Đồ án tốt nghiệp- bộ môn năng lượng - Pdf 42

Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

Phần i.
Tóm tắt đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và ph-
ơng hớng phát triển kinh tế tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2001 2010 .
I.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội.
Lào Cai là một tỉnh miền núi thuộc biên giới phía bắc, đợc thành lập từ 1991
(tách ra từ tỉnh Hoàng Liên Sơn cũ ) có diện tích tự nhiên là 8055 km
2
, dân số tính
đến cuối năm 1999 là 599.200 ngời, trong đó thành thị chiếm trên 18%. Toàn tỉnh có
27 dân tộc, ngời kinh chiếm 33,7% , ngời nùng chiếm 13,4 %, ngời dao chiếm 12,3
5 , ngời mông chiếm 21,7 %, ngời thái chiếm 8,3% , còn lại là các dân tộc khác
chiếm 10,7 %. Mật độ dân số trung bình là 74 ngời/ km
2
, phân bố không đều, các
huyện vùng cao khoảng 45 ngời /km
2
. thị xã Lào Cai mật độ dân c là 695 ngời/km
2
.
Thị xã Cam Đờng là 235 ngời/ km
2
. Các đơn vị hành chính trong tỉnh gồm có: thị xã
Lào Cai là trung tâm chính trị , kinh tế văn hoá của tỉnh, thị xã Cam Đờng là thị xã
vùng mỏ liền kề với thị xã Lào Cai có tác dụng hỗ trợ cùng phát triển . các huyện là
Bảo Thắng , Sa Pa , Bat Sát , Mờng Khơng , Bắc Hà Bảo Yên ,Văn Bàn.
a- Vị trí địa lý
Tỉnh Lào Cai có toạ độ địa lý từ 103
o

- Đất chuyên dùng thổ c 13.871 ha 1,72%
c- Khí hậu thời tiết
Tỉnh Lào Cai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng
năm từ 22,9
0
C tháng nóng nhất lên tới 39-40
0
C , lạnh nhất xuống dới 0
0
C có băng giá
và ma tuyết. Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 10lợng ma trung bình từ 1800-2100mm .
độ ẩm không khí cao, trung bình từ 85-87%. Riêng khí hậu vùng Sa Pa , Bắc Hà
thuộc vùng khí hậu lạnh, mùa hè mát mẻ, mùa đông nhiệt độ xuống tới 2
0
C.
đặc điểm thuỷ văn của Lào Cai là mật độ sông suối dầy, phânbố không đều, từ
0,3-1,7 km/km
2
, do độ dốc lớn nên lu tốc dòng chảy lớn. Toàn tỉnh có trên 10.000
con sông suối lớn nhỏ, những sông lớn chảy qua tỉnh là sông Hồng, sông Nậm Thi,
sông chảy , sông Nậm Mu,..
d- Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản là thế mạnh kinh tế của tỉnh Lào Cai . khoáng sản của
Lào Cai phong phú về chủng loại, bao gồm 31 loại và 103 điểm quặng. Những
khoáng sản chính là :Apatit, đồng, sắt, Graphit, xạ,đất hiếm, cao lanh, phenspat,
đolômit, môlipđen, barit, chì, kẽm, đá hoa, thạch cao....các mỏ có trữ lợng lớn là:
Apatit 1,4 tỷ tấn, trong đó loại I là trên 30 triệu tấn, loại II là 390 triệu tấn, loại III là
160 triệu tấn , loại IV là 830 triệu tấn; đồng (Sinh Quyền ) 51,254 triệu tấn, sắt (Quí
Sa) 137,722 triệu tấn; Graphit (Nậm Thi) 15 triệu tấn,..
e- Giao thông.

