1
3
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ THÙY
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ
TRÀN DẦU CHO TỈNH BÌNH THUẬN,
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI
NHIỄM DẦU THU GOM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 60520320
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Nguyễn Đức Huỳnh
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 02 năm 2014
3
3
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
04
TS Huỳnh Phú
05
TS. Nguyễn Thị Hai
Ủy viên
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu
có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
3
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 07 tháng 8 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGUYỄN ĐỨC HUỲNH
3
5
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho tỉnh Bình Thuận, đề
xuất các biện pháp xử lý chất thải nhiễm dầu thu gom” được xây dựng dựa trên các
số liệu thống kê, các tài liệu, báo cáo của các Sở, ban ngành tỉnh Bình Thuận cũng như
của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được cập nhật mới nhất đến thời điểm hiện tại.
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được ứng dụng và tham
khảo từ đề tài “Xây dựng bản đồ nhạy cảm của tỉnh Bình Thuận” do TS. Nguyễn Đức
Huỳnh cùng các cộng tác viên của Viện Dầu khí Việt Nam thực hiện. Việc “Xây dựng
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho tỉnh Bình Thuận, đề xuất các biện pháp xử lý chất
thải nhiễm dầu thu gom” được thực hiện đúng theo các yêu cầu của luật định và có
tính ứng dụng cao, rất thiết thực cho công tác ứng phó sự cố môi trường nói chung và
ứng phó sự cố tràn dầu nói riêng của tỉnh Bình Thuận, giúp cho Tỉnh có thể chủ động,
ứng phó nhanh và có hiệu quả đối với các sự cố tràn dầu, đồng thời huy động được sức
mạnh tổng hợp của các cấp, các cơ quan, ban, ngành, đơn vị và các lực lượng địa
phương để ngăn chặn, hạn chế và giảm thiệt hại về kinh tế đến mức tối thiểu.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã xin phép và nhận được sự đồng ý
của TS. Nguyễn Đức Huỳnh cùng tập thể các tác giả của Viện Dầu khí Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Thùy
7
TÓM TẮT
Đề tài “Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho tỉnh Bình Thuận, đề
xuất các biện pháp xử lý chất thải nhiễm dầu thu gom” được thực hiện theo Quyết
định phê duyệt đề cương số 1369/QĐ-ĐKC ngày 07/08/3013 của trường ĐHKTCN
Tp. Hồ Chí Minh trong thời gian 6 tháng.
Việc xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho tỉnh Bình Thuận phù hợp
với các quy định như: Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu được ban hành theo
Quyết định số 103/2005 của Thủ tướng Chính phủ; Công văn số 69 ngày 5/3/2009 của
Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn về “Hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật Kế
hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ nhạy cảm các tỉnh thành phố ven biển”; Quyết
định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/1/2013 về “Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn
dầu”; Quyết định số 694/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành
kế hoạch Tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh”.
Theo mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã thực hiện được một khối lượng rất lớn các
công việc bao gồm thu thập tổng hợp số liệu, xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn
dầu cho tỉnh Bình Thuận, đánh giá việc phối hợp Bản đồ nhạy cảm môi trường trong
ứng phó tràn dầu cũng như xem xét và đề xuất các biện pháp xử lý chất thải ô nhiễm
dầu thích hợp đối với tỉnh Bình Thuận.
Đề tài đã nghiên cứu một cách tổng hợp về các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã
hội, đánh giá các nguồn lực ứng phó của địa phương và các ảnh hưởng đến môi trường
sinh thái từ các hoạt động dầu khí và các hoạt động kinh tế biển của tỉnh Bình Thuận
nhằm xây dựng một kế hoạch ứng phó tràn dầu chi tiết và phù hợp với điều kiện thực
tế của Bình Thuận. Bên cạnh đó, việc thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải nhiễm dầu từ
sự cố tràn dầu cũng gặp phải rất nhiều khó khăn. Do vậy, từ kế hoạch ứng phó tràn dầu
của Tỉnh và bản đồ nhạy cảm môi trường ven biển,tác giả đã nghiên cứu đề xuất các
biện pháp xử lý chất thải nhiễm dầu phù hợp với thực tế của địa phương nhằm nâng
cao hiệu quả giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
The oilspill response plan of Binh Thuan provinceis implemented in accordance
with regulations such as:The oil spillresponse operation regulation is issued by
Decision No. 103/2005 of the Prime Minister; Letter No. 69 dated on 5/3/2009 of the
National Committee for Search and Rescue in "Guidlineforconstruction and renovation
of oil spill response plan, sensitivity mapping of coastal provinces"; Decision No.
