVTV thừa sau khi
đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ
sâu, trừ bệnh.
Ô nhiễm môi trường đất đẫn đến ô nhiễm nguồn nước. Thuốc trừ sâu
trong đất, duới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớp
bùn đáy ở sông, ao hồ,… sẽ làm ô nhiễm nguồn nước. Thuốc trừ sâu có thể
phát hiện trong các giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu
vài km (Phan Thị Phẩm, 2010).
1.2.2.4. Tác động của thuốc BVTV đến môi trường không khí.
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí gây mùi khó chịu
khiến cho không khí bị ô nhiễm. Nhất là nhờ các tác nhân bên ngoài như gió
sẽ thúc đẩy quá trình khuếch tán của thuốc làm ô nhiễm không khí cả một
vùng rộng lớn. Ô nhiễm không khí do thuốc BVTV sẽ tác động xấu đến sức
khỏe con người và các động vật khác thông qua con đường hô hấp.
Thuốc BVTV xâm nhập vào môi trường không khí theo nhiều nguồn
khác nhau:
- Khi phun vãi thuốc sẽ xâm nhập vào không khí theo từng đợt dưới
dạng bụi, hơi. Tốc độ xâm nhập vào không khí tùy loại hóa chất, tùy theo
cách sử dụng và tùy theo điều kiện thời tiết.
- Do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết như gió, bão, mưa… bào
so với cùng kỳ năm trước và ước đạt 184 triệu tấn (tính theo lượng dinh
dưỡng). Tỷ trọng nhu cầu phân đạm, phân lân và phân kali của thế giới không
có nhiều biến động trong năm 2014 nhu phân bón các loại giữ quanh mức
60% (phân đạm), 23% (phân lân) và 16% (phân kali).
14