Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất - Pdf 42

Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
MỤC LỤC
MỤC LỤC...........................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................................4
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................................5
MỞ ĐẦU............................................................................................................................6
1. Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất Sự cần
thiết phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất...............................6
2. Cơ sở pháp lý xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất...................8

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH................................................................................11
I. Tóm tắt Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội...................................................................11
1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................................................... 11
a) Vị trí địa lý................................................................................................................................ 11
b) Địa hình, khí hậu..................................................................................................................... 12
c) Tiềm năng và nguồn lực.......................................................................................................... 14
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.............................................................................................................. 15
a) Dân cư và lao động................................................................................................................. 15
b) Cơ sở hạ tầng......................................................................................................................... 17

II. Tổng quan về hoạt động hóa chất trên địa bàn.............................................................21
1. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh.............21
a)1.1. Tổng hợp dữ liệu hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất của các cơ sở hóa
chất.............................................................................................................................................. 21
b)1.2. Danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy cơ bao gồm các khu vực sản xuất, kinh doanh
lưu trữ hóa chất với khối lượng lớn.............................................................................................22
c)1.3. Thống kê tên và số lượng hóa chất trên địa bàn tỉnh, đặc tính hóa lý của các loại hóa chất
.................................................................................................................................................... 22
2. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn trong thời gian qua trên cơ sở thông tin
thu thập............................................................................................................................................. 24
3. Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn..........................................................................25

2.2. Nâng cao năng lực phòng ngừa sự cố hóa chất từ phía các doanh nghiệp.........................47

II. KẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT NGUỒN NGUY CƠ..................................................48
1. Kế hoạch kiểm tra......................................................................................................................... 48
1.1. Đối với hoạt động vận chuyển hóa chất...............................................................................48
1.2. Đối với các cơ sở LPG......................................................................................................... 49
1.3. Đối với các cơ sở sử dụng Amoniac.....................................................................................49
1.4. Với các cơ sở sử dụng, kinh doanh các loại hóa chất khác.................................................50

CHƯƠNG 3: KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT.............................................51
I. Phân cấp các sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn tỉnh...................................................51
1. Phân cấp sự cố hóa chất.............................................................................................................. 51
2. Phân cấp xung quanh các cơ sở hóa chất trên địa bàn tỉnh.........................................................52
3. Sơ đồ thông tin liên lạc................................................................................................................. 53

II. Cách phân vùng mức độ nguy hiểm xung quanh cơ sở hóa chất...............................53
1. Phân vùng theo giới hạn nồng độ tiếp xúc của con người (AEGL)...............................................53
2. Phân vùng theo nồng độ ngay lập tức nguy hiểm đến sức khỏe con người (IDLH).....................54
3. Phân vùng theo khả năng cháy, nổ và cường độ bức xạ nhiệt.....................................................54

III. Xây dựng kịch bản, phân vùng nguy hiểm và phương án ứng phó...........................55
1. Xây dựng kịch bản xảy ra sự cố đối với Amoniac tại Công ty DAP số 2.......................................55
1.1. Mô tả chung.......................................................................................................................... 55
Vị trí địa lý công ty: Nhà máy DAP số 2 nằm trong khu công nghiệp Tằng Loỏng. Khoảng cách từ
cụm công nghiệp Tằng Loỏng đến trung tâm huyện Bảo Thắng theo tỉnh lộ 151 là 18km, đến
thành phố Lào Cai là 38 km. Khoảng cách đến cụm dân cưu gần nhất là 1 km..........................55
1.2. Một số nguyên nhân dẫn đến sự cố.....................................................................................55
1.3. Xây dựng và dự báo các kịch bản rò rỉ khi nạp amoniac vào bình cầu.................................56
1.4. Các kịch bản rò rỉ tại bình cầu..............................................................................................56
1.5. Kịch bản xấu nhất................................................................................................................. 57

8.1. Phạm vi tác động................................................................................................................ 100
8.2 .Phương án ứng phó........................................................................................................... 100
9. Kịch bản xảy ra sự cố đối với axit photphoric, axit sunfuric........................................................102
10. Kịch bản xảy ra sự cố trong sản xuất sử dụng oxy lỏng (LO2).................................................103
611. Kịch bản rò rỉ hóa chất trên đường vận chuyển......................................................................107

