Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Và Sử Dụng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Và Vấn Đề Môi Trường Tại Xã Văn Quán, Tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

= = = =¶¶¶ = = = =

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ VĂN QUÁN,
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

Người thực hiện
Lớp
Khóa
Chuyên ngành
Giáo viên hướng dẫn

:
:
:
:
:

NGUYỄN THỊ THANH VÂN
MTC
57
MÔI TRƯỜNG
ThS. ĐOÀN THỊ THÚY ÁI


MTC
57
MÔI TRƯỜNG
ThS. ĐOÀN THỊ THÚY ÁI
XÃ VĂN QUÁN, HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách
độc lập. Các số liệu thu thập được sự cho phép công bố của các đơn vị cung
cấp số liệu. Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả
được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa có ai công bố
trong bất kì tài liệu nào.
Hà Nội, ngày …tháng … năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Vân

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành Khóa luận tốt
nghiệp này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài trường.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới cô giáo Đoàn Thị Thúy Ái – Bộ
môn Hóa – Khoa Môi trường – Học Viện Nông nghệp Việt Nam – người đã

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ
BVTV
CBKN
CC
CN-TTCN
CS
CHKD
DCBHLĐ
ĐKTN
ĐVT
GT
HTX
IPM
KT-XH
KHCN
LD50

SL
SRI:
SX
SXNN
TM-DV
TTB
TTC
TTS
UBND
TN&MT
EIQ
GTSX/LĐ

Chỉ số tác động môi trường
Giá trị sản xuất/Lao động
Nông nghiệp
Lao động nông nghiệp
iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1

Phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại...............Error: Reference
source not found

Bảng 3.1

Tình hình sử dụng đất đai của xã Văn Quán qua các năm
..................................................Error: Reference source not found

Bảng 3.2

Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Văn Quán qua các năm
..................................................Error: Reference source not found

Bảng 3.3

Bảng dân số và lao động của xã Văn Quán qua các năm gần đây:
..................................................Error: Reference source not found

Bảng 3.4


Các triệu chứng ngộ độc thuốc BVTV người dân gặp phải
khi sử dụng...............................Error: Reference source not found

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1

Con đường phát tán thuốc BVTV trong môi trường.............Error:
Reference source not found

Hình 1.2

Con đường di chuyển của thuốc BVTV trong môi trường đất
..................................................Error: Reference source not found

Hình 3.1

Cơ cấu cây trồng của nông hộ tại xã Văn Quán....................Error:
Reference source not found

Hình 3.2

Biểu đồ thể hiện cách thức chọn thuốc BVTV......................Error:
Reference source not found

Hình 3.3

Biểu đồ thể hiện thời điểm phun thuốc BVTV của các hộ

chủng loại và thành phần của thuốc BVTV trở nên đa dạng và phức tạp hơn.
Bên cạnh vấn đề sử dụng thuốc BVTV chưa đúng kỹ thuật thì ô nhiễm
môi trường do chất thải dư thừa sau sử dụng các loại thuốc cũng đang là vấn
đề nóng ở các vùng nông thôn hiện nay. Phần lớn người nông dân chưa ý thức
được việc thải bỏ những chất thải đó sao cho hợp vệ sinh, tránh gây ảnh
hưởng không tốt đến sức khỏe của bản thân, cộng đồng và môi trường xung
quanh. Trong khi đó, công tác tuyên truyền và sử dụng an toàn, hiệu quả
1


thuốc BVTV chưa xã hội hóa một cách rộng rãi, chưa huy động được trách
nhiệm của tất cả các tổ chức xã hội tham gia.
Văn Quán là một xã nhỏ thuộc huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc, nền
kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp nên có sự đầu tư cao về các hóa chất
BVTV nhằm phòng trừ sâu hại đáp ứng nhu cầu về lương thực, nâng cao lợi
nhuận cho người dân, do vậy vấn đề quản lý và sử dụng thuốc BVTV trong
sản xuất nông nghiệp cần được quan tâm để đảm bảo an toàn và hiệu quả,
tránh những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi trường xung
quanh. Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi chọn đề tài“Đánh giá thực trạng
quản lý và sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp và vấn đề môi
trường tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng sử dụng các loại thuốc BVTV trong sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn xã Văn Quán.
- Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải phát sinh khi sử dụng thuốc
BVTV tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất các biện pháp cải thiện, nâng cao ý thức người dân địa
phương cũng như hiệu quả công tác quản lý, xử lý chất thải thuốc BVTV sau
sử dụng tại địa phương.
3. Yêu cầu nghiên cứu