cây ăn quả hiện có khoảng 5565 ha.
2/ Lâm nghiệp:
Diện tích đất lâm nghiệp 227.560 ha, toàn tỉnh đã trồng đợc 1500 ha rừng tập
trung , giao khoán và bảo vệ rừng đợc 107.000 ha và nâng tỷ lệ che phủ đạt 31,5%
.diện tích đất trống đồi chọc còn rất lớn( trên 340. 000 ha) tuyđã tích cực trồng nhng
nạn đốt phá rừng vẫn còn nên diện tích rừng lại bị giảm đi.
3/ Chăn nuôi.
Chăn nuôi đã có tốc độ tăng trởng khá , chú trọng phát triển đàn lợn, đàn bò, gia
cầm, nuôi cá nuôi ong. Chăn nuôi gia đình là chủ yếu, chất lợng đàn gia súc còn thấp,
cần đẩy mạnh đầu t vào chăn nuôi, nhất là thêm giống mới, đổi mới công nghệ và kỹ
thuật chăn nuôi, tăng cờng khâu chế biến thức ăn gia súc.
Tổng đàn trâu 100.350 con
Đàn bò 15.950 con.
đàn lợn 219.000 con.
Nguyễn Trung Kiên &
3
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

Gia cầm: 1.230.000 con
4/ Thuỷ lợi.
Hiện tại tỉnh Lào Cai có 3 trạm bơm điện tới cho 131 ha, trong đó 130 ha tới cho
cây ăn quả, tổng công suất đặt là 80 kw. Tới cho lúa và hoa màu hầu hết dùng công
trình tự chảy, không dùng điện.
I.2.2. Công nghiệp và xây dựng.
Tốc độ tăng trởng bình quân giai đoạn 1991-1995 là 15,63% ,chiếm tỷ trọng
19%trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh . giai đoạn 1996-1999 tốc độ tăng trởng GDP
công nghiệp giảm còn 0,2% (riêng 1998-1999 là 4,4%), chiếm tỷ trọng 18%. Trong
cơ cấu công nghiệp , tỷ trọng công nghiệp trung ơng chiếm 56%, công nghiệp địa ph-
ơng là 44% , phân theo thành phần doanh nghiệp thì quốc doanh chiếm tỷ lệ72-78%

tỷ trọng nhỏ, chủ yếu là các cơ sở ngoài quốc doanh.
Xem bảng I- 1 các chỉ tiêu KTXH tổng hợp tỉnh Lào Cai giai đoạn 1995-1999.
I.2.3 Thơng mại và dịch vụ.
Tốc độ tăng trởng bình quân giai đoạn 1991-1995 là 15% chiếm tỷ trọng 25%
trong cơ cấu kinh tế chung trong tỉnh. Giai đoạn 1996-1999 tốc độ tăng trởng GDP
thơng mại và dịch vụ giảm xuống còn 9,43%, chiém tỷ trọng 32,5% . các ngành
chính bao gồm: du lịch nghỉ mát Sa Pa . kinh doanh buôn bán, xuất nhập khẩu qua
cửa khẩu quốc tế Lào Cai , cửa khẩu Bat Sát và Mờng Khơng , các dịch vụ giao thông
, khách sạn nhà hàng cũng rất phát triển phục vụ cho khách du lịch kinh doanh thơng
mại.các hoạt động địch vụ khác nh sửa chữa, ngân hàng, giáo dục,đào tạo ,y tế, văn
hoá , thể thao ,thông tin bu điện cũng rất phát triển , đáp ứng cho phát triển kinh tế xã
hội chung trong tỉnh.
Nhìn chung kinh tế của Lào Cai còn thấp , nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo,
mức tăng trởng công nghiệp chậm, cơ sở hạ tầng yếu kém, tuy vậy tỉnh Lào Cai có
thuận lợu về tài nguyên khoáng sản, đất đai , cảnh quan du lịch, giao thông vận tải ,có
cửa khẩu quốc tế,và sức lao động dồi dào nên có khả năng đẩy mạnh kinh tế phát
triển , xoá đối giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
I.3 phơng hớng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai đến 2010.
I.3.1. Phơng hớng phát triển.
- Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế ch tỉnh Lào Cai thời
kỳ 1995 2010 đã đợc UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt thì phơng hớng phát
triển kinh tế là:
- Tạo dựng nền kinh tế mở theo định hớng xã hội chủ nghĩa, gắn với thị
trờng trong nớc và quốc tế, đăc biệt là thị trờng Vân Nam Trung Quốc.
- Chuyển dịch hợp lý cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, tăng
nhanh tỷ trọng công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai thác khoáng sản, công
nghiệp chế biến, tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ nhất là kinh tế cửa khẩu, dịch vụ du
lịch.
- Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần trong đó kinh tế quốc
doanh và tập thể giữ vai trò chỷ đạo, tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới

