Luận văn Quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục thuế Thành Phố Hà Nội - Pdf 42

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài: “Quản lý hoàn thuế GTGT tại
Cục thuế Thành Phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi được
thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS Tiến sỹ Hà Văn Sự.
Những số liệu thông tin được trính dẫn là trung thực có nguồn gốc rõ
ràng, những kết luận nghiên cứu, thông tin, số liệu, chưa từng công bố dưới
bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Tác Giả

Tạ Văn Quân


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN..........................iv
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..................................................................1
2.TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU....................................3
3. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.........................5
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................6
4.2.2. Số liệu sơ cấp...........................................................................................7
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN.......................................................................7
CHƯƠNG 1.......................................................................................................8
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG TẠI CÁC CỤC THUẾ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY...............................8

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ HOÀN THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020......94
KẾT LUẬN...................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................111


iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Ký hiệu viết tắt

Giải nghĩa
Tiếng Việt
Giá trị gia tăng

GTGT
VAT

-

Thuế Giá trị gia tăng

WTO

-

-

-


-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Bảng 2.9: Số thuế truy thu theo đối tượng hoàn..............................................74
Bảng 2.10: Kết quả thẩm định và quyết định hoàn thuế GTGT tại Cục thuế
Thành phố Hà Nội...........................................................................................75
Bảng 2.11.Tỷ lệ số tiền NNT được hoàn thuế tại Cục thuế TP Hà Nội sau khi
áp dụng luật số 31/2013/QH13 trong năm 2013 sửa đổi bổ sung luật số
13/2008/QH12 năm 2008 ...............................................................................76
Bảng 2.12. Số lượng phát hiện hồ sơ gian lận trong công tác hoàn thuế GTGT
tại Cục thuế Hà Nội do áp dụng phần mềm NTK và iNTK............................80


vi

Biểu đồ 2.1: Số tiền thuế GTGT doanh nghiệp đề nghị được hoàn, số tiền thuế
GTGT được hoàn và số tiền thuế GTGT không được hoàn tại Cục thuế TP Hà
Nội................................................................ Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Số thuế GTGT truy hoàn tại Cục thuế TP Hà Nội................Error:
Reference source not found


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với sự ra đời và phát triển của Nhà Nước. Thuế không chỉ tạo
nguồn thu cho Chính phủ hoạt động mà còn là công cụ để phân phối lại thu
nhập, tạo ra công bằng xã hội vì vậy thuế đóng một vai trò cực kỳ quan trọng
trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Chính phủ.
Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT ra đời (thay cho thuế doanh thu) là một
thành công lớn trong quá trình cải cách hệ thống thuế, có ý nghĩa lịch sử trong
hoạt động quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước ta.

Hiện nay tình trạng doanh nghiệp kê khai thuế ít hơn số lượng doanh
nghiệp đăng ký thành lập, tình hình nộp thuế chưa phản ảnh đúng quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh những doanh
nghiệp tuân thủ chấp hành pháp luật Thuế còn không ít doanh nghiệp lập lên
với những mục đích gian lận, nhằm buôn bán hoá đơn GTGT sử dụng bất hợp
pháp hoá đơn, thực hiện gian lận trong hoàn thuế GTGT chiếm đoạt tiền của
nhà nước.
Từ những thực tế tồn tại và hạn chế này đã đặt ra một đòi hỏi việc phải
nghiên cứu vấn đề về công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục thuế TP Hà
Nội đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội là một đề tài hết sức cần
thiết, nghiên cứu một cách khoa học, để tìm ra những giải pháp quản lý hiệu
quả, để nắm bắt được những thủ đoạn, những gian lận trong công tác hoàn
thuế từ đó đưa ra các giải pháp, đề xuất, kiến nghị kịp thời, phù hợp để ngăn
chặn tình trạng này đảm bảo cho việc hoàn thuế GTGT trên điạ bàn TP Hà
Nội đạt kết quả tốt nhất.


3

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài: “Quản lý hoàn
thuế GTGT tại Cục thuế Thành Phố Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ của
mình, trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình,
trách nhiệm của Thầy PGS Tiến sỹ Hà Văn Sự cùng các đồng nghiệp trong
ngành Thuế Thủ Đô giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này, tuy rằng tôi đã hết sức
nỗ lực tìm tòi nghiên cứu, tiếp thu song cũng không tránh khỏi những phần
hạn chế thiếu sót, tôi rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
Thầy hướng dẫn và hội đồng để đề tài được hoàn chỉnh góp phần vào công tác
quản lý thuế nói chung và quản lý hoàn thuế GTGT của Cục thuế TP Hà Nội
được hiệu quả.
2.TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