IIIV. Kế hoạch nâng cao năng lực ứng phó sự cố hóa chất............................................110
1. Giải pháp nâng cao năng lực con người trong ứng phó sự cố hóa chất.....................................110
2. Giải pháp nâng cao năng lực trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất...........................................111
2.1. Trang thiết bị đối với lục lực lượng phòng cháy chữa cháy.................................................111
2.2. Trang thiết bị đối với Sở cCông Thương............................................................................112
2.23. Trang bị đối với lực lượng giám sát môi trường-Sở Tài nguyên và Môi trường................120
2.4. Trang bị đối với Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai..............................................................122
2.5. Trang bị đối với Sở Nông nghiệp và PTNT.........................................................................122

CHƯƠNG 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................124
1. Tổ chức thực hiện....................................................................................................................... 124
2. Kiến nghị..................................................................................................................................... 124
2.1. Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai............................................................................124
2.2. Kiến nghị các cơ quan quản lý cấp Bộ...............................................................................124

Phụ lụcPHỤ LỤC: Thông tin cơ sở và các tính chất của hóa chất.........................127

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

3


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất



4


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

DANH MỤC HÌNH VẼ

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

5


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất Sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng hóa chất luôn phát sinh ra các chất
thải ở dạng nước thải, khí thải, chất thải rắn. Nước thải của sản xuất hóa chất, đặc
biệt là của một số ngành sản xuất phân bón (trong đó có dây chuyền sản xuất a xít,
supe, phốt phát, hóa chất cơ bản như sản xuất xút, clo, phốt pho…) đều thải ra nước
thải thường là với khối lượng rất lớn và chứa nhiều thành phần độc hại, có hại đến
môi trường nước tiếp nhận. Khí thải ngành sản xuất công nghiệp hóa chất cũng là
nguồn thải khí thải chứa nhiều thành phần độc hại như NH 3, SO2 cùng với hoạt
động sản xuất hóa chất, các ngành công nghiệp khác có sử dụng hóa chất cũng phát
triển rất mạnh như công nghiệp dệt nhuộm, sản xuất giấy, gỗ, công nghiệp cơ khí…
nên nhu cầu sử dụng hóa chất tăng nhanh…. Điều này làm gia tăng các nguy cơ sảy
ra sự cố về hóa chất trên địa bàn tỉnh.
Hoạt động hóa chất nói chung luôn tiềm ẩn các nguy cơ đối với sức khỏe con

dẫn ví dụ như: Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi
một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP, Thông tư số 28/2010/TT-BCT
ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của
Luật Hoá chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá
chất….
Ngày 05 tháng 3 năm 2013 Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 03/CTTTg về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại,
trong đó yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh xây dựng Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố cấp tỉnh.
Kế hoạch ứng phó khẩn cấp là bản Kế hoạch trong đó lên phương án
hành động bảo vệ có hiệu quả nhất để giảm thiểu ảnh hưởng đến người và tài sản
khi có sự cố xảy ra. Các hoạt động lập kế hoạch ứng phó bao gồm đánh giá phơi
nhiễm, yêu cầu trang thiết bị, diễn tập ứng phó, xây dựng các phương pháp để xác
định các khu vực có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi việc phát thải hóa chất nguy hiểm,
xác định vùng dân số có nguy cơ phơi nhiễm hóa chất và phương án sơ tán người
và tài sản trong khu vực có nguy cơ phơi nhiễm hóa chất.
Để thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng và để đảm bảo các cơ quan, đơn vị trong
tỉnh chủ động trong việc phối hợp ứng cứu sự cố hóa chất lớn có nguy cơ xảy ra
trong tỉnh thì việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là hết
sức cần thiết và cấp bách nhằm đảm bảo an toàn trong công tác quản lý cũng như
hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan đến hóa chất theo đúng quy định của
pháp luật.
Ngoài ra mục đích của việc ban hành Kế hoachhoạch, nhằm nâng cao nhận
thức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về công tác an toàn trong sản
xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất nguy hiểm. Để phòng ngừa có hiệu quả sự cố
hóa chất độc hại tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất an
toàn, hiệu quả, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường; đồng thời

- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 Quy định danh
mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ.
- Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ
Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

8


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón và vật
liệu nổ công nghiệp.
- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010, quy định cụ thể
một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10
năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất;
- Thông tư số 20/2013/TT-BCT ngày 05 tháng 8 năm 2013, quy định về Kế
hoạch và Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực công
nghiệp;
- Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13 tháng 2 năm 2012, quy định về
Phân loại và ghi nhãn hóa chất;
- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 05/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại;
- Công văn số 10362/BCT-HC ngày 13 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công
Thương hướng dẫn về việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
cấp tỉnh;
- Công văn số 9574/BCT-HC ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công
Thương về việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh;

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 tỉnh Lào Cai.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

10


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. Tóm tắt Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội
1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý

Hình 1.1. Bản đồ hành chính Lào Cai

Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Việt Nam, diện tích tự nhiên
6.383,89 km2 (chiếm 2,44% diện tích cả nước, là tỉnh có diện tích lớn thứ 19/64
tỉnh, thành phố cả nước). Là tỉnh vùng cao biên giới, nằm chính giữa vùng Đông
Bắc và vùng Tây Bắc của Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc với
203 km đường biên giới; phía Nam giáp tỉnh Yên Bái; phía Đông giáp tỉnh Hà
Giang; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu.
Lào Cai có vị trí địa lý quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh
(Trung Quốc) - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, là “cửa ngõ”, “cầu nối” của Việt
Nam, các nước ASEAN với thị trường Vân Nam và miền Tây Nam Trung Quốc.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

11



Các huyện miền núi nằm bao quanh hành lang trung tâm này từ Đông - Bắc
sang Tây – Nam, gồm nhiều dãy núi và thung lũng nhỏ biệt lập, nơi có các cộng
đồng dân cư sinh sống. Những vùng có độ dốc trên 250 chiếm tới 80% diện tích đất
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

12


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
đai của tỉnh. Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ 80 m đến 3.143 m so
với mực nước biển tại đỉnh Phan Si Păng, đỉnh núi cao nhất Việt Nam. Địa hình
vùng núi với các tác động tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một môi trường thiên nhiên
rất đa dạng với nhiều vùng sinh thái khác nhau (tiểu vùng).
Do địa hình chia cắt nên phân đai cao thấp khá rõ ràng, trong đó độ cao từ
300m - 1.000m chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh. Điểm cao nhất là đỉnh núi Phan
Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3.143m so với mặt nước biển, Tả
Giàng Phình: 3.090m.
Dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy gồm thành phố Lào Cai - Cam
Đường - Bảo Thắng - Bảo Yên và phần phía đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ
cao thấp hơn (điểm thấp nhất là 80 m thuộc địa phận huyện Bảo Thắng), địa hình ít
hiểm trở hơn, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng, là địa bàn thuận lợi cho sản
xuất nông lâm nghiệp hoặc xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng.
Lào Cai còn có các cao nguyên cacxtơ thích hợp trồng các loại cây công
nghiệp, trồng rừng, chăn nuôi đại gia súc. Địa hình Lào Cai với nhiều loại theo các
độ cao khác nhau tạo điều kiện thuận lợi để bố trí một cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Khí hậu: Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục
địa, bị chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay
đổi, khác biệt theo thời gian và không gian. Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa:
mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3
năm sau. Nhiệt độ trung bình nằm ở vùng cao từ 15 oC - 20oC, lượng mưa trung