- Công nghiệp giữ vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển, hình thành các khu
công nghiệp tập trung , các trung tâm phát triển nh khu công nghiệp Tằng Loỏng,
khu khai quặng Cam Đờng , Bat Sát. ..
- Phát triển công nghiệp cả ở thành thị và cả ở nông thôn, kết hợp công nghệ
hiện đại với ngành nghề truyền thống, thúc đẩy hàng hoá phát triển.
- Phát triển nông lâm ng nghiệp để tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến phát triển theo, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nông nhân.
Sản phẩm chủ yếu của các ngành côn g nghiệp nh trong bảng sau.
Bảng I- 2 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu.
Nguyễn Trung Kiên &
6
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

Stt Sản phẩm đơn vị 2000 2005 2010
1 Quặng Apatit 10
3
tấn 910 1550 1550
2 Phân NPK - 25 50
3 Phân lân nung
chảy
- 25 50
4 Supe lân - 100 100
5 Phốt pho Tấn - 2000 4000
6 Tinh quặng đồng 10
3
tấn 3 42 42
7 Axit H
3
PO

25 Trang in 10
6
trang 155 200 200
26 SX nớc sạch Triệu m
3
1,4 2,5 2,5
27 Nông cụ cầm tay 10
3
cái 70 75 75
28 Sản phẩm cơ khí Tấn 65 70 70
29 Quần áo may sẵn 10
3
bộ 150 200 200
30 Nớc dứa cô đặc 10
6
lít - 4 6
31 Chế biến chè Tấn - 25 50
Bảng I-3 sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
Stt Sản phẩm đơn vị 2000 2005 2010
1 Sản lợng lơng thực (quy
thóc)
10
3
tấn 167 180 190
Nguyễn Trung Kiên &
7
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

Trong đó

tăng độ che phủ rừng từ 45-50% năm 2005 và 55-60% vào năm 2010. Các sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu xem bảng I-3.
c-thơng mại và dịch vụ.
Phấn đấu tẳng thơng mại và dịch vụ ở giai đoạn 1999-2000 là 7,85%, giai đoạn
2001-2005 là 15,5%, và giai đoạn 2006-2010 là 13%; chiếm tỷ trọng tơng ứng trong
các ngành kinh tế là:33,1%, 32,61%, và 37,45%. Mục tiêu phát triển thơng mại và
dịch vụ là.
Nguyễn Trung Kiên &
8
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

- Đẩy mạnh hoạt độngkd, đa dạnh hoá các mặt hàng, củng cố và xây thêm chợ,
xây dựng các trung tâm thơng mại thị xã , thị trấn. Tăng nhanh kim ngạch xuất nhập
khẩu, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô. Nâng cao giá trị, mặt hàng xuất khẩu. Mặt
hàng suất khẩu chính là nông lâm sản, khoáng sản bao gồm: chè, hoa quả, các sản
phẩm từ gỗ, mây tre đan, tinh quặng đồng, đồng kimloại, quặng sắt, quặng Apatit.
- Phát huy mạnh các ngành kinh tế cửa khẩu, tạo mối quan hệ tốt với Trung
Quốc, đảm bảo phát triển kinh tế , giữ vững an ninh quốc phòng.
- Phát triển dịch vụ du lịch, xây dựng các tuyến điểm, loại hình và sản phẩm
du lịch. Phát triển và đẩy mạnh cơ sở vật chất, dịch vụ du lịch nh:khách sạn, nhà nghỉ
,nhà hàng, phơng tiện giao thông đờng xã,đội ngũ hớng dẫn viên...các tuyến du lịch
chính là Lào Cai Sa Pa; Lào Cai Bắc Hà; Lào Cai- Bản Phiệt Mờng Khơng;
Lào Cai Trung Quốc (qua cửa khẩu Hà Khẩu đi Châu Hồng Hà, Vân Nam).
c- Phát triển đô thị.
Toàn tỉnh Lào Cai có hai thị xã đó jà thị xã Lào Cai và thị xã Cam Đờng . thị xã
Lào Cai là trung tâm kinh tế văn hoá , chính trị của tỉnh Lào Cai. Thị xã Cam Đờng là
thị xã vùng mỏ liền kề với thị xã Lào Cai . phơng hớng phát triển hai thị xã này là:
- Đô thị hoá gắn với pr công nghiệp và dịch vụ, nâng tỷ lệ độ thị hoá lên
khoảng27% vào năm 2010.