chính sách thuế và quản lý thuế, đặc biệt tăng cường đối phó với hiện tượng
trốn và tránh thuế quốc tế
Luận văn Thạc sỹ 2010, Phan Hữu Thọ “ Quản lý hoàn thuế và các
giải pháp hoàn thiện công tác hoàn thuế GTGT tại Cục thuế Nghệ An” đã
trình bày được về hệ thống quản lý thuế GTGT và quy trình hoàn thuế GTGT
tại Cục thuế Nghệ An, đánh giá những mặt tốt và hạn chế trong công tác thực
hiện quản lý hoàn thuế GTGT của Cục thuế Nghệ An, đã đưa ra một số giải
pháp để xử lý các hạn chế trong quản lý hoàn thuế GTGT.
Luận văn Thạc sỹ 2012, Phạm Gia Hiền “ Công tác hoàn thuế GTGT
và các giải pháp chuẩn hóa quy trình hoàn thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh
Vĩnh Phúc” đã chỉ ra được các điểm còn chưa hợp lý trong quy trình quản lý
hoàn thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, đưa ra những giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.


5

Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu, hội thảo, luận án tiến sĩ đã đề cập
đến các vấn đề còn tồn tại trong quản lý thuế và quản lý hoàn thuế GTGT, đi
kèm là những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở nước ta. Tuy nhiên
một đề tài nghiên cứu về công tác hoàn thuế GTGT tại địa bàn TP Hà Nội vẫn
chưa được đề cập đến.
3. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý thuyết và thực tiễn về quản
lý hoàn thuế GTGT tại Cục thuế TP Hà Nội, đặt trong tổng thể vấn đề công
tác quản lý hoàn thuế trong toàn ngành thuế.
3.2. Mục Tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của luận văn là đề xuất những giải pháp quản lý

mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địa
bàn nghiên cứu. Từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải
pháp để góp phần hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế tại Cục thuế TP Hà
Nội.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu
4.2.1. Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Cục Thuế TP Hà Nội;
thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài
khoa học trong và ngoài nước.


7

4.2.2. Số liệu sơ cấp
Được tiến hành thu thập trên cơ sở các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh trên địa bàn và số lượng cán bộ công chức (CBCC) quản lý
thu thuế, hoàn thuế GTGT thuộc Cục thuế TP Hà Nội. Cụ thể qua những báo
cáo liên quan đến công tác thực hiện nghĩa vụ thuế, hoàn thuế GTGT của các
DN và những số liệu đối chiếu lưu trữ trên hệ thống công nghệ thông tin nội
bộ tại Cục thuế TP Hà Nội.
4.3. Phương pháp phân tích
Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phương
pháp phân tích thống kê về số DN trên địa bàn yêu cầu hoàn thuế GTGT, số
tiền thuế GTGT mà DN yêu cầu hoàn, tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế GTGT thành
công. Phương pháp phân tích kinh tế về tình hình kinh tế tại địa bàn, tình hình
số DN làm ăn tốt, kém hiệu quả, để đánh giá thực trạng quản lý hoàn thuế
GTGT tại Cục thuế TP Hà Nội; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý hoàn thuế GTGT tại Cục thuế TP Hà Nội.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, luận văn gồm 3 phần:

và hoạt động của hệ thống bộ máy Nhà nớc. Nhà nớc là cơ quan quản lý và
điều hành chế độ xã hội của mỗi quốc gia. Nhà nớc ra đời kéo theo một hệ
thống các cơ quan chức năng và các công cụ thực hiện quyền lực nhằm giữ
cho xã hội tồn tại và phát triển trong vòng trật tự nhất định, mà bản thân các
cơ quan này không tạo ra của cải vật chất, do vậy để đảm bảo cho sự tồn tại và
phát huy quyền lực của Nhà nớc, đòi hỏi phải có một nguồn tài chính nhất
định. Để có đợc nguồn tài chính đó, Nhà nớc chỉ có thể và cần phải dùng
quyền lực của mình để bắt buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ đóng
góp một phần sản phẩm, một phần thu nhập của họ cho Nhà nớc, hình thức
đóng góp ấy chính là thuế.[14,tr.9]
Trong hệ thống thuế của mỗi quốc gia đều tồn tại nhiều sắc thuế khác
nhau, mỗi sắc thuế đợc áp dụng cho một số đối tợng, trờng hợp nhất định. Nh
thuế tiêu thụ đặc biệt đợc áp dụng đối với các trờng hợp sản xuất, nhập khẩu
những loại hàng hoá, dịch vụ cá biệt mà Nhà nớc muốn hạn chế sản xuất, nhập
khẩu và tiêu dùng. Thuế xuất, nhập khẩu áp dụng đối với các trờng hợp xuất