Nghiến,... Động vật rừng, theo các tài liệu nghiên cứu, Lào Cai có 442 loài chim,
thú, bò sát, ếch nhái, trong đó thú có 84 loài thuộc 28 họ, 9 bộ; chim có 251 loài
thuộc 41 họ, 14 bộ; bò sát có 73 loài thuộc 12 họ,...
Vườn quốc gia Hoàng Liên (Sa Pa) với hệ sinh thái tự nhiên rất phong phú
(có trên 2.000 loài thực vật, trên 400 loài chim, thú, bò sát, rất nhiều loài động, thực
vật đặc biệt quý hiếm, có kho tàng quỹ gen thực vật quý hiếm chiếm 50% số loài
thực vật quý hiếm của Việt Nam).
- Tài nguyên nước: Hệ thống sông suối dày đặc được phân bố khá đều trên
địa bàn tỉnh với 2 con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Chảy bắt
nguồn Trung Quốc và hàng nghìn sông, suối lớn nhỏ. Đây là điều kiện thuận lợi
cho Lào Cai phát triển các công trình thủy điện vừa và nhỏ. Trên địa bàn tỉnh có
bốn nguồn nước khoáng, nước nóng có nhiệt độ khoảng 400C và nguồn nước siêu
nhạt ở huyện Sa Pa, hiện chưa được khai thác, sử dụng. Theo các tài liệu điều tra,
trên địa bàn tỉnh có bốn nguồn nước khoáng, nước nóng có nhiệt độ khoảng 40 oC
và nguồn nước siêu nhạt ở huyện Sa Pa, hiện chưa được khai thác, sử dụng.
- Tài nguyên đất: Lào Cai có diện tích tự nhiên rộng 805.708,5 ha, độ phì
nhiêu cao, rất màu mỡ, đa dạng bao gồm 10 nhóm đất với 30 loại đất chính (đất
phù sa, đất lầy, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit trên núi, đất
mùn thô trên núi, đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá
và đất dốc tụ), phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong đó: đất nông
nghiệp có 76.203 ha, đất lâm nghiệp 178.192 ha, đất chưa sử dụng còn khoảng
393.500 ha.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

14


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
Nhóm đất phù sa diện tích nhỏ, chiếm 1,47% diện tích tự nhiên, phân bố chủ

định. Hiện nay, nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt khoảng 12%.
GDP/ người còn thấp. Cơ cấu nền kinh tế của tỉnh có sự chuyển dịch song chưa
thực sự ổn định, chưa phù hợp với tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh. Tỉ trọng
ngành nông, lâm, ngư nghiệp có chiều hướng tăng, chiếm gần 50%.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

15


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
Về công nghiệp thì Lào Cai là tỉnh có giá trị công nghiệp cao nhưng vẫn còn
đang ở trình độ thấp. Đóng góp của công nghiệp vào GDP của toàn tỉnh chiếm
khoảng 15-18%. Trong cơ cấu GDP của toàn ngành công nghiệp thì công nghiệp
khai thác và chế biến khoáng sản chiếm tỉ trọng cao nhất, gần 70%. Các ngành
công nghiệp chủ yếu của tỉnh là khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu
xây dựng dựa trên việc khai thác các nguồn nguyên liệu tại chỗ, chế biến nông, lâm
sản và thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.
Cặp cửa khẩu quốc tế Lào Cai - Hà Khẩu nằm trên tuyến hành lang kinh tế
Côn Minh - Hải Phòng, là cửa ngõ lớn và thuận lợi nhất để phát triển thương mại,
du lịch giữa Việt Nam với vùng Tây Nam - Trung Quốc; là con đường ngắn nhất,
thuận tiện nhất từ tỉnh Vân Nam, vùng Tây Nam - Trung Quốc ra cảng Hải
Phòng và nối với vùng Đông Nam Á. Hiện nay, cửa khẩu quốc tế Lào Cai đã và
đang được tập trung xây dựng thành cửa khẩu văn minh, hiện đại, đủ điều kiện trở
thành nơi trung chuyển hàng hoá lớn giữa Việt Nam với Trung Quốc và các nước
ASEAN, từng bước chuẩn bị cho khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc.
Dịch vụ khai thác kinh tế cửa khẩu của Lào Cai ngày càng phát triển nhằm tổ chức
mối quan hệ tốt giữa Lào Cai và Trung Quốc, đảm bảo việc phát triển kinh tế ổn
định, giữ gìn an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội, làm tăng thêm nguồn thu ngân
sách của tỉnh và chuẩn bị các điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Nguồn lao động: năm 2007 tổng số có 337.803 người (số người trong độ tuổi