nhưng dễ phân hủy trong môi trường.
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: Gồm các loài sinh vật (các loài ký
sinh, thiên địch…) các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật như các loài kháng
sinh có khả năng tiêu diệt dịch hại.
1.1.2.2 Phân loại theo con đường xâm nhập
- Tiếp xúc: Là những loại thuốc có thể gây độc cho cơ thể sinh vật khi
chúng xâm nhập qua da, biểu bì.
- Vị độc: Gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua con
đường tiêu hóa.
- Xông hơi: Thuốc có khả năng bốc hơi, đầu độc bầu không khí bao
quanh dịch hại và xâm nhập vào cơ thể sinh vật qua hệ hô hấp.

3


- Nội hấp: Là những thuốc có khả năng xâm nhập vào cây qua thân, lá
hoặc rễ và đường dịch chuyển ở trong cây.
- Thấm sâu: Là những thuốc có khả năng xâm nhập qua biểu bì của cây
và thấm sâu vào lớp biểu bì nhu mô.
1.1.2.3 Phân loại theo đối tượng phòng chống
- Thuốc trừ bệnh (Fungicide): Bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa
học (vô cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng,
nguồn gốc thực vật) có tác dụng ngăn ngừa hay tiêu diệt các loài vi sinh vật
gây hại cho cây trồng và nông sản ( nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng
cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất…Thuốc trừ bệnh bao gồm:
thuốc trừ nấm (fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides).
- Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có
tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt
trong môi trường. Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng
giai đoạn phát triển, người ta còn chia ra: thuốc trừ trứng (Ovicide), thuốc trừ

≤5
≤ 10
Độc
20 – 200
40 – 400
5 - 50
10 -100
Độc trung bình 200 – 2000
400 – 4000
50 - 500
100
– 1000
Ít độc
> 2000
> 4000
> 500
> 1000
(Nguồn: Theo quy định của WHO, Dẫn theo Nguyễn Trần Oánh và cs, 2007)
Liều lượng gây chết trung bình (LD 50 ): là liều lượng chất độc gây chết
cho 50% số cá thể đem thí nghiệm. Giá trị LD 50 (qua miệng và qua da động
vật thí nghiệm) được dùng dể so sánh độ độc của các chất độc với nhau. Giá
trị LD50 càng nhỏ chứng tỏ chất độc đó càng mạnh. Giá trị LD 50 thay đổi theo
động vật thí nghiệm và điều kiện thí nghiệm.
1.1.3 Nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc BVTV
An toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc BVTV là vấn đề cần
được quan tâm hôm nay, trong đó người sử dụng thuốc BVTV cần nắm vững
4 nguyên tắc cơ bản gồm: đúng thuốc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng lúc
và đúng cách. Các nguyên tắc đó được thể hiện như sau.

