Nghiên cứu các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ KIM TRUYỀN

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ KIM TRUYỀN

NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH THỌ

THÁI NGUYÊN - 2015


Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Cục Thống kê, Chi cục Phát triển nông thôn, Liên minh HTX tỉnh,
Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Yên Sơn, Các Hợp tác xã nông lâm nghiệp,
các cá nhân là chủ các Trang trại, tổ trưởng Tổ hợp tác trên địa bàn huyện Yên
Sơn đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, luận văn của tôi
chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự
đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hà Kim Truyền


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..............................................................................................vii
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề ................................................................................................................... 1

3.1. Khái quát đặc điểm địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ..................... 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 32
3.1.2. Tình hình dân số và lao động tại địa bàn huyện Yên Sơn ............................. 34
3.1.3. Tài nguyên đất.................................................................................................... 35
3.2. Thực trạng phát triển của các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
chủ yếu tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ......................................... 37
3.2.1. Hợp tác xã nông lâm nghiệp- thủy sản ............................................................ 37
3.2.2. Tổ hợp tác ........................................................................................................... 43
3.2.3. Doanh nghiệp nông nghiệp(DNNN) ............................................................... 46
3.2.4. Trang trại ............................................................................................................ 49
3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển các hình thức tổ
chức sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Sơn............................................ 53
3.3.1. Thuận lợi............................................................................................................. 53
3.3.2. Khó khăn ............................................................................................................ 55
3.4. Một số giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả của các hình
thức tổ chức sản xuất ...................................................................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 62
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 64


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2015

Biểu đồ 3.2. Kết quả SX-KD của các HTX qua 3 năm 2012-2014 .............. 42
Biểu đồ 3.3. Biến động của tổng doanh thu và tổng lãi của các HTX
qua 3 năm 2012-2014 ............................................................... 45
Biểu đồ 3.4. Doanh thu và lãi bình quân của các trang trại qua 3 năm
2012 - 2014 ............................................................................... 51


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sau gần 30 năm thực hiện đổi mới, nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể: an ninh lương thực luôn
được đảm bảo, Việt Nam trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu sản
phẩm nông sản hàng đầu thế giới, đời sống vật chất, tinh thần của người dân
được nâng cao… Có được thành công trên là nhờ vào chính sách giao đất cho
người dân trực tiếp sản xuất, lực lượng sản xuất được giải phóng, hộ nông dân
đã trở thành đơn vị kinh tế tự chủ. Những thay đổi lớn về vị trí, vai trò của
kinh tế hộ đã khơi dậy các tiềm năng to lớn trong từng hộ gia đình nông dân,
từ chỗ không thiết tha đến ruộng đất, nông dân đã có ý thức chăm sóc và sử
dụng đất đai có hiệu quả hơn, có thể nói rằng kinh tế nông nghiệp ở nước ta
phát triển được như hiện nay phần lớn là nhờ vào sự năng động của kinh tế
hộ. Tuy nhiên, khi bước vào thời kỳ hội nhập, với xu thế sản xuất hàng hóa
tập trung, số lượng lớn, đặc biệt là yêu cầu về chất lượng sản phẩm, nguồn
gốc xuất xứ ngày càng cao của thị trường trong cũng như ngoài nước, thì kinh
tế hộ đã và đang bộc lộ ngày càng nhiều điểm yếu của mình như: phát triển
manh mún, quy mô nhỏ, kém bền vững, sức cạnh tranh kém, ứng dụng khoa
học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất còn rất hạn chế. Thực tiễn này đòi hỏi
cơ cấu của các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp nông thôn
chuyển dịch dần sang những hình thức tổ chức sản xuất khác hiệu quả hơn

Sơn Tuyên Quang nói riêng và vùng có điều kiện tương tự nói riêng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Bổ sung thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp trong nông thôn.
-Đánh giá được thực trạng của những hình thức tổ chức sản xuất nông
nghiệp chủ yếu tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;
- Đề xuất được giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả của các hình thức tổ
chức sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.