cảng Hải Phòng và nối với vùng Đông Nam Á.
- Giao thông vận tải: Lào Cai nằm ở vị thế “đầu cầu” nối liền tỉnh Vân Nam
và cả vùng Tây Nam rộng lớn của Trung Quốc với Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Đường bộ: Có 5 tuyến quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh (4, 4D, 4E, 279, 70)
với tổng chiều dài 451km; 10 tuyến đường tỉnh lộ với chiều dài gần 500km và gần
4.500 km đường liên xã, liên thôn. Đặc biệt tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai
dài 264km có điểm đầu tại nút giao của đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long với
Quốc lộ 2; điểm cuối tại vị trí đấu nối với đường cao tốc Côn Minh – Hà Khẩu tại
xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Đi qua địa phận 5 tỉnh và thành phố:
Thành phố Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai. Tuyến
đường này được nối với đường cao tốc Côn Minh – Hà Khẩu (Trung Quốc) qua cầu
Kim Thành tạo mạch nối thông suốt tuyến hàh lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai –
Hà Nội – Hải Phòng.
+ Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai dài 296 km, đoạn qua địa
phận Lào Cai dài 62 km được nối với đường sắt Trung Quốc, năng lực vận tải
khoảng 1 triệu tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm. Theo kế hoạch năm
2009 tuyến đường này sẽ được cải tạo nâng cấp, sử dụng vốn của ADB, hoàn thành
vào năm 2011. Ngoài ra còn có đường sắt nối từ Phố Lu vào mỏ Apatít Cam
Đường và một nhánh từ Xuân Giao đi Nhà máy Tuyển quặng Tằng Loỏng, với tổng
chiều dài 58 km, theo thiết kế có 50 đôi tàu/ngày đêm.
+ Đường sông: Có 2 tuyến sông Hồng và sông Chảy chạy dọc tỉnh, tạo thành
một hệ thống giao thông đường thuỷ liên hoàn. Đường sông Lào Cai chưa thực sự
phát triển mạnh mặc dù trên địa bàn tỉnh có rất nhiều sông lớn như sông Hồng dài
130 km (trong đó nội địa có 75 km và chung biên giới với Trung Quốc khoảng 55
km). Tuy nhiên do có nhiều ghềnh thác chưa được chỉnh trị nên khả năng vận tải
còn hạn chế.
- Thông tin liên lạc:
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17

khoảng 11.000MW; đã cho phép đầu tư 68 công trình với tổng công suất 889MW,
dự kiến đến 2010 sẽ phát điện khoảng 700MW. Ngoài ra từ năm 2006, ngành Điện
lực Việt Nam đã hoàn thành đấu nối đường dây 220 KV Yên Bái – Lào Cai – Hà
Khẩu để nhập khẩu điện từ Vân Nam (Trung Quốc) với nhu cầu sản lượng khoảng
300MW đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu về điện cho sản xuất kinh doanh của các nhà
đầu tư trước mắt cũng như lâu dài.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