5

6


Nên phun thuốc vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Không phun thuốc
vào những ngày thời tiết quá nóng, trời nắng gắt, trời sắp mưa, có gió to. Hạn
chế phun khi cây đang ra hoa.
Không phun thuốc gần ngày thu hoạch nông sản. Phải đảm bảo thời
gian cách ly theo khuyến cáo của từng loại thuốc trên từng loại nông sản.
Phun thuốc đúng lúc nhằm hạn chế một phần tác hại của thuốc đối với
sinh vật có ích. Ở những vùng nuôi ong mật, chỉ được phun thuốc vào xế
chiều, khi ong đã về tổ.
1.1.3.4Đúng cách
Pha thuốc đúng cách, làm thế nào để chế phẩm thuốc được hòa tan thật
đồng đều vào nước. Phun thuốc đúng cách là phun rãi đều làm cho thuốc tiếp
xúc với dịch hại nhiều nhất, tập trung vào nơi sinh vật gây hại.
Trên cùng thửa ruộng chuyên canh không dùng một loại thuốc liên tục
trong một vụ, nhiều năm liền nhằm ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc của
dịch hại.
Không tự ý hỗn hợp nhiều loại thuốc với nhau để phun trên đồng
ruộng. Khi hỗn hợp 2 hay nhiều loại thuốc, có trường hợp gia tăng hiệu lực
trừ dịch hại nhưng cũng có trường hợp bị phản ứng do hỗn hợp làm giảm hiệu
lực trừ dịch hại hoặc dễ gây cháy lá cây và gây ngộ độc cho người dử dụng.
1.1.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và Việt Nam
1.1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong những năm qua đã trở thành
một phần quan trọng trong ngành nông nghiệp nhất là các nước phát triển. Ở
các nước này thuốc BVTV nhóm Cl hữu cơ vẫn đang được sử dụng nhưng
đang dần được thay thế bằng nhóm lân hữu cơ, carbammat, pirethroid (Vụ y
tế Dự phòng, 2001).
Thuốc BVTV trong các chương trình y tế được sử dụng để diệt các

những cho bản thân họ mà cho cả cộng đồng, sức khỏe cho người tiếp xúc với
thuốc BVTV đã bị ảnh hưởng. Sức khỏe của người tiêu dùng cũng đáng báo
động. Nhiều vụ ngộ độc do ăn các loại thức ăn như: rau, quả… có dư lượng
8


thuốc BVTV đã liên tục xả ra và không ít trường hợp tử vong ( Trần Như
Nguyên, 2004).
Trong các loại thuốc BVTV sử dụng thì thuốc trừ sâu chiếm tỷ lệ cao
nhất (68,33-82,20%), hợp chất trừ bệnh chiếm tỷ lệ từ 12,60-15,50%, chất
diệt cỏ chiếm tỷ lệ 3,30-11,90% ( Bùi Vũ Thúy Nga và cs, 2007).
Kết quả điều tra 230 hộ nông dân tại xã Vạn Phú huyện Vạn Ninh năm
2006 cho thấy 84% các hộ gia đình có sử dụng thuốc BVTV, các thuốc
BVTV rất đa dạng gồm có 24 chủng loại tập trung chủ yếu là thuốc trừ sâu,
trừ bệnh, trừ cỏ. Trong đó có cả hóa chất cấm sử dụng như Wolfatox, mục
đích sử dụng cho rau 5,2%, lúa 31,7%, hoa màu 13,9%, cây mía 40%. Số lần
phun thuốc/vụ >10 lần chiếm 67,4%, 4-10 lần là 11%, nơi cất giữ thuốc
BVTV ngoài vườn 14,8%, cất trong kho 23,1%, chuồng gia súc 60%, hầu hết
các bao bì, chai lọ, sau khi sử dụng đã chôn 46,5%, vứt ngoài ruộng là 53,1%.
Tổng số ngộ độc trong năm 2005-2006 là 24 trường hợp, nguyên nhân do pha
thuốc và phun thuốc là 20,8%, uống nhầm 8,3%, tự tử là 62,5%. Trong 230
hộ điều tra trên có 80,4% biết chương trình IPM nhưng việc áp dụng là rất
thấp 24,3% (Đồng Văn Chương, 2006).
Cả nước ta có khoảng 11,5 triệu hộ nông nghiệp mỗi hộ có ít nhất một
người sử dụng thuốc BVTV như vậy số người tiếp xúc nghề nghiệp với thuốc
BVTV ước tính là 11.500.000 người.
Nếu tỷ lệ nhiễm độc mãn tính nghề nghiệp do thuốc BVTV xác định
được là 18,26% thì trong 11.500.000 đối tượng sử dụng thuốc BVTV ước tính
ít nhất là 2,1 triệu người đang nhiễm độc mãn tính nghề nghiệp thuốc BVTV
hiện nay trong cả nước (Lưu Văn Chức và cs, 2001).