02/2013/QD-TTg dated 01/14/2013 on "Regulationin response operation of oil spill",
Decision No. 694/QD-UBND of Binh Thuan province dated on 15/3/2007 in Search
and Rescue plans of Binh Thuan province".
According to the research objectives, many works were implemented including
collecting and aggregating data;construction the oil spill response plan for Binh Thuan
province;evaluate and coordinate with the environmental sensitivity map in response
plan. Since, providing treatment measures for collected wastes of Binh Thuan
province.
The natural conditions and socio-economic elements,the local response
resources, ecological environment affects from oil and gas operations and maritime
economy activities were studied to build thedetail oil spill response plan in accordance
with actual conditions of Binh Thuan province. Besides, activities in collection,
storage and processing of oil waste collected from oil spill incident also have many
difficulties.Thus, basing the oil spill response plans and coastal environment
sensitivity map, treatment measures will be proposed to reduce effect to environment.
The results of the study have high applicability for responding to general
environmental incidents and particular of Binh Thuan province to proactive, respond
quicklyand effectively to oil spills, mobilizingresourcesfrom other departments to
minimized enviroment and economic impacts.The construction of oil spill response
plan for Binh Thuan province, providing treatment measures for collected wastes is a
practical work, to meet urgent requirement of province in reducing effects from
environment incidents.
3
DNTN
DO
FO
FPSO
IMO
KCN
KDL
KHCNMT
KHƯPSCTD
KTXH
NASOS
NN&PTNT
PCCC
PCLB &TKCN
PTSC
PTTH
PVDrilling
PVN
SCTD
SPM
TL
TN&MT
UBND
UBQGTKCN
WHO
An toàn Môi trường
Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ huy ứng cứu
Bảo vệ môi trường
3
13
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
3
14
Ẽ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1
Đặt vấn đề
Bình Thuận là một tỉnh duyên hải ở cực nam miền Trung với chiều dài bờ biển
192,75km (trong đó có đến 7/10 huyện, thành phố, thị xã tiếp giáp biển), diện tích tự
nhiên khoảng 8.000km2, dân số hơn một triệu người. Tỉnh Bình Thuận có vị trí địa lý
khá thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành kinh tế biển và du lịch.
Vùng biển Bình Thuận là một trong ba ngư trường lớn của Việt Nam với diện
tích lãnh hải khoảng 52.000 km2, đây là nơi hội tụ nhiều yếu tố tự nhiên, đặc biệt là nơi
gặp nhau của 2 dòng hải lưu tạo môi trường cư trú và sinh sản thuận lợi cho các loài
hải sản quan trọng. Phần lớn đời sống của người dân và các hoạt động KTXH trên địa
bàn tỉnh gắn liền với nguồn lợi kinh tế biển.
Trên thực tế, Bình Thuận là một trong những khu vực có nhiều rủi ro bị ảnh
hưởng từ sự cố tràn dầu do ở ngoài khơi là bồn trũng Cửu Long – nơi tập trung nhiều
hoạt động dầu khí và nhiều mỏ dầu lớn đã được phát hiện và đưa vào khai thác tại như
Hình 1.2:
Bản đồ các tuyến vận chuyển dầu chính trên thế giới
Ngoài ra, cho đến nay tỉnh Bình Thuận vẫn chưa có các cơ sở/ đơn vị xử lý chất
thải nguy hại nên trong trường hợp có sự cố tràn dầu thì việc thu hồi và xử lý chất thải
nhiễm dầu cũng gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, cần xem xét và đưa ra các biện pháp
xử lý thích hợp đối với chất thải nhiễm dầu để công tác ứng cứu tràn dầu của Tỉnh hiệu
quả và giảm thiểu các thiệt hại về môi trường và kinh tế cho Tỉnh.
1.2
Tính cấp thiết của đề tài
Việc xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho tỉnh Bình Thuận phù hợp với
Điều 2 của “Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu” được ban hành theo Quyết định
số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/1/2013. Công văn số 69 ngày 5/3/2009 của Ủy ban quốc gia
tìm kiếm cứu nạn về “Hướng dẫn triển khai xây dựng và cập nhật Kế hoạch ứng phó sự
cố tràn dầu, bản đồ nhạy cảm các tỉnh thành phố ven biển”.
3
17
Ngoài ra, UBND tỉnh Bình Thuận đã ban hành các văn bản, quyết định liên
quan đến công tác ứng phó sự cố tràn dầu, trong đó văn bản mới nhất và cập nhật đầy
đủ các Quy định hiện hành là “Quyết định số 694/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của
UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch Tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh”. Quyết
định này là sự cụ thể hoá các Kế hoạch tìm kiếm cứu nạn nói chung của tỉnh, trong đó
có phương án áp dụng cho tình huống ứng phó sự cố tràn dầu của tỉnh Bình Thuận.