Nguyễn Trung Kiên &
10
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

Nguồn điện chính cung cấp điện cho Lào Cai hiện nay là trạm biến áp 110/35/6
kv Tằng Loỏng công suất lắp đặt 2x40 MVA và trạm biến áp 110/35/22 kv Lào Cai
công suất lắp đặt là 2x25 MVA.Trạm biến áp này cấp điện cho cả một số phụ tải
thuộc huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu, huyện Mù Căng Chải tỉnh Yên Bái , huyện
Xín Mần tỉnh Hà Giang .
Ngoài ra Lào Cai còn có 4 trạm thuỷ điện nhỏ, hiện còn hoạt động với tổng công
suất lắp đặt: 515 kw , công suất khả dụng 435 kw , ở các xã vùng caocha có điện lới
quốc gia đã có trên 7.500 tổ máy phát thuỷ điện cực nhỏ phục vụ ánh sáng sinh hoạt
dân c.
II.2. lới điện
Lới điện hiện tại tỉnh Lào Cai gồm có:
a- Lới 110 kv.
- Đờng dây 110 kv hai mạch dài 127 km + 32 km (thuộc địa phận Lào Cai ) dây
dẫn AC 185.
- Trạm biến áp 110/35/6 kv ở Tằng Loỏng , cấp điện bằng lới 35 kv cho toàn
tỉnh và bằng lới 6 kv cho nhà máy tuyển quặng Apatit.
- Trạm biến áp 110/35/22 kv Lào Cai cấp điện cho thị xã Lào Cai và các huyện
lân cận.
b-Lới điện phân phối:
- Lới điện 35 kv: tổng số 496 km đờng dây 35 kv , dây dẫn AC-50 đến AC-95 có
4 lộ 35 kv từ trạm biến áp Tằng Loỏng cấp điện cho các huyện thị nh sau:
+Lộ 371 dây dẫn AC-95 dài 29 km cấp điện chủ yếu cho huyện Văn bàn.
+ Lộ 372 dây AC-95, AC-70 , 173 km cấp điện cho các huyện Bảo Thắng ,Sa Pa
và khu vực Phong Thổ (Lai Châu)., Mù Căng Chải (Yên Bái).
+ Lộ 373 dây AC-95 , AC 70 , 91 km , cấp điện cho thị xã Cam Đờng , thị xã

Toàn tỉnh có : 32.000/118.900 hộ có điện chiếm tỷ lệ 26,9%.
II.4 nhận xét chung về lới điện hiện tại.
`a- Nguồn điện
Tỉnh Lào Cai hiện tại có đủ nguồn cấp điện và còn d thừa do công suất đặt của
trạm 110 kv Tằng Loỏng khá lớn và Lào Cai. Các trạm thuỷ điện nhỏ đã bị h hỏng
nặng quá nhiều nên chỉ còn 4 trạm hoạt động đợc với tổng coong suất phát khả dụng
là 435 kw . trong 4 trạm thuỷ điện này có 3 trạm có công suất lớn nhất nằm trong khu
vực đã có điện lới nên tác dụng cấp điện cho vùng cao vùng sâu còn rất thấp.
b- lới điện.
- Lới điện 110 kv hiện phụ tải của Lào Cai và các vùng lân cận còn nhỏ nên lới
110 lv còn đang đủ khả năng cấp điện. Chất lợng và độ tin cậy cung cấp điện còn
đảm bảo do có hai nguồn cung cấp .
- Trong tơng lai giai đoạn 2010 2015 lới điện cao áp của tỉnh Lào Cai do đợc
xây dựng từ lâu nên không đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho toàn tỉnh nh vậy
phải có phơng án quy hoạch lại lới điện của tỉnh.
Nguyễn Trung Kiên &
12
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