18


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Hạ tầng mạng lưới cấp thoát nước: Hiện tại đã có hệ thống cấp nước sạch
tại thành phố Lào Cai và hầu hết các huyện, cùng với hệ thống giếng khoan đang
cung cấp nước sạch cho 69% dân số toàn tỉnh.
- Quy hoạch phát triển của tỉnh Lào Cai đến năm 2020
Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng
trung du và miền núi Bắc Bộ và là tỉnh khá của cả nước; thành phố Lào Cai trở
thành Trung tâm kinh tế lớn, đô thị hiện đại, địa bàn quan trọng về hợp tác quốc tế,
giao lưu kinh tế của Vùng và cả nước với Trung Quốc và quốc tế; giải quyết tốt các
vấn đề văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường tự nhiên; giữ vững ổn định chính trị,
an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền quốc gia.
Mục tiêuTình hình kinh tế, xã hội
- Về kinh tế
- + Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo chỉ tiêu của Đại hội Đảng giai đoạn
2011-2015 đạt từ 14,1%/năm, cao hơn giai đoạn 2006-2010 là 1,4 %.
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo chỉ tiêu của Đại hội Đảng giai đoạn 20112015 đạt từ 14,1%/năm, cao hơn giai đoạn 2006-2010 là 1,4%.
+ GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đến hết năm 2015 đạt 39,4 triệu
đồng/người/năm (xấp xỉ 1.876,3 USD/người/năm) gấp 2,4 lần so với năm 2010.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông
nghiệp. Đến năm 2010, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng đạt 34,1%, dịch vụ đạt
38,0% và nông - lâm - thuỷ sản giảm xuống còn 27,9% trong GDP; đến năm 2015
cơ cấu tương ứng của các ngành đạt 40,1% - 43,6% - 16,3% và đến năm 2020 đạt
40,7% - 49,6% - 9,7%.
Mục tiêu xã hội
- Phấn đấu giảm mức sinh bình quân hàng năm khoảng 0,4‰ để ổn định quy
mô dân số khoảng 703,6 nghìn người vào năm 2020; tốc độ tăng dân số tự nhiên
bình quân hàng năm giai đoạn từ nay đến năm 2010 đạt 1,4%, giai đoạn 2011 2020 đạt 1,3%;
- Tốc độ tăng tỷ lệ dân số đô thị bình quân giai đoạn từ nay đến năm 2010
đạt 8,2%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 8,4%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt
8,0%/năm; tỷ lệ dân số đô thị đến năm 2010 đạt 27,5%, năm 2015 đạt 38,9% và
năm 2020 đạt 53,6%;
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới 20% vào năm 2010, dưới 5% vào năm
2015 và đến năm 2020, cơ bản không còn hộ nghèo;
- Tạo việc làm mới bình quân hàng năm trong giai đoạn từ nay đến năm 2010
cho khoảng 9,5 nghìn người, giai đoạn 2011 - 2020 cho khoảng 5,5 nghìn người;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến năm 2010 đạt 36%, năm 2015 đạt trên
55%, năm 2020 đạt trên 75%;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

20


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2010 giảm xuống còn 26%, năm
2015 giảm còn 20%, năm 2020 giảm còn 15%;
- Giữ vững ổn định chính trị, xã hội, an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia.
II. Tổng quan về hoạt động hóa chất trên địa bàn
1. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử

21


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
Qua khảo sát, có một số đơn vị như: Công ty cổ phần DAP số 2 sản xuất
phân bón, Công ty supe lân Apromaco sản xuất phân lân, Công ty cổ phần hóa chất
Phúc Lâm và Công ty hóa chất phân bón Lào Cai sản xuất thức ăn chăn nuôi,…
trong quá trình sản xuất có sử dụng hóa chất trung gian axit sunphuric. Công ty có
thể lựa chọn mua axit sunphuric từ công ty khác, tồn trữ và sử dụng dần hoặc tự
xây dựng phân xưởng sản xuất axit sunphuric có chất lượng cao với nguồn nguyên
liệu là lưu huỳnh nhập khẩu. Ngoài ra để sản xuất được sản phẩm phân diamoni
photphat, công ty DAP số 2 phải mua nguyên liệu là Amoniac, hóa chất được vận
chuyển về công ty bằng các xe bồn.
- Vận chuyển hóa chất
Một số hóa chất được chuyên chở với khối lượng lớn trên địa bàn tỉnh là: lưu
huỳnh được vận chuyển từ cảng về các nhà máy thông qua phương tiện như tàu
hỏa, ô tô. Hóa chất amoniac và khí dầu mỏ hóa lỏng được vận chuyển bằng xe bồn
chịu áp lực. Các chất lỏng như axit sunphuric hoặc axit photphoric được chuyên
chở bằng các phương tiện như: xe téc hoặc tank chuyên dụng đặt trên xe đầu kéo
trong trường hợp hóa chất được xuất khẩu ra nước ngoài.
b)1.2. Danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy cơ bao gồm các khu vực sản
xuất, kinh doanh lưu trữ hóa chất với khối lượng lớn
Một số đơn vị đang trong quá trình xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố hóa chất gửi Sở Công Thương chờ xác nhận, tuy nhiên vẫn còn một số
đơn vị chưa tiến hành thực hiện.
Một số đơn vị có nguy cơ là:
Các cơ sở tồn trữ hóa chất như lưu huỳnh, axit sunphuric lỏng, axit
photphoric lỏng, amoniac khí hóa lỏng, vật liệu nổ công nghiệp, LPG.
Quá trình vận chuyển hóa chất trên đường của các đơn vị có hoạt động hóa
chất.