Việc xử lý chất thải nhiễm dầu thu gom sau ứng phó sự cố tràn dầu hiện cũng
về “Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu”.
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ nhạy cảm môi trường, các vùng có nguy cơ xảy
ra sự cố tràn dầu tỉnh Bình Thuận, đánh giá khả năng ứng dụng trong phối hợp ứng
phó sự cố tràn dầu.
-
Đề xuất các biện pháp xử lý chất thải nhiễm dầu thu gom phù hợp đối với tỉnh Bình
3
18
Thuận.
1.5
Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập và xử lý số liệu khí tượng thủy
văn, hải dương học, nguồn lợi môi trường, kinh tế xã hội, v.v… tại khu vực nghiên
cứu cũng như tham khảo từ các tài liệu và các nghiên cứu liên quan đã công bố để
xây dựng bản đồ nhạy cảm môi trường; kế hoạch UPSCTD và các phương pháp
thu gom, bảo quản và xử lý chất thải nhiễm dầu cho tỉnh Bình Thuận.
2.
Phương pháp khảo sát thực địa: được sử dụng để khảo sát địa hình đường bờ,
Phân tích hoạt động – khía cạnh – tác động;
•
Phân tích nguyên nhân – hậu quả: dựa trên quá trình khảo sát đặc điểm
khu vực và các số liệu thu thập được để đánh giá hiện trạng và hệ thống lại tất
cả các nguyên nhân tiềm năng gây tràn dầucho khu vực.
•
Phân tích SWOT: phân tích các điểm mạnh, yếu của phương pháp xử lý
chất thải nhiễm dầu để rút ra kết luận và đề xuất phù hợp cho tỉnh Bình Thuận.
1.6
Ý nghĩa khoa học, tính mới của đề tài
3
19
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống bao gồm việc điều tra; thu thập và
tổng hợp số liệu; xử lý thống kê, phân tích và đánh giá dự báo các vấn đề môi trường
để từ đó đưa ra kế hoạch cụ thể áp dụng vào thực tiễn cho tỉnh Bình Thuận trong công
tác phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu.
Bên cạnh đó, đề tài cũng nghiên cứu sự phù hợp và khả năng áp dụng thực tiễn
của Tỉnh đối với các biện pháp xử lý chất thải nhiễm dầu dược thu gom nhằm giảm
thiểu tác động đến môi trường và kinh tế xã hội của Tỉnh.
1.6.2 Tính mới của đề tài
Hệ thống pháp lý Quốc tế
1.
Công ước năm 1982 của Liên Hiệp Quốc về luật biển (UNLOSC).
Công ước Quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu (MARPOL 73/78). Năm 1978,
Công ước 1973 được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định thư 1978 kèm thêm 5 phụ lục
mới, chính thức được gọi tắt là MARPOL 73/78. Tiếp đến năm 1997 Marpol 73/78
được bổ sung bằng Nghị định thư 1997 có thêm phụ lục thứ 6. Như vậy, đến nay
Marpol 73/78 đang được thực thi nghiêm ngặt trong ngành hàng hải thế giới.
2.
Các Công ước và nghị định thư Quốc tế đã về đền bù thiệt hại do ô nhiễm dầu
được phát triển dưới sự bảo hộ của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), trong đó có
Công ước “Trách nhiệm dân sự 1992 (1992 CLC)” mà Việt Nam đã là một thành viên.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, sau hàng loạt các vụ tràn dầu lớn xảy ra
như: vụ tràn dầu từ tàu ERIKA 1999 hay từ tàu PRESTIGE 2002 thì một số Quốc gia
đã nhận thấy những hạn chế trong các công ước CLC 92 và 92 fund là không thích ứng
về qui mô quĩ đền bù trong việc chi trả đền bù cho các sự cố tràn dầu lớn. Vì vậy , các
Quốc gia này thông qua “Hội đồng Quĩ” và “Hội đồng lập pháp” của IMO đã tiến
hành thành lập “Quĩ (đền bù) bổ xung” (2003 Supplementary Fund) vào tháng 3/2003.
Quĩ này cho phép mức đền bù tối đa cho những thiệt hại do ô nhiễm trong một vụ tràn
dầu lên đến 750 triệu SDR (tương đương khoảng 1,18 tỷ USD). Đến ngày 1/11/2011
đã có 27 Quốc gia tham gia thỏa thuận “Quĩ (đền bù) bổ xung”.