9

khẩu, nhập khẩu hàng hoá, sản phẩm giữa các quốc gia. Thuế GTGT đợc tính
trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ
sản xuất, lu thông đến tiêu dùng, kể cả trờng hợp nhập khẩu.v.v[11, tr.45]
* Thuế GTGT (hay còn gọi là VAT- Value Added Tax) đợc phát kiến ra
bởi một ngời Đức tên là CARL FRIEDRICH VON SIMENS, nhng những lý
luận của ông đã không đủ sức thuyết phục Chính phủ Đức áp dụng loại thuế
này. Đến năm 1954, loại thuế này mới đợc áp dụng đầu tiên tại Pháp với tên
gọi là TVA (Taxe Sur la Valeur Ajoutee). Lúc đầu, thuế GTGT chỉ đợc áp
dụng cho lĩnh vực sản xuất trong một số ngành nghề cá biệt với mức thuế suất
là: 16,8%. Mãi đến 1968, thuế GTGT mới đợc áp dụng cho mọi lĩnh vực,
ngành nghề với 4 mức thuế suất là: 6,4- 13,6- 20 và 25%. Sau một thời gian

Nhà nớc, góp phần tăng cờng quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp... ( www.vi.wikipedia.org)
Sau khi thuế GTGT ra đời thay thế cho thuế doanh thu thì hệ thống thuế
của Việt Nam đã có nhiều u điểm nổi bật hơn, mang lại nhiều thành công hơn
góp phần quan trọng đa đất nớc phát triển về KT-XH, hội nhập với khu vực và
thế giới.
Việc chuyển sang áp dụng thuế GTGT thay thế cho thuế doanh thu ở
Việt Nam, vừa nhằm mục đích từng bớc hoà nhập với chính sách thuế của các
nớc trong khu vực và trên thế giới, đồng thời vơn tới việc cải cách hệ thống
thuế khóa thích hợp hơn cho việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung
sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa.

b. Bn cht ca thu GTGT


11

* Khỏi nim:
Theo quan niệm của C.Mác, giá trị của hàng hoá, dịch vụ là c+(v+m),
trong đó c là lao động quá khứ đợc chuyển vào sản phẩm, (v+m) là phần giá
trị mới sáng tạo ra và đó chính là phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ.
Nếu sản phẩm này lại là tài sản cố định hay nguyên, vật liệu cho chu kỳ sản
xuất, kinh doanh tiếp theo thì nó lại đóng vai trò là phần c của sản phẩm mới.
Cứ nh vậy đến ngời tiêu dùng cuối cùng, toàn bộ số c+(v+m) là tổng giá trị
của hàng hóa, dịch vụ, đồng thời cũng là tổng các phần giá trị tăng thêm của
hàng hoá, dịch vụ qua các giai đoạn sản xuất, kinh doanh khác nhau. Mỗi một
sản phẩm, hàng hoá nếu không đi vào tiêu dùng sẽ đi vào quá trình sản xuất,
kinh doanh tiếp theo và lại làm tăng thêm giá trị của hàng hóa. Những giá trị
đó tất nhiên sẽ bị Nhà nớc tính thuế, nhng việc tính thuế trên toàn bộ giá trị
hay chỉ tính thuế đối với phần giá trị tăng thêm thì lại phụ thuộc vào từng sắc

phải nộp

Thuế

Thuế

GTGT -

GTGT

đầu ra

đầu vào

Trong đó:
Thuế
GTGT
đầu ra

Giá tính thuế

Khối lợng

Thuế suất thuế

= của hàng hoá x hàng hoá, dịch x GTGT của hàng
dịch vụ

vụ bán ra



vụ chịu thuế

GTGT của hàng
hoá, dịch vụ đó

Trong đó:
GTGT của

Giá của hàng

hàng hoá, dịch =

hoá, dịch

vụ chịu thuế

vụ bán ra

Giá của hàng
-

hoá, dịch
vụ mua vào

(Lut s 13/2008/QH12: Lut thu GTGT)
Ngoi ra nhm m bo yu t iu tit cụng bng, v khuyn khớch
hot ng kinh doanh ca DN, y mnh tng trng kinh t, thu GTGT
nc ta cũn ỏp dng cỏc mc thu sut khỏc nhau cho tng nhúm hng:
1. Mc thu sut 0%( nhúm khuyn khớch cao nht) ỏp dng i vi

sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp;
bông sơ chế; giấy in báo;
k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao
gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy
gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm
thuốc trừ sâu;
l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa
bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh,
thuốc phòng bệnh;