các bồn chứa LPG trên địa bàn đều được thiết kế, chế tạo theo đúng tiêu chuẩn và
thực hiện kiểm định định kỳ theo đúng quy định nên nguy cơ xảy ra rò rỉ từ thân
bình rất thấp. Sự cố chủ yếu phát sinh từ việc vận hành xuất, nhập của người lao
động không thực hiện đúng quy trình và không được giám sát cẩn thận.
- Với lượng khí gas lớn rò rỉ từ các đường ống công nghệ: Có thể ngay lập
tức gây bỏng lạnh đối với người vận hành, khí gas tiếp xúc trực tiếp với mắt có thể
gây mù do bỏng lạnh. Có khả năng gây ngạt cho con người ở các vị trí kín gió do
lượng khí lớn làm giảm nồng độ oxy trong không khí.
- Nguy cơ xảy ra rò rỉ khí gas khối lượng lớn phát tán ra môi trường: Đối với
các không gian mở, đảm bảo khoảng cách an toàn LPG dễ bay hơi và phát tán trên
phạm vi rộng nên khả năng gây ngạt thấp. Nguy cơ lớn nhất là trường hợp khí gas
bắt lửa gây cháy, nổ trên diện rộng.
- Do các nguyên nhân về việc bất cẩn trong vận hành, do nhiệt đám cháy từ
các công trình lân cận làm tăng áp suất trong bồn chứa gây nổ và phá hủy bồn
chứa.
Trường hợp này có xác suất xảy ra thấp nhưng nguy cơ có thể
gây ra các hậu quả lớn. Phạm vi tác động do các mảnh vỡ từ vụ nổ có thể tác động
đến các khu vực có bán kính 1000 m.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

23


Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

2. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn
trong thời gian qua trên cơ sở thông tin thu thập
Các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã lập Kế hoạch phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất và đã được Bộ Công Thương phê duyệt là: Công ty TNHH
phốt pho vàng Việt Nam, Công ty Cổ phần DAP số 2.

Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
đơn vị vận chuyển hoá chất nhưng không nắm rõ thông tin về việc đơn vị vận
chuyển có chức năng chuyên chở hoá chất nguy hiểm hay không, đây là một trong
những nguyên nhân dẫn đến những sự cố trong quá trình vận chuyển, có thể gây ra
những tai nạn không lường trước.
Các doanh nghiệp khi vận chuyển hóa chất phục vụ sản xuất, kinh doanh
phải đạt yêu cầu theo quy định. Người lái xe, người áp tải hàng phải được đào tạo,
huấn luyện cơ bản về an toàn hoá chất. Sở Công Thương thành phố căn cứ Thông
tư số 44/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương Quy định
Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển
và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa tổ chức hoạt động đào tạo cho đối
tượng này trên địa bàn.
- Các đơn vị sử dụng hóa chất
Trên địa bàn tỉnh có nhiều đơn vị sử dụng hóa chất với khối lượng lớn. Các
doanh nghiệp hóa chất đều đã thực hiện công tác đào tạo an toàn hóa chất cho các
đối tượng cán bộ quản lý, công nhân trực tiếp tiếp xúc với hóa chất, một số đơn vị
đã có quy định trong việc ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật. Tuy
vậy số lượng doanh nghiệp chưa thực hiện diễn tập ứng phó sự cố hóa chất còn
nhiều. Một số doanh nghiệp vẫn xảy ra những trường hợp rò rỉ, tràn đổ hóa chất ở
mức độ nhỏ.
- Về tổ chức thực hiện hoạt động diễn tập ứng phó sự cố hóa chất
Diễn tập ứng phó sự cố hóa chất là công việc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
của doanh nghiệp để nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo đảm an toàn trong hoạt
động hóa chất, đồng thời giúp doanh nghiệp rèn luyện thuần thục các kỹ năng ứng
phó với tình huống xảy ra sự cố hóa chất, xử lý tình huống tốt, giảm thiệt hại về vật
chất, tài sản, tính mạng công nhân và nhân dân…
Tuy nhiên đến thời điểm này chưa có doanh nghiệp nào thực hiện diễn tập
biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định.
3. Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status