Ngoài quĩ đền bù (bổ xung) ra thì trong hệ thống quĩ đền bù cho những thiệt hại
do ô nhiễm dầu Quốc tế còn tồn tại các thỏa thuận sau:
•
STOPICA - thỏa thuận đền bù ô nhiễm dầu từ các tàu dầu nhỏ. (Small tanker oil
luật lệ về bảo vệ môi trường biển của các tàu cập bến
Hệ thống pháp lý của Việt Nam
3.
Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005;
4.
Luật hàng hải 40/2005/ QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 14 tháng 06 năm 2005;
5.
Luật Dầu khí 1993, luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật dầu khí (lần 2) số
10/2008/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 03 tháng 6
năm 2008;
6.
Nghị định 26/2003/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi
trường.
7.
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
8.
Quyết định số 694/QĐ-UBND ngày 15/3/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành
kế hoạch Tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh.
14.
Quyết định 1864/QĐ-TTg năm 2011: phê duyệt kế hoạch thực hiện thỏa thuận về
hợp tác trong lĩnh vực Ứng phó sự cố tràn dầu trên biển giữa Việt Nam và Phi-li-pin
do Thủ tướng chính phủ ban hành.
15.
Quyết định số 02/2013-QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành Quy chế về
ứng phó sự cố tràn dầu.
16.Công văn số 69/CV-UB ngày 05/3/2009 của Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn
về việc hướng dẫn xây dựng và cập nhật Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ
nhạy cảm các tỉnh, thành phố ven biển.
2.1.2 Hiện trạng về các sự cố tràn dầu tại Việt Nam
Từ năm 1994 đến nay, Việt Nam đã có hàng chục sự cố tràn dầu lớn nhỏ xảy ra
với mức độ thiệt hại từ không đáng kể đến hàng chục tỷ đồng. Trong đó, các sự cố tràn
dầu lớn, gây hậu quả môi trường và thiệt hại kinh tế nghiêm trọng là từ các tai nạn của
các tàu chở dầu [1]. Các sự cố tràn dầu điển hình tại Việt Nam sẽ được đề cập trong nội
dung dưới đây.
Sự cố tràn dầu tàu Neptune Aries
Sự cố tràn dầu tàu Neptune Aries, xảy ra ngày 03/10/1994 do tàu Neptune Aries
đâm vào cầu cảng Cát Lái, sông Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh làm tràn đổ hơn
1.700 tấn dầu DO ra sông Sài Gòn - Đồng Nai và các sông nhánh/ kênh rạch trong khu
vực lân cận. Trong đó có khoảng 400 tấn dầu được thu gom bằng phương pháp thủ công
từ sự cố tràn dầu này được ước tính lên đến 14,2 triệu USD. Sau hơn 3 năm giải quyết3
24
khiếu nại đền bù, chủ tàu Pormosa One đã bồi thường hơn 4 triệu USD cho các thiệt
hại do sự cố tràn dầu gây ra.
Hình 2.2:
Thiệt hại về nuôi trồng thủy sản từ sự cố tràn dầu tàu Pormosa One
Sự cố tràn dầu tàu Fortune Freighter
Sự cố tràn dầu tàu Fortune Freighter, xảy ra ngày 12/01/2003 trên sông Sài Gòn
do tàu biển Fortune Freighter và đoàn phương tiện tàu kéo của tỉnh đội Hậu Giang. Sự
cố này đã làm tràn khoảng 300 tấn dầu DO vào môi trường.Ước tính thiệt hại kinh tế
và môi trường khoảng hơn 2 tỷ đồng.
Ngay sau khi sự cố xảy ra 1 giờ, công ty Đại Minh đã huy động lực động lực
lượng đến hiện trường, triển khai các phao quây và máy hút dầu tại khu vực xảy ra sự
cố. Cũng ngay trong ngày 12/01/2003, UBND Tp. HCM cũng đã nhanh chóng thành lập
Ban chỉ đạo ứng cứu sự cố gồm sở Khoa học công nghệ môi trường (KHCNMT), lực
lượng CSGT đường thủy, cảnh sát PCCC, Cảng vụ Tp.HCM, Ban quản lý khu đường
sông, công ty Đại Minh và Công ty Khoan & Dịch Vụ Khoan dầu khí (PV Drilling) để
lập kế hoạch và triển khai công tác ứng cứu cùng với công ty Đại Minh. Đến tối ngày
13/01/2003, toàn bộ lượng dầu còn lại trong sà lan bị tai nạn đã được bơm chuyển ra
ngoài và đến sáng ngày 14/01/2003, luồng tàu đã được hoàn toàn giải phóng.
Kết thúc các công tác ứng cứu sự cố, lượng dầu thu gom được là khoảng 170
tấn, chiếm hơn 36% lượng dầu đã tràn ra ngoài.
3