Báo Cáo Phân Tích Chuỗi Giá Trị Các Sản Phẩm Chuối Và Ngô Huyện Thuận Bắc - Pdf 42

QUỸ QUỐC TẾ
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP (IFAD)

UBND TỈNH NINH THUẬN
DỰ ÁN HỖ TRỢ TAM NÔNG
TỈNH NINH THUÂN

BÁO CÁO
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁC SẢN PHẨM CHUỐI VÀ NGÔ
HUYỆN THUẬN BẮC

Nhóm nghiên cứu:
Ths. Nguyễn Thị Lan (Trưởng nhóm)
Ths. Trần Minh Trí (Phó nhóm)
Ts. Lê Thị Hoa Sen
Ths. Nguyễn Thiện Tâm
Ths. Nguyễn Thị Diệu Linh
KS. Nguyễn Dũng Tiến
CN. Nguyễn Thị Khánh Huyền

Ninh Thuận, tháng 11 năm 2013
i


MỤC LỤC
BÁO CÁO................................................................................................................................................................I
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁC SẢN PHẨM CHUỐI VÀ NGÔ ..............................................................................I
HUYỆN THUẬN BẮC...............................................................................................................................................I
...............................................................................................................................................................................I
NHÓM NGHIÊN CỨU:.................................................................................................................................................. I
THS. NGUYỄN THỊ LAN (TRƯỞNG NHÓM).......................................................................................................................I

2.2.5 Phân tích giá trị chuỗi sản phẩm chuối ...............................................................................................47
2.2.7 Những cản trở và thách thức (SWOT) .................................................................................................53
2.2.8 Khó khăn /nút thắt của các tác nhân trong chuỗi giá trị chuối............................................................54
2.2.9.2 Đề xuất các giải pháp........................................................................................................................56
PHẦN 3: KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CÁC CHUỖI SẢN PHẨM..........................................................58
3.1 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NGÔ...............................................................58
3.1.1 Mục tiêu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngô .................................................................................58
3.1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM...............................................................58
ĐỂ ĐƯA RA CÁC CHIẾN LƯỢC/GIẢI PHÁP VÀ HOẠT ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ NGÔ CHÚNG TÔI CĂN CỨ VÀO CÁC CƠ SỞ
KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN SAU:..................................................................................................................................58
3.1.3 Kế hoạch hành động nâng câp chuỗi giá trị sản phẩm ngô................................................................58
................................................................................................................................................................... 58

ii


KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TỔNG THỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NGÔ HUYỆN THUẬN BẮC.........59
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ NGÔ DỰ ÁN HT TAM NÔNG - HUYỆN THUẬN BẮC.........62
................................................................................................................................................................... 64
3.2ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CHUỐI .............................................................65
3.2.1 Mục tiêu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị chuối ................................................................................65
3.2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CHUỐI ....................................................65
ĐỂ ĐƯA RA CÁC CHIẾN LƯỢC/GIẢI PHÁP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ CHUỐI CÓ TÍNH KHẢ THI CAO CHÚNG TÔI
CĂN CỨ VÀO CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN SAU:................................................................................................65
3.2.3.Kế hoạch hành động nâng câp chuỗi giá trị sản phẩm chuối .............................................................65
PHỤ LỤC..............................................................................................................................................................70
BẢNG 1 TÌNH HÌNH THAM GIA CÁC CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA CÁC XÃ HUYỆN THUẬN BẮC ..........................................................70
BẢNG 2 TỔNG HỢP SỐ CHUỖI THAM GIA CỦA CÁC XÃ HUYỆN THUẬN BẮC ......................................................................70
BẢNG 3 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC XÃ THAM GIA CÁC CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN .........................................................70
BẢNG 4 DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHUỐI CỦA CÁC XÃ QUA CÁC NĂM ...................................................................70

iii


Các từ viết tắt
BVTV
CC T Y
CCBVTV
CDB
CT
DASU (District Agribusiness Support
Unit)
ĐPDA
DTTS
FFS (Farmer Field Schools)
GAP (Good Agriculture Practices)
HTX
IFAD (International Fund For
Agricultural Development)
KH - CN
KN
LN
MH
ND
NN và PTNT
PCU (Provincial Project Coordination
Unit)
TOT (Training of trainers)
Trung Tâm KN-KN
Trung Tâm giống CT và VN
TS