- Lới phân phối:
Lới phân phối của Lào Cai hiện có các cấp điện áp :35 kv,10 kv , 6 kv.
+ L ới 35 kv: các trạm trung gian 35/ 6-10 kv mang tải từ 30-76 % , chỉ có trung
gian Bảo Yên lên tới 85% , các trạm 35/0,4 có mức mang tải trung bình từ 40-45% ,
vùng núi cao thờng non tải , vùng thấp và khu vực thị trấn thị xã mức tải cao hơn . đ-
ờng dây 35kv tiết diện trục AC-95,AC-70 , đờng nhánh AC-50 . đạc điểm của các đ-
ờng dây 35 kv là có chiều dài lớn , dài nhất là đờng dây 35 kv từ Tằng Loỏng Sa pa
Than Uyên Mù Căng Chải (Yên Bái ) đờng dây này chiều dài 173 km . tuy đờng
dây dài nhng công suất tải không lớn nên điện áp cuối đờng dây vẫn đảm bảo tiêu
chuânr vận hành + Lới 10 kv nhiều nhất ở thị xã Lào Cai tổng công suất các trạm

bán điện đến các hộ dân, giá bán điện nh sau:
Từ >500-700 đ/kwh chiếm tỷ lệ 47% , từ >700=-900 đ/kwh chiếm tỷ lệ 32% và
>900 đ/ kwh chiếm 21% . giá bán bình quân năm 1999 là 642 đ/kwh.
Bảng II.1 khối lợng điện hiện tại.
Stt Tên công trình Đơn vị Khối lợng
I Đờng dây
1 Đ D 110 kv Km 127
2 Đ D 35 kv 496
3 Đ D 10-6 kv 56
4 Đ D hạ thế 0,4 kv 258
II Trạm biến áp
1 Trạm 110 kv Tr/máy/kva 1/2/80.000
2 Trạm 35/10 kv 5/6/10.500
3 Trạm 35/6 kv 3/3/9.000
4 Trạm 35/0,4 91/92/15.515
5 Trạm 10/0,4 kv 82/82/15.898
6 Trạm 6/0,4 kv 20/20/3470
III Công tơ Cái 16.202
Bảng II.2 công suất tải các đờng dây trục 35 kv và 10 kv hiện tại
Stt Tên trục đờng dây Dây dẫn L(km) Pmax(kw)
Trạm 110 kv Tằng Loỏng
1 Lộ 371 AC-95 29 1.746
2 Lộ 372 AC-95,AC-70 173 3.928
3 Lộ 373 AC-95,AC-70 91 8.729
Nguyễn Trung Kiên &
14
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

4 Lộ 376 AC-95,AC-70 73 1.582

1 TG B Thắng 35/10 1800 55 18/3190 56
2 TG Bảo Yên 35/10 1000 47 4/1400 85
3 TG Sa Pa 35/10 1000 40 6/1070 73
4 TG Cam Đờng 35/6 4000 150 20/3520 40
5 TG. Xi Măng 35/6 1000 30 C.dùng 31
6 Khai tr\ờng 15 35/6 4000 130 C.dùng 30
7 TG.Lào Cai 35/10 2500 100
51/10230
76
35/10 3200 130 74
8 TG. Sinh Quyền 35/10 1000 41 Cha dùng 75
Phần III.
Thiết kế cảI tạo lới đIện cao áp tỉnh lào cai đến
năm 2015.
I.Dự BáO NHU CầU Sử DụNG ĐIệN NĂNG.
+Dự báo nhu cầu sử dụng đIện năng của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2015
đợc tính toán theo phơng pháp sau:
Nguyễn Trung Kiên &
15
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

I.1: Phơng pháp ngoại suy theo thời gian.
Để đánh giá tơng đối chính xác ta dùng phơng pháp ngoại suy theo thời
gian. Phơng pháp này nghiên cứu diễn biến nhu cầu sử dụng điện năng trong quá khứ
tơng đối ổn định, tìm ra một quy luật nào đó rồi kéo dài quy luật đó ra để dự báo tơng
lai.
Mô hình toán học có dạng:
A
t

1,96 2,01 2,05 2,12 2,19
Từ phơng trình dự báo: A
t
= A
0
.C
t
.
lgA
i
= t
i
.lgC + lgA
0
.

