Luận văn Nghiệp vụ huy động vốn tại NHNo PTNT Thành phố Hạ Long - Pdf 18

Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Như chóng ta đã biết huy động vốn luôn là mục tiêu chính trong các Ngân
hàng thương mại. Tìm kiếm nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế là
vô cùng quan trọng đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay đang có sự bùng nổ về số
lượng các Ngân hàng thương mại trong và ngoài Quốc doanh. Vậy mỗi Ngân hàng
làm thế nào để thu hót được một lượng vốn lớn, đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự
án trung và dài hạn chính là động lực thúc đẩy các Ngân hàng thương mại ra sức
cạnh tranh để thu hót khách hàng.
Bờn cạnh các Ngân hàng lớn đã tạo được chỗ đứng và niềm tin khách hàng
trên thị trường thỡ cỏc Ngân hàng, Chi nhánh nhỏ vấn đề thu hót nguồn vốn được
đặt lên hàng đầu, tìm vốn để đầu tư và để cạnh trạnh.
Với mong muốn được tìm hiểu và bổ sung kiến thức đã được học ở trường
về các nghiệp vụ Ngân hàng, đồng thời bổ trợ cho quá trình hoàn thành luận văn
cuối khoá học. Thời gian qua em đã được tiếp xúc và tìm hiểu một số nghiệp vụ tại
NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long - chi nhánh cấp II của NHNo & PTNT tỉnh
Quảng Ninh.
Qua quá trình thực tập, được sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên của NHNo
& PTNT Thành phố Hạ Long, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo
Trương Minh Du em đã mạnh dạn chọn nghiệp vô huy động vốn làm đề tài trong
báo cáo thực tập của mình. Do hiểu biết còn hạn hẹp và thời gian thực tập chưa đủ
dài nên trong báo cáo thực tập của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được
sự chỉ bảo và đóng góp của các Thầy Cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Ân
Trần Thị Thu ÂnLớp: 709
Líp: 709
Báo cáo thực tập
Chương I
Khái quát về NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long

khỏch hng, cỏ nhõn cng nh cỏc doanh nghip ln, va v nh khụng ch trong
a bn m nhiu vựng lõn cn v nhiu khỏch hng xa cng tỡm ti. T con s
hn ch ban u, qua hn mt nm n lc ca Ban giỏm c v cỏn b cụng nhõn
viờn, cựng vi s quan tõm gip ca Ngõn hng cp trờn, n nay NHNo &
PTNT Thnh ph H Long ó t c nhng kt qu ỏng k. D n tớn dng
trờn 17 t VND, ngun vn t trờn 30 t VND, tng thu 2.088 triu VND, trong ú
dch v l 50 triu VND.
2. C cu t chc ca NHNo & PTNT Thnh ph H Long
Hin nay NHNo & PTNT Thnh ph H Long cú 14 cỏn b cụng nhõn viờn
biờn ch v 7 lao ng hp ng, trong ú s nhõn viờn cú trỡnh i hc l
10/14 chim 71,4% cũn li l cỏc nhõn viờn c o to cao ng v trung hc
chuyờn nghip. NHNo & PTNT Thnh ph H Long cú 4 phũng chc nng hot
ng di s lónh o ca Ban giỏm c gm 1 Giỏm c v 1 Phú Giỏm c.

Nhim v ca cc phng:
* Phũng K toỏn Ngõn qu:
- Trc tip hch toỏn, hch toỏn thng kờ v thanh toỏn theo quy nh ca
NHNN v NHNo & PTNT Vit Nam.
- Xõy dng ch tiờu k hoch ti chớnh, quyt toỏn k hoch thu, chi ti
chớnh, qu tin lng i vi cỏc chi nhỏnh trờn a bn, trỡnh Ngõn hng Nụng
nghip cp trờn phờ duyt.
- Qun lý v s dng cỏc qu chuyn dựng theo quy nh ca NHNo &
PTNT trờn a bn.
Trn Th Thu nLp: 709
Lớp: 709
Sơ đồ tổ chức của NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long
Giám đốc
Phó Giám đốc
P. Kế toán P. Tín dụng P. Hành
chính

- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn làm tham mưu cho lãnh đạo điều hành
hoạt động đơn vị.
Trần Thị Thu ÂnLớp: 709
Líp: 709
Báo cáo thực tập
- Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng
khắc phục.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao.
* Phòng Hành chính:
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của ngân hàng và có
trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc
chi nhánh phê duyệt.
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể và giao kết hợp
đồng tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan
đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.
- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ
tại cơ quan.
- Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định
chế của NHNo & PTNT Việt Nam.ư
- Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông,
bảo vệ, y tế của chi nhánh.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm
công cụ lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan.
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần, thăm hỏi
ốm đau hiếu hỉ của cán bộ nhân viên.
* Phòng Giao dịch:
- Huy động vốn trong nước cả nội tệ và ngoại tệ của mọi tổ chức kinh tế, cá
nhân, dân cư thuộc mọi thành phần kinh tế: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát
hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam.

năm số dư nguồn vốn lưu động lên tới con sè 46 tỷ VND tăng 35% so với 06 tháng
cuối năm 2005, và tăng 65% so với cùng kỳ năm trước. Về chất lượng nguồn vốn
cũng khá tốt và chắc chắn, có tới 40 – 50% là vốn có kỳ hạn, điều này cho thấy
ngân hàng có tiềm lực rất lớn về nguồn vốn, là tiền đề tốt để ngân hàng đầu tư tín
dụng cho mọi thành phần kinh tế trên địa bàn và thanh toán với khách hàng.
2. Hoạt động tín dụng
Với phương châm tăng trưởng vững chắc, hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra,
NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long đang từng bước tiếp cận thị trường thu hút
thờm nhiều nguồn tiền gửi để từ đó định hướng phát triển trong các bước tiếp theo.
Tính đến ngày 30/6/2005 dư nợ chỉ có 28 tỷ VND, con số này lên tới gần 32 tỷ
VND vào cuối năm 2005 (tăng gần 12%). Đến đầu năm 2006, tổng dư nợ là 38,2 tỷ
VND (tăng 14%). Tính từ khi thành lập đến nay nhìn chung tổng dư nợ của chi
nhánh gia tăng đáng kể và ta có thể thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng đang
có những bước phát triển lớn mạnh, được thể hiện qua bảng dưới đây:
Trần Thị Thu ÂnLớp: 709
Líp: 709
Bỏo cỏo thc tp
Ch tiờu 30/6/2005 31/12/2005 30/06/2006
D n
Trong ú: D n trung hn
D n ngn hn
28.020
14.500
13.520
31.630
17.100
14.530
38.282
38.282
30.572

nhỏnh cũn ph thuc vo NHNo & PTNT tnh Qung Ninh. Ti chi nhỏnh ch thc
hin mua ch khụng bỏn ngoi t. Thanh toỏn L/C v thanh toỏn nh thu hu nh
khụng cú. Mc dự cũn nhiu hn ch nhng trong thi gian ti ngõn hng ang c
gng hon thin a ti khỏch hng dch v tt nht.
Trn Th Thu nLp: 709
Lớp: 709
Đơn vị: triệu đồng
Đơn vị: tỷ đồng
Báo cáo thực tập
5. Kết quả kinh doanh
Sau hơn 1 năm thành lập, NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long hoạt động là
một ngân hàng độc lập với các nghiệp vụ huy động vốn, tín dụng, thanh toán và
các dịch vụ khách. Kết quả kinh doanh của khá tốt tuy chưa cao nhưng ngân hàng
cũng đã thể hiện được tiềm lực của mỡnh trờn con đường phát triển sau này.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm
2005
6 tháng cuối năm
2005
6 tháng đầu năm
2006
Doanh thu 1.534 2.033 2.079
Chi phí 1.320 1.755 1.579
Lợi nhuận ròng 214 278 500
II. Các nghiệp vụ kế toán của NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long
NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long là chi nhánh trực thuộc NHNo &
PTNT tỉnh Quảng Ninh do đó mọi giao dịch cũng được hạch toán theo các nguyên
tắc hạch toán toàn ngành như sau:
1. Tài khoản sử dụng
a. Tài khoản sử dụng:

- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
- Các loại sổ tiết kiệm.
2. Kế toỏn các hình thức huy động chủ yếu
a. Kế toán tiền gửi thanh toán:
* Kế toán nhận tiền gửi thanh toán:
+ Kế toán nhận tiền gửi thanh toán bằng tiền mặt.
Người gửi tiền lập giấy nép tiền kèm theo tiền mặt vào Ngân hàng. Căn cứ
vào chứng từ thu tiền mặt, khi đã thu đủ tiền kế toán vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ
liệu vào máy tính.
Bút toán phản ánh:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản tiền mặt.
- Bên Có ghi: Tài khoản tiền gửi của người nép tiền.
+ Kế toán nhận tiền bằng chuyển khoản:
Ngân hàng nhận tiền gửi bằng chuyển khoản trên cơ sở các chứng từ thanh
toán không dùng tiền mặt như: bảng kờ nộp sộc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ
Trần Thị Thu ÂnLớp: 709
Líp: 709
Báo cáo thực tập
nhiệm chi … Căn cứ vào chứng từ này kế toán kiểm soát và vào sổ kế toán chi tiết
hoặc nhập dữ liệu vào máy tính.
Bút toán phản ánh:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản tiền gửi của người chi trả (nếu thanh toán không
cùng Ngân hàng) hoặc tài khoản thanh toán vốn giữa các Ngân hàng (nếu thanh
toán khác Ngân hàng).
- Bên Có ghi: Tài khoản tiền gửi cho người thụ hưởng.
* Kế toán chi trả cho người thanh toán:
+ Chi trả bằng tiền mặt: Chủ tài khoản phải phát hành séc tiền mặt gửi Ngân
hàng để lĩnh tiền mặt từ tài khoản thanh toán. Khi nhận séc kế toán phải kiểm soát
tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kiểm soát số dư tài khoản, hạn mức thấu chi
(nếu áp dụng thấu chi tài khoản) vào sổ kế toán chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy

- Bên Có ghi: Tài khoản tiền gửi của khách hàng.
* Kế toán tiền gửi có kỳ hạn:
Căn cứ vào giấy nép tiền vào sổ chi tiết hoặc nhập số liệu vào máy tính.
+ Nếu khách hàng gửi tiền bằng tiền mặt:
Bút toán phản ánh:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản tiền mặt.
- Bên Có ghi: Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn theo 2 trường hợp:
Tài khoản tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng (số hiệu 4132) hoặc tài khoản tiền
gửi từ 12 tháng trở lên (số hiệu 4313).
+ Khỏch hàng trích từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn sang tài khoản tiền
gửi có kỳ hạn:
Căn cứ vào giấy rút tiền và gửi tiền kế toán ghi:
Bên nợ ghi: Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
Bên có ghi: Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn (TK 4312 hoặc 4313)
* Kế toán chi trả tiền gửi có kỳ hạn:
Khi khách hàng rút tiền ở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn phải rút gọn số tiền
của kỳ hạn.
Khách hàng rút tiền bằng tiền mặt:
Khách hàng lập giấy lĩnh tiền tiền mặt, kế toán căn cứ giấy lĩnh tiền tiền mặt ghi:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.
- Bên Có ghi: Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
Trần Thị Thu ÂnLớp: 709
Líp: 709
Báo cáo thực tập
* Kế toán trả lãi tiền gửi có kỳ hạn:
Việc tớnh lói được hạch toán theo phương pháp tính theo mãn theo công thức
sau:
Tiền lãi = Sè tiền gửi vào x Thời gian gửi x Lãi suất tiền gửi/Thỏng
(Tháng)
Khi tính được số lãi phải trả vào cuối tháng kế toán lập chứng từ và hạch toán.