15

m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,
bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho
giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản
xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5
của Luật này;
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công
nghệ.
3. Mức thuế suất 10%(Mức thuế tiêu chuẩn) áp dụng đối với hàng hoá, dịch
vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.( Luật số 13/2008/QH12:
Luật thuế GTGT)
Như vậy việc phân ra từng mức thuế suất, áp dụng đối với từng mặt hàng, lĩnh
vực nhằm điều tiết, khuyến khích những hàng hoá, ngành, lĩnh vực tạo ra sự
thức đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, tạo sự phát triển tổng
thể cho nền kinh tế.
* Đặc điểm của thuế GTGT

sở sản xuất, kinh doanh đóng vai trò là ngời thu hộ thuế cho Nhà nớc và là ngời nộp hộ thuế cho ngời tiêu dùng, là một mắt xích trong hệ thống thu thuế. Vì
vậy, thuế GTGT là một loại thuế gián thu, điều tiết vào thu nhập của ngời tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ một cách gián tiếp, thông qua giá cả.
Thuế GTGT có tính xã hội hoá cao, đòi hỏi ngời tiêu dùng phải có ý
thức trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và góp phần kiểm soát chống thất
thu cho ngân sách Nhà Nớc.


17

1.1.2. Bản chất của quản lý đối với việc hoàn thuế GTGT
* Khái niệm hoàn thuế GTGT và sự cần thiết của việc hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế GTGT là việc Ngân sách Nhà nước trả lại cho đối tượng nộp
thuế số tiền thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hoá, dịch vụ mà đối
tượng nộp thuế chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế.
Về nguyên tắc, khi phát sinh số thuế GTGT được khấu trừ, Nhà nước
phải khấu trừ đầy đủ, kịp thời cho đối tượng nộp thuế. Nếu khấu trừ không
hết thì phải hoàn lại cho người nộp thuế nhưng để thuận lợi cho đối tượng nộp
thuế trong kinh doanh, đơn giản cho quản lý thu nộp thuế, quản lý Ngân sách
Nhà nước, Nhà nước hoàn lại số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết cho đối
tượng nộp thuế theo các điều kiện do pháp luật quy định.
Tuy nhiên để đảm bảo cho các DN kinh doanh tốt hơn, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, thì công tác hoàn thuế GTGT cũng phải được quan tâm hàng
đầu bởi việc hoàn thuế GTGT có ý nghĩa rất lớn với DN:
+ Giảm bớt khó khăn về tài chính cho các doanh nghiệp là NNT trong
kinh doanh: vốn luôn là vấn đề hết sức nóng bỏng đối với các doanh nghiệp,
đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay. Để khuyến khích
đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhà nước thực hiện hoàn
thuế để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi được vốn đã ứng trước.
+ Trả lại số thuế do thay đổi tính chất của việc sử dụng hàng hoá: đối

thực hiện tốt nhiệm vụ thu Ngân sách được giao.
Cơ quan quản lý Thuế thực hiện quản lý thuế nói chung và quản lý
hoàn thuế GTGT nói riêng, thực hiện theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn


19

được pháp luật quy định, vừa quản lý vừa hướng dẫn về chuyên môn nghiệp
vụ, chính sách thuế.
Người nộp thuế là các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có hoạt
động kinh doanh hoặc thuộc đối tượng phải đăng ký thuế kê, khai thuế, nộp
thuế, có số thuế được hoàn theo quy định của pháp luật là đối tương quản lý
của cơ quan thuế.
+ Người đại diện hợp pháp của đối tượng được hoàn thuế phải ký, gửi
đơn đề nghị hoàn thuế kèm đầy đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định cho cơ quan
thuế trực tiếp quản lý.
+ Trường hợp hồ sơ lập không đầy đủ hoặc có sai sót, đối tượng đề
nghị hoàn thuế phải bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Ngày gửi bổ sung hồ sơ (nếu có) được xác định là ngày gửi hồ sơ hoàn thuế
đến cơ quan thuế.
+ Ngoài hồ sơ gửi đến cơ quan thuế theo quy định, các tài liệu, hồ sơ
khác liên quan đến hoàn thuế, đối tượng được hoàn thuế phải lưu giữ đầy đủ
tại cơ sở. Đối tượng được hoàn thuế phải cung cấp các tài liệu liên quan đến
việc hoàn thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.
+ Đối tượng đề nghị hoàn thuế GTGT chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của số liệu đã kê khai với cơ quan thuế.
1.1.3.Vai trò của quản lý đối với việc hoàn thuế GTGT ở nước ta hiện nay
Quản lý đối với hoàn thuế GTGT có ý nghĩa hết sức quan trọng không
chỉ nhằm thực hiện đúng chính sách pháp luật mà việc quản lý còn kịp thời
phát hiện những sai phạm thiếu sót trong quá trình quản lý Thuế, hoàn thuế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status