0)].lglg([lg
1
0
=+

n
iii
tACtA


=+
n
ii
ACtA



=
=++++=
5
1
22222
2
2554321
i
i
t
.
Nguyễn Trung Kiên &
16
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng


5
1
lg
i
A
= 1,96 + 2,01 + 2,05 + 2,12 + 2,19 = 10,33.


5
1
lg

= 85,34 . 1,1102
12
. 10
3
= 286203,94. (KW.h).
Năm 2015:
Â
2015
= A
0
. C
t
. Thay các giá trị A
0
và C ta đợc:
Â
2015
= 85,34 . 1,1102
15
. 10
3
= 504631,819. (KW.h).
I.2: Phơng pháp tính trực tiếp.
a. Nhu cầu điện cho công nghiệp và xây dựng .
Tính toán điện tiêu thụ cho các cơ sở công nghiệp theo quy mô sản phẩm hiện có,
mở rộng và công trình xây dựng mới . các ngành công nghiệp chính trong tỉnh Lào
Cai hiện có: công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản , công nghiệp chế biến
nông lâm sản : chế biến lơng thực thực phẩm, sản suất đờng bámh kẹo, nớc giải khát,
bia ,chè, cà phê, chế biến gỗ tre ,nứa, sản suất giấy...công nghiệp sản suất vật liệu xây
dựng gồm có các nhà máy xi măng, gạch, đá các loại.... Ngành cơ khí chủ yếu là sửa

Kwh/hộ
/năm
W/hộ Kwh/hộ
/năm
W/hộ
1 Thị xã - nội thị 1000 500 1400 700 1800 900
2 Ngoại thị 540 300 720 400 900 500
3 Thị trấn ,huyện lỵ 540 300 650 360 810 450
4 Nông thôn miền núi 160 150 275 s250 420 350
Bảng cơ cấu tiêu thụ điện tỉnh Lào Cai:
S
t
t
Thành phần
2000 2005 2010
Pmax
(kw)
điện năng Pmax
(kw)
điện năng Pmax
(kw)
điện năng
MWh % MWh % MWh %
1 Công nghiệp và
xây dựng
5.147 22.136
62,22
8.429 36.760
66,71
14.622 65.530

đến 2015 theo 2 khu vực nh sau:
- Vùng 1: Gồm thành phố Lào Cai, huyện Bát Sát, huyện Mờng Khơng,
huyện Sa Pa.
-Vùng 2: Gồm huyện Bảo thắng, Bắc Hà, Bảo Yên và Văn Bàn.
Căn cứ vào đIện năng tiêu thụ của các huyện trong năm 2000 (MW.h) ghi ở
bảng sau:
TP Lào
Cai
Bảo
Thắng
Sa Pa Bát Sát Mờng
Khơng
Bảo Yên Văn Bàn Bắc Hà Than
Uyên
39969 4574 2209 5729 1010 1982 2618 1727 1127
Có kể đến khu công nghiệp Tằng Loỏng và khu công nghiệp Đồng Sinh Quyền
thì tổng điện năng tiêu thụ toàn tỉnh năm 2000 là:
 = 101779 (MWh).
Trong đó:
-Khu công nghiệp Đồng Sinh Quyền là: Â = 16400 (MW.h).
So sánh tỉ lệ phần trăm tơng quan của vùng I so với toàn tỉnh:
Nguyễn Trung Kiên &
19
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