3

3. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu những chính sách hỗ trợ cho các hình thức tổ chức sản xuất
đang được triển khai trên địa bàn huyện.
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng phát triển chung của các Hợp tác xã, tổ
hợp tác, doanh nghiệp nông nghiệp,trang trại.
- Tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc chính cản trở sự phát triển của
các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp.
- Đề xuất những giải pháp tháo gỡ những khó khăn nhằm giúp các hình
thức tổ chức sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện phát triển.
4. Bố cục của đề tài
- Mở đầu;
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp trong nông thôn;
- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
- Kết luận.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp cái nhìn tổng quát về những hình thức tổ chức sản xuất

- Nông thôn gắn chặt với một nghề lao động xã hội truyền thống, đặc
trưng và nổi trội là hoạt động sản xuất nông nghiệp. Điều này thể hiện ở chỗ
phương tiện sản xuất chủ yếu ở nông thôn là đất đai, nó cũng tạo ra sự gắn kết
nghề nghiệp giữa những người dân nông thôn.


5

- Trình độ phát triển sản xuất thấp, thu nhập bình quân so với thành thị
là rất thấp.
- Mật độ dân cư thưa, so với thành thị thì dân cư thưa hơn rất nhiều,
mật độ dân số ở các vùng nông thôn Việt Nam hiện nay khoảng trên 100
người/km2, trong khi ở những vùng thành thị mật độ có nơi đạt tới khoảng
1000 người/km2.
- Con người nông thôn sống gần gũi với thiên nhiên, hình ảnh của nông
thôn vì thế thường gắn với cây đa, bến nước, con đò, dòng sông…
- Nông thôn có lối sống đặc thù hình thành chủ yếu trên cơ sở của hoạt
động lao động nông nghiệp.
- Đặc điểm nổi trội của nông thôn khác hoàn toàn so với thành thị là
tính cố kết, tính cộng đồng, tính tự trị, người dân nông thôn sống quần tụ theo
làng, xóm tạo nên sức bền chặt, thân thiết. Nhờ tính cộng đồng nên người
nông dân có khả năng liên kết, hợp tác, tinh thần tương thân tương ái, dân chủ
và bình đẳng. Tính tự trị tạo nên khả năng tự lập, cần cù, tự cung tự cấp. Tuy
nhiên các thuộc tính này cũng có những nhược điểm của nó
- Lối ứng xử của người dân nông thôn nặng về tập tục lễ nghi hơn là
tính pháp lý và luật pháp.
- Đặc trưng không thể thiếu ở nông thôn là những nét văn hóa truyền
thống mang những nét độc đáo, riêng biệt ở mỗi vùng.
1.1.2. Khái niệm về một số hình thức tổ chức sản xuất tại nông thôn
Mỗi hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp trong nông thôn đều có lịch

hàng hoá, có quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đủ lớn, có trình độ kỹ
thuật cao, tổ chức và quản lý tiến bộ.[4]


7

- Đặc trưng của trang trại:
+ Trang trại là một đơn vị kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp.
+ Mục đích chủ yếu của trang trại là kinh doanh nông sản phẩm hàng
hoá theo nhu cầu thị trường.
+ Trong trang trại, các yếu tố sản xuất trước hết là ruộng đất và tiền vốn
được tập trung tới quy mô nhất định theo yêu cầu phát triển sản xuất hàng hoá.
+ Lao động trong các trang trại chủ yếu là dựa trên các thành viên trong
hộ, ngoài ra có thuê mướn lao động.
1.1.2.3. Doanh nghiệp nông nghiệp
- Khái niệm: Doanh nghiệp nông nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp.
- Đặc điểm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nông bao gồm một tập thể
những người lao động, có sự phân công và hợp tác lao động để khai thác và
sử dụng một cách có hiệu quả các yếu tố, các điều kiện của sản xuất nông
nghiệp nhằm sản xuất ra nông sản hàng hoá và thực hiện dịch vụ theo yêu cầu
của xã hội.
+ Tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng đất. DNNN phải cần một diện tích
đất tương đối lớn để sản xuất. Nguồn đất được đưa vào sản xuất hầu hết là
mặt đất, mặt nước, bao gồm những cánh đồng, cánh rừng, ao hồ, sông suối.
+ Đối tượng sản xuất kinh doanh là cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu
của thị trường.
+ Quá trình sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều tiến bộ khoa học công