+ Kế toán kỳ phiếu, trái phiếu trả lãi trước
Căn cứ vào giấy nép tiền ghi:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản tiền mặt.
- Bên Có ghi: Tài khoản kỳ phiếu, trái phiếu.
Bút toán phản ánh:
Kế toán lập phiếu chi tiền lãi và ghi:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản chi phí chờ phân bổ.
- Bên Có ghi: Tài khoản tiền mặt.
+ Kế toán kỳ phiếu, trái phiếu trả lãi sau:
Căn cứ giấy nép tiền kế toán ghi:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản tiền mặt.
- Bên Có ghi: Tài khoản kỳ phiếu, trái phiếu.
Đồng thời kế toán tiến hành tớnh lói của kỳ thứ nhất (có thể là tháng hoặc
quý) để hạch toán vào tài khoản “Lói phải trả khách hàng”:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản chi phí (chi trả lãi)
- Bên Có ghi: Tài khoản lãi phải trả khách hàng.
* Kế toán giai đoạn thanh toán giấy tờ có giá.
+Kế toán thanh toán giấy tờ có giá tả kói trước:
Căn cứ giấy lĩnh tiền kế toán ghi:
-Bên Nợ ghi: Tài khoản kỳ phiếu trái phiếu thích hợp
-Bên Có ghi:Tài khoản tiền mặt.
+Kế toán thanh toán giấy tờ có giá trả lãi sau:
Chi gốc: căn cứ giấy lĩnh tiền kế toán ghi.
- Bên Nợ ghi: Tài khoản kỳ phiếu, trái phiếu.
- Bên Có ghi: Tài khoản tiền mặt.
Chi lãi: Kế toán lập phiếu chi, ghi:
- Bên Nợ ghi: Tài khoản lãi phải trả
Trần Thị Thu ÂnLớp: 709
Líp: 709
Báo cáo thực tập

trò cực kỳ quan trọng, nhất là trong nghành Ngân hàng thì vốn là yếu tố đầu tiên để
chứng minh sự tồn tại của mình. Hơn nữa, ngành Ngân hàng phải làm thế nào để
thực hiện chức năng chính của mình đó là huy động và cung ứng vốn cho nền kinh
tế sao cho có hiệu quả và an toàn nhất.
Qua thời gian thực tập tại NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long, em đã tập
trung nghiên cứu các nghiệp vụ của Ngân hàng đặc biệt là nghiệp vụ huy động
vốn. Dùa vào những số liệu thực tế phân tích những ưu, nhược điểm trong hoạt
động của Ngân hàng để từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn trong
công tác huy động vốn tại chi nhánh.
Trần Thị Thu ÂnLớp: 709
Líp: 709
Báo cáo thực tập
MỤC LỤC

L i nói uờ đầ 1
Ch ng Iươ 2
Khái quát v NHNo & PTNT Th nh ph H Longề à ố ạ 2
1. Khái quát chung về NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long 2
2. Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long 3
S¬ ®å tæ chøc cña NHNo & PTNT Thµnh phè H¹ Long 3
Ch ng II - Tình hình ho t ng c a NHNo & PTNT Th nh ph H Longươ ạ độ ủ à ố ạ 7
I. Hoạt động của NHNo & PTNT Thành phố Hạ Long 7
1. Tình hình hoạt động vốn 7
2. Hoạt động tín dụng 7
Dư nợ ngắn hạn 8
Tổng vốn huy động 8
3. Hoạt động thanh toán 8
Giá trị 8
Giá trị 8
Giá trị 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status