100.
101799
1640010105729220939969
++++

101779
24338
% = 15,61%
Tỷ lệ tơng qoan % đIện năng tiêu thụ của vùng hai so với toàn tỉnh năm 2000 là
:
100% - 55.87 % = 44,13%
Nguyễn Trung Kiên &
20
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

Từ tỷ lệ tơng qoan % điện năng tiêu thụ của từng nút phụ tải và dựa vào dự báo
nhu cầu tiêu thụ điện năng của toàn tỉnh năm 2015 ta có thể xác định đợc điện năng
tiêu thụ của từng nút phụ tải năm 2015 từ đó có thể xác định đợc công suất của từng
điểm nút phụ tải.
Điện năng tiêu thụ của nút phụ tải đặt tại nút phụ tải đặt tại vùng hai năm 2015
là:
44,13 %. 504631,819 = 221922,179 (MWh)
Tơng tự ta tính đợc điện năng tiêu thụ của nút phụ tải đặt tại Lào Cai năm
2015là :
40,26 % . 504631,819 = 202447,44 (MWh)
Điện năng tiêu thụ của nút phụ tải Sinh Quyển năm 20015 là :
15,61 % . 504631,819 = 78494,885 (MWh)
Từ phân những tính toán trên ta có số liệu của các phụ tải :
Thời gian sử dụng công suất cực đại của tỉnh Lào Cai : T
max
= 4500 (h) .
Từ những phần trên ta có nhữnh số liệu cảu những nút phụ tải (Bảng III 1)
Nút phụ tải Tằng Loỏng (
A )

22
& Trờng ĐHKT CN TháI Nguyên
hà giang
sa pa
sơn la
lai
châu
Đi Mù
Cang Chải
văn bàn
tằng loỏng
yên bái
bảo yên
trung quốc
bát xát
đồng sinh
quyền
lào
cai
cam đường
bảo thắng
mường khương
bắc hà
ximacai
Đi Xín Mần
c
B
A
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng


hà giang
Đi Xín Mần
25
km
32
km
127
km
A
B
c
N
Đồ án tốt nghiệp Bộ môn năng lợng

II. TíNH TOáN SƠ Bộ .
Dựa vào các số liệu ở bảng III.1 và các công thức sau ta tính đợc :
+ Công suất phản kháng cực đại của phụ tải thứ i :
Q
maxi
= P
maxi
tg

Trong đó :
-P
max
: là công suất tác dụng lớn nhất của phụ tải thứ i .
tg



= 0,85 tg

= 0,62.
Ta có bảng tính toán cho các mức phụ tải đợc ghi ở bảng III-2.
Phụ tải tg


maxi
(MAV)
i
(MVA)
A
0,62 49,316+j30,576 29,59+j18,346
B 0,62 44,988+j27,893 29,242+j18,13
C 0,62 17,443+j10,815 10,466+j6,489
I. xác định điện áp, công suất truyền tải và lựa chọn tiết
diện dây dẫn của lới điện:
Tiết diện dây dẫn đợc chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có 2 yếu tố
chủ yểu là : kinh tế và kỹ thuật
- Những yếu tó kỹ thuật ảnh hởng tới việc lựa chọn tiết diện dây dẫn:
- Phát nóng lâu dài do dòng điệnlàm việc (tính toán).
- Phát nóng ngắn hạn do dòng ngắn mạch.
- Tổn thất điện áp trên day dẫn trong chế độ làm việc bình thờng và sự c.
- Độ bền cơ học hoặc tính ổn định đối với tải trọng cơ.
- Vầng quang điện Yếu tố phụ thuộc vào điện áp, tiếp diện dây dẫn và môi
trờng xung quanh.
-Với mạng điện khu vực công suất lớn, tiết diện dây cũng lớn. Để lựa chọn tiết
diên dây dẫn về mặt kinh tế ta chỉ cần chú ý tới phí tổn tính toán Z của mạng điện là
bé nhất. Nh vậy ta dựa vào mật độ dòng kinh tế. Ngoài ra về mặt kỹ thuật tiết diện
dây dẫn đợc chọn phải thoả mãn các điều kiện khi vận hành: Phát nóng, tổn thất điện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status