9

+ Trong kinh tế hộ nông dân thì chủ hộ cũng là người lao động trực
tiếp, tùy vào điều kiện cụ thể, họ có thể thuê thêm lao động;
+ Quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đình thường nhỏ, vốn đầu tư ít.
Sản xuất của kinh tế hộ còn mang nặng tính tự cung, tự cấp, hướng tới mục
đích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của hộ là chủ yếu;
+ Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động thủ công và công cụ
truyền thống, do đó năng suất lao động thấp. Vì vậy, tích lũy của hộ chủ yếu
dựa vào lao động gia đình là chính;
+ Trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế,
chủ yếu là theo kinh nghiệm từ đời trước truyền lại cho đời sau. Do đó, nhận
thức của chủ hộ về pháp luật, về kinh doanh, cũng như kinh tế thị trường rất
hạn chế.[7]
1.1.3. Vai trò của các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp nông thôn
Việt Nam là nước nông nghiệp, với hơn 70% dân số sống ở vùng nông
thôn và canh tác nông nghiệp. Trong chiến lược phát triển nông nghiệp và quá
trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay cho thấy các hình thức tổ
chức trong nông nghiệp nông thôn đóng vai trò thiết yếu trong việc liên kết hộ
nông dân đi lên sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, đặc biệt tạo ra sức
cạnh tranh hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản. Các hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp nông thôn không chỉ đóng vai trò trong phát triển kinh tế mà còn
góp phần đảm bảo sự ổn định về an ninh, trật tự ở các vùng nông thôn, do tạo
nhiều công ăn việc làm cho người dân trong vùng.


ii



11

- Mô hình kinh tế hợp tác xã của một số nước Châu Á:
+ Tại Ấn Độ:
Ở Ấn Độ, tổ chức hợp tác xã (HTX) được ra đời từ lâu và chiếm vị trí
quan trọng trong nền kinh tế của nước này, trong đó, Liên minh HTX Quốc
gia Ấn Độ (NCUI) là tổ chức cao nhất, đại diện cho toàn bộ HTX ở Ấn Độ.
NCUI có 212 thành viên, gồm 17 liên đoàn HTX chuyên ngành cấp quốc gia,
171 liên đoàn HTX thuộc các bang và 24 liên hiệp HTX đa chức năng cấp
quốc gia. Mục tiêu chính của NCUI là hỗ trợ và phát triển phong trào HTX ở
Ấn Độ, giáo dục và hướng dẫn nông dân cùng nhau xây dựng và phát triển
HTX. Nhiệm vụ quan trọng của NCUI là công tác đào tạo với hệ thống đào
tạo 3 cấp: Viện Đào tạo quốc gia có nhiệm vụ đào tạo và cấp bằng cao đẳng
về quản lý kinh doanh HTX; Viện Đào tạo cấp bằng đào tạo và bằng trung
cấp về quản lý, kinh doanh HTX; Trung tâm đào tạo cấp quận, huyện đào tạo
cán bộ HTX cơ sở, đào tạo nghề. Do có các chính sách và phân cấp đào tạo
hợp lý nên Ấn Độ đã có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, thúc đẩy khu vực
kinh tế HTX phát triển, và mô hình HTX trở thành lực lượng vững mạnh,
tham gia vào hầu hết các hoạt động kinh tế của đất nước. Là một nước nông
nghiệp, sự phát triển kinh tế của Ấn Độ phụ thuộc rất nhiều vào việc phát
triển nông nghiệp. Người nông dân coi HTX là phương tiện để tiếp nhận tín
dụng, đầu vào và các nhu cầu cần thiết về dịch vụ. Khu vực HTX có cơ sở hạ
tầng rộng lớn, hoạt động trong các lĩnh vực tín dụng, chế biến nông sản, hàng
tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và xây dựng nhà ở với tổng số vốn hoạt
động khoảng 18,33 tỷ USD. Nhận rõ vai trò của các HTX chiếm vị trí trọng
yếu trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, Chính phủ Ấn Độ đã thành