lẻo, đây là vấn đề đáng báo động trong SXNN. Một thực tế cho thấy số thuốc
nhập lậu tiểu ngạch qua các tỉnh biên giới rất lớn, nhất là biên giới phía Bắc.
10


Theo tổng cục thống kê, năm 2013 đã xử lý 20 lô hàng thuốc BVTV không
đạt chất lượng nhập khẩu, trong đó có 11 lô tái xuất ( 12.250 lít và 26.400 kg)
và 9 lô tái chế (23.500 lít và 8.000kg). Việc cung ứng thuốc BVTV đến người
nông dân trở nên rất thuận lợi nhưng do nhiều nguồn hàng khác nhau, mạng
lưới lưu thông quá rộng trong khi hệ thống thanh tra BVTV còn yếu, cơ chế
hoạt động còn nhiều khó khăn dẫn đến quá tải, khó kiểm soát. Trong những
năm gần đây, số lượng đối tượng vi phạm lĩnh vực buôn bán và sản xuất
thuốc BVTV kém chất lượng đã bị phát hiện ngày càng nhiều (51 vụ). Trong
đó, hiện tượng sản xuất, kinh doanh thuốc có nội dung nhãn mác không đúng
quy định chiếm 20%. Hành vi vi phạm chủ yếu ở đây là ghi thừa đối tượng
phòng chống, không ghi hoặc ghi không rõ tên địa chỉ nhà sản xuất…
Tại Quảng Bình, sở TN&MT đã tổ chức thu gom 7 tấn thuốc BVTV
tồn lưu tại hang Hung Nhàn, Hung Chà Nần và 100 kg (thuốc BVTV không
rõ nguồn gốc) tại Chi cục Quản lý thị trường đưa đi xử lý. Đến nay, trên địa
bàn tỉnh đã có 5/11 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu đã
hoàn thành việc xử lý với công nghệ chôn lấp cô lập kết hợp phân hủy hóa
học. Còn 1 điểm tại kho hóa chất BVTV Hóa Tiến, huyện Minh Hóa đang
trong quá trình xử lý và 5 điểm chưa được xử lý (Nguyễn Minh Duy, 2016).
Từ năm 1992, Việt Nam đã áp dụng chương trình IPM, “ Ba giảm, ba
tăng” và chương trình “SRI” trong SXNN. Việc quản lý thuốc BVTV tại các
địa phương đã được chú trọng qua việc thông báo cả loại thuốc, liều lượng,
cách pha chế và cách phun cho người dân. Tại các địa phương có áp dụng
IPM cho thấy hiệu quả đáng kể trong sử dụng thuốc, số lần phun thuốc giảm
đi mà năng suất vẫn tăng. Với diện tích khoảng một triệu ha lúa, lượng thuốc
BVTV sử dụng giảm từ 30-50% mà năng suất tăng 10-12%. Tính An Giang

khí

Theo mưa

Diệt sâu
bệnh

Theo trọng lực

Đất trồng
Phát tán Phát
hoạt
tán hoạt
tính của
tínHHHhh cHìnhủa
Mưa,
thuốc trong
sương mù
ngầm
môi
trường

Cây
trồng

Thu
hoạch

Xói mòn
Rửa trôi

- Tác động toàn bộ: Chất độc tác động đến cả những cơ quan ở xa
thuốc hay tác động đến toàn bộ cơ thể; như những thuốc có tác động nội hấp.
 Tác động tích lũy: Sinh vật tiếp xúc với chất độc nhiều lần, qua quá
trình hấp thu nhanh hơn quá trình bài tiết thì xảy ra hiện tượng tích lũy hóa
học.
 Tác động liên hợp: Dùng hỗn hợp hai hay nhiều chất với nhau làm
tăng hiệu lực của chúng, hiện tượng này gọi là tác động liên hợp.
Nhờ có tác động này mà ta giảm được số lần phun thuốc, giảm được
chi phí và diệt được nhiều loại dịch hại cùng lúc.
 Tác động đối kháng: Tác động này ngược với tác động liên hợp là
khi sử dụng hỗn hợp, chất độc này sẽ làm suy giảm độ độc của chất độc kia.
 Hiện tượng quá mẫn: Khi tác động của chất được lặp lại thì các cá
thể xảy ra hiện tượng quá mẫn. Chất gây ra hiện tượng này gọi là chất cảm
ứng; tác động vào cơ thể với liều lượng nhỏ cũng có thể gây hại cho sinh vật.
1.2 Vai trò của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Thuốc BVTV với những ưu điểm nổi trội đã đóng một vai trò quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp như:
• Thuốc BVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện
tích rộng và ngăn chặn được những trận dịch trong thời gian ngắn mà biện
pháp khác không thực hiện được.
• Đem lại hiệu quả phòng trừ cao, bảo vệ năng suất cây trồng, cải thiện
chất lượng nông sản, mang lại hiệu quả cao trong kinh tế đồng thời giảm được
diện tích canh tác.
• Là biện pháp dễ thực hiện, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau,
hiệu quả và đôi khi là biện pháp phòng trừ duy nhất.

13


Thuốc BVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của

Cây
Câytrồng
trồng
và giải
HấpHấp
thụthụ
và phân
phân giải
Hóa chất
Phân giải hóa học
trong đất

Quang
Hấp hóa
thụ bởi
14
Chảy hạt đất

Phân hủy sinh
học trong đất

Cây trồng
Hóa chất

Rò rỉ xuống nước


BVTV
Quang hóa
Bay

- Đổ rửa các dụng cụ chứa thuốc BVTV xuống ao, hồ.
15


- Phun thuốc BVTV vào các cây trồng ngay cạnh mép ao, hồ…
- Sự rò rỉ, xói mòn, rử trôi đất bị nhiễm thuốc BVTV.
- Thuốc BVTV có lẫn trong nước mưa ở các vùng có không khí bị ô
nhiễm thuốc BVTV.
- Sử dụng thuốc BVTV để đánh bắt cá bán cho người tiêu dùng gây
ngộ độc hàng hoạt.
Theo chu trình tuần hoàn thuốc BVTV trong môi trường, thuốc tồn tại
trong môi trường đất sẽ rò rỉ ra ngoài theo các mạch nước ngầm hay do quá
trình rửa trôi, xói mòn đất bị nhiễm thuốc trừ sâu. Mặt khác, nước có thể bị
nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề do nông dân trong quá trình sử dụng thuốc
BVTV đã đổ lượng thuốc dư thừa, vứt chai lọ chứa thuốc BVTV, nước súc
rửa…
Theo nghiên cứu của Bùi Vĩnh Diên và Vũ Đức Vọng dư lượng thuốc
BVTV chung là 58,33% số mẫu và 20% mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn
cho phép. Nước giếng đào có 60% số mẫu có dư lượng thuốc BVTV và 20%
mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Có tới 53,33% số mẫu có dư
lượng thuốc BVTV và 26,66% mẫu vượt quá tiêu chuẩn cho phép đối với
nước hồ thủy lợi. Nước ruộng có 66,66% số mẫu có dư lượng thuốc BVTV và
33,33% vượt tiêu chuẩn cho phép. Nước sông, suối có 53,33% só mẫu có dư
lượng thuốc BVTV và không có mẫu nào vượt tiêu chuẩn cho phép (Bùi Vĩnh
Diên và cs, 2004)
1.3.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường không khí
Không khí có thể bị ô nhiễm bởi thuốc BVTV dễ bay hơi. Trong điều
kiện thời tiết nóng, thuốc BVTV không bay hơi như DDT cũng sẽ bay hơi rất
nhanh. Ở các vùng nhiệt đới, khoảng 90% hóa chất BVTV phopho hữu cơ có
thể bay hơi nhanh hơn. Các thuốc diệt cỏ cũng bị bay hơi nhất là trong quá

+ Để chống lại chúng lại phải dùng thuốc, dẫn đến kết quả thời gian
dịch hại hồi phục lại số lượng quần thể càng ngắn dần số lần tái phát càng
nhanh.
+ Sau mỗi đợt dùng thuốc, bên cạnh những cá thể dịch hại bị chết còn
nhiều cá thể vẫn còn sống do nhiều nguyên nhân khác.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status