12


gồm những thành viên thường xuyên là nông dân và các thành viên liên kết
khác. HTX nông nghiệp cơ sở có 2 loại: HTX nông nghiệp đa chức năng và
HTX nông nghiệp đơn chức năng. HTX nông nghiệp đa chức năng có nhiệm
vụ hoạt động trong các lĩnh vực nông nghiệp, tiếp thị sản phẩm nông nghiệp,
cung cấp nguyên liệu sản xuất và các vật dụng thiết yếu hàng ngày; Cho vay
và đầu tư vốn, cung cấp bảo hiểm… HTX nông nghiệp đơn chức năng hoạt
động trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể như chế biến sữa, nuôi gia cầm và các
nghề truyền thống khác. Ngoài ra, còn có chức năng tiếp thị sản phẩm của các
xã viên thành viên và cung cấp nguyên liệu sản xuất…
Các tổ chức HTX cấp tỉnh: Các HTX nông nghiệp được điều hành,
quản lý thông qua các liên đoàn, các hiệp hội HTX nông nghiệp tỉnh và các
liên minh HTX nông nghiệp tỉnh. Các liên đoàn HTX cấp tỉnh điều phối các
hoạt động của các HTX trong phạm vi, quyền hạn của mình, đồng thời cung
cấp các dịch vụ tài chính, bảo hiểm, tiếp thị cho các HTX thành viên. Các liên
hiệp HTX tỉnh chỉ đạo các vấn đề về tổ chức, quản lý, giáo dục, nghiên cứu
cũng như đưa các kiến nghị lên các cơ quan của Chính phủ. Các liên minh
HTX nông nghiệp tỉnh có nhiệm vụ giám sát và quản lý toàn bộ hoạt động của
các HTX nông nghiệp liên kết.
Để giúp các tổ chức HTX hoạt động, Chính phủ Nhật Bản đã tăng
cường xây dựng hệ thống phục vụ xã hội hóa nông nghiệp, coi HTX nông
nghiệp là một trong những hình thức phục vụ xã hội hóa tốt nhất và yêu cầu
các cấp, các ngành phải giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho tổ chức
này. Đồng thời, Chính phủ còn yêu cầu các ngành tài chính, thương nghiệp
giúp đỡ về vốn, kỹ thuật, tư liệu sản xuất v.v…, tuy nhiên, không làm ảnh
hưởng đến tính tự chủ và độc lập của các HTX này.


14


và HTX, trong đó có 2 vụ chuyên trách về HTX là Vụ phát triển HTX và Vụ
kiểm toán HTX. Vụ phát triển HTX đóng vai trò quan trọng trong việc giúp
đỡ các HTX thực hiện các hoạt động kinh doanh, nhằm đạt được các mục tiêu
do các HTX đề ra; Vụ kiểm toán HTX thực hiện chức năng kiểm toán HTX
và hướng dẫn nghiệp vụ kế toán trong công tác quản lý tài chính, kế toán
HTX. Hàng năm, Liên đoàn HTX Thái Lan tổ chức hội nghị toàn thể với sự
tham gia của các đại diện từ các loại hình HTX trong cả nước và đại diện các
cơ quan của Chính phủ liên quan đến tổ chức HTX. Sự hỗ trợ, giúp đỡ của
Chính phủ Thái Lan thực sự có hiệu quả trong việc hoạch định các chính sách
đối với phát triển khu vực HTX.
+ Tại Malaysia:
Ở Malaysia, các tổ chức HTX được thành lập từ những năm đầu của
thế kỷ XX. Hiện nay, tổ chức HTX đang là một trong những động lực thúc
đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước. Tổ chức HTX Malaysia (ANGKASA)
là tổ chức cấp cao của các HTX Malaysia. ANGKASA có nhiệm vụ hỗ trợ
các HTX thành viên về phương thức điều hành và quản lý các hoạt động của
HTX bằng cách tư vấn, giáo dục hoặc tổ chức những dịch vụ cần thiết. Hiện
nay, ANGKASA có 4.049 HTX các loại với 4,33 triệu xã viên, trong đó, HTX
tín dụng và ngân hàng có 442 HTX với 1,32 triệu xã viên; HTX nông nghiệp
có 205 HTX với 0,19 triệu xã viên; HTX xây dựng nhà ở có 103 HTX với
0,07 triệu xã viên; HTX công nghiệp có 51 HTX với 0,01 triệu xã viên; HTX
tiêu dùng có 2.359 HTX với 2 triệu xã viên; HTX dịch vụ có 362 HTX với


16

0,14 triệu xã viên,… Sự phát triển vững chắc của các khu vực kinh tế HTX đã
thúc đẩy nền kinh tế Malaysia có bước phát triển mới.
Các nguyên tắc của HTX được ANGKASA nêu cụ thể như sau: Quản
lý dân chủ; Thành viên tự nguyện; Thu nhập bình đẳng; Phân phối lợi nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status