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện báo cáo “ Phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm chuối và ngô huyện
Thuận Bắc ” chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của Ban Điều Phối Dự Án
Hỗ Trợ Tam Nông Tỉnh Nình Thuận, Lảnh đạo Sở NN và PTNT, Tổ chuyên đề Chuỗi
Giá Trị, Ban Hỗ Trợ Kinh Doanh NN (DASU ) của huyện Thuận Bắc , các Ban ngành
liên quan của tỉnh, các phòng Ban của huyện, Ban Phát triển các xã Lợi Hải, Phước
Chiến, Phước Kháng và Bắc Sơn, các đại lý cung cấp đầu vào và các cơ sở thu mua
sản phẩm nông sản cùng bà con nông dân của các xã vùng dự án .
Chúng tôi cảm ơn sâu sắc sự hợp tác của Ban Hỗ Trợ Kinh Doanh NN của huyện
Thuận Bắc và đặc biệt là Ban Phát triển xã và nhân dân các xã tham gia dự án đã giúp
đỡ nhóm tư vấn trong suốt quá trình nghiên cứu thực địa để thu thập thông tin,lựa
chọn các sản phẩm và xác định các khó khăn tại địa phương.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ của Ban ĐPDA, Sở NN và
PTNT,Tổ Chuyên Đề chuỗi giá trị thuộc dự án Hỗ Trợ Tam Nông,Trung Tâm KN-KN
tỉnh Ninh Thuận đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu và tổ
chức hội thảo báo cáo kết quả nghiên cứu.
Do thời gian nghiên cứu ngắn, số liệu thu thập từ các hộ nông dân và các cơ sở thu
gom nên độ chính xác bị hạn chế.Chúng tôi đã cố gắng thu thập thông tin từ nhiều
nguồn để kiểm tra và xử lý thông tin cho phù hợp.Tuy vậy,vẫn không tránh khỏi
những sai sót rất mong được lượng thứ.
Cuối cùng chúng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ quý
báu của các cá nhân và cơ quan đã giúp chúng tôi hoàn thiện báo cáo này
Thay mặt nhóm nghiên cứu,
Trưởng nhóm
v


Ths Nguyễn Thị Lan

vi

dân đầu tư sản xuất các cây trồng cạn này nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo,
dân tộc thiểu số. Hàng năm nhiều chương trình, dự án của nhà nước và các tổ chức Phi
Chính phủ đã xây dựng nhiều mô hình trình diễn về giống mới , kỹ thuật sản xuất kết
hợp với tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ giống cho người
1


nghèo, đồng bào thiểu số được thực hiện nhằm phát triển sản xuất các cây chủ lực
nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
Mặc dù có những điều kiện thuận lợi như trên nhưng người sản xuất vẫn gặp
nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Họ chưa thực sự thoát nghèo và làm giàu
từ những cây trồng có tiềm năng này. Nguyên nhân nào là trở ngại trong mỗi khâu từ
sản xuất đến tiêu thụ trong chuỗi giá trị các sản phẩm? Đâu là “điểm nghẽn” quan
trọng cho việc nâng cao thu nhập cho người sản xuất ? Nghiên cứu “Phân tích chuỗi
giá trị các sản phẩm ” nhằm đưa ra câu trả lời phù hợp và dựa trên cơ sở đó đề xuất
các giải pháp và kế hoạch hoạt động nhằm tận dụng các nguồn lực sẵn có của địa
phương để nâng cấp chuỗi giá trị các sản phẩm ưu tiên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương, nhằm từng bước giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người nghèo
và người dân tộc thiểu số của huyện
2 Sự cần thiết của hoạt động nghiên cứu (bổ sung) chuỗi giá trị nông sản của
huyện Thuận Bắc
Với ý tưởng là chuyển dịch sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn theo
định hướng thị trường, cùng với việc sản xuất dựa trên nhu cầu của thị trường và khai
thác những lợi thế so sánh và cạnh trạnh riêng biệt của những địa phương khác nhau
và loại hình sản xuất khác nhau. Vì vậy, dự án hỗ trợ Tam Nông tỉnh Ninh Thuận đã
chú trọng đến việc phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp, trong hợp phần 2
“Phát triển chuỗi giá trị vì người nghèo” có tiểu hợp phần 2.1 là “ Xác định và xếp thứ
tự ưu tiên cho các chuỗi giá trị vì người nghèo” với mục đích là xác định,ưu tiên và
xây dựng các chuỗi giá trị vì người nghèo trong vùng dự án và lập kế hoạch hành động
về chuỗi giá trị cho mỗi sản phẩm.

giá trị chuối và ngô của huyện Thuận Bắc
Phân tích những thuận lợi và khó khăn/nút thắt trong chuỗi giá trị sản phẩm chuối
và ngô của huyện Thuận Bắc
Đề xuất các chiến lược/ giải pháp nhằm tăng giá trị gia tăng của các sản phẩm
chuối và ngô của huyện Thuận Bắc
Xây dựng kế hoạch hành động nâng cấp các chuỗi giá trị chuối và ngô huyện
Thuận Bắc

3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là những tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị của sản
phẩm chuối và ngô bao gồm nhà cung cấp đầu vào (giống, vật tư nông nghiệp), người
sản xuất (chuối và ngô ), thương lái, cơ sở chế biến có hoạt động sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm trên. Ngoài ra nghiên cứu khảo sát một số đơn vị/cá nhân có
chức năng hỗ trợ/thúc đẩy chuỗi giá trị như cán bộ của các Sở ban ngành cấp tỉnh, cấp
huyện có liên quan và cán bộ của các dự án /chương trình đang hoạt động tại tỉnh
Ninh Thuận.
3.3 Phạm vi nghiên cứu
• Về không gian:
-

Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn của 4 xã vùng dự án (Phước Chiến, Phước
Kháng, Lợi Hải và Bắc Sơn thuộc huyện Thuận Bắc. Ngoài ra, còn phỏng vấn
các tác nhân cung cấp đầu vào, bán sỉ, bán lẻ ở Thành phố Phan Rang – Tháp
Chàm và các huyện lân cận.
3


-

Nghiên cứu chủ yếu tập trung đánh giá và phân tích các hoạt động sản xuất và tiêu



-

Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ và chế biến các sản phẩm chuối và ngô
tại các xã vùng dự án thuộc huyện Thuận Bắc

-

Nghiên cứu những đặc trưng của các tác nhân tham gia vào các chuỗi giá trị sản
phẩm (chuối và Ngô )

-

Phân tích chi phí sản xuất và lợi nhuận của các tác nhân tham gia vào 2 chuỗi
giá trị sản phẩm trên

-

Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và rủi ro (SWOT) của tác nhân tham gia 2
chuỗi giá trị và các khó khăn/nút thắt của từng chuỗi giá trị

-

Đề xuất giải pháp/chiến lược và kế hoạch hành động (tổng thể và kế hoạch 2
năm) nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm chuối và ngô

4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
• Số liệu thứ cấp: Số liệu về tình hình sản xuất tiêu thụ các sản phẩm từ số liệu

nâng cấp chuỗi giá trị.
• Phương pháp quan sát:
Quan sát mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu hoặc chọn những địa điểm
thuận tiện trên địa bàn nghiên cứu nhưng mang tính đại diện cao. Những tác nhân
tham gia chuỗi được chọn có tính chất liên kết chuỗi, xuất phát từ người trồng , họ bán
cho những đối tượng nào, ở đâu? và tiếp tục tiến hành thu thập thông tin trên những
đối tượng tham gia trong chuỗi.
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu phỏng vấn hộ được nhập vào excel và được xử lý bằng phần mềm STATA 8.0.
Các chỉ tiêu phân tích thông kê mô tả về độ tuổi, năm kinh nghiệm, thu nhập… được
thể hiện theo từng xã và tính bình quân chung của bốn xã.
• Phân tích hiệu quả kinh tế của các tác nhân trong chuồi giá trị
Phân tích chuỗi bao gồm phân tích chức năng chuỗi, tác nhân tham gia chuỗi, kênh thị
trường và hỗ trợ thúc đẩy chuỗi. Phân tích kinh tế chuỗi bao gồm phân tích chi
phí trung gian, doanh thu, giá trị gia tăng, lợi nhuận thuần của mỗi tác nhân và của
toàn chuỗi được phân tích dựa trên các chỉ tiêu phân tích kinh tế sau:
-

Giá trị sản xuất (GO) : Được tính bằng lượng sản phẩm sản xuất ra hoặc được tiêu
thụ nhân với giá bán (GO = P.Q)

-

Chi phí trung gian (IC): là những chi phí bao gồm các chi phí về dịch vụ, chi phí
vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như phân bón, phân hóa học,
thuốc trừ sâu, trừ cỏ, chi phí điện, nước…

-

Tổng chi phí (TC): Được tính bằng tổng chi phi trung gian, chi phí lao động , chi

-

Tiến hành điều tra tại các xã (gồm thảo luận với ban Phát Triển xã, cán bộ phụ
trách nông nghiệp, khuyến nông, tổ chức họp nhóm tại thôn để xác định sản phẩm
ưu tiên, phân tích SWOT, quan sát thực tế và phỏng vấn các tác nhân trong chuỗi
giá trị)

-

Tổng hợp kết quả lựa chọn các sản phẩm ưu tiên của các xã và thảo luận lại với các
Ban ngành và DASU của huyện để thống nhất các sản phẩm ưu tiên.

-

Tổng hợp thông tin, xử lý số liệu và viết báo cáo phân tích chuỗi giá trị 2 sản
phẩm được lựa chọn (chuối và ngô ) và lập kế hoạch hành động nâng cấp 2 chuối
giá trị sản phẩm lựa chọn.

-

Gửi báo cáo ( bản thảo) cho DASU huyện, Ban ĐPDA và các Ban Ngành cấp tỉnh
để xin ý kiến góp ý hoặc bổ sung.

-

Xem xét ý kiến góp ý và bổ sung của các Sở, Ban Ngành và huyện để hoàn thiện
báo cáo và kế hoạch nâng cấp các chuỗi giá trị

-


đất Mác ma a xit chiếm tỷ lệ 60% tổng số diện tích đất tự nhiên. Tổng diện tích đất tự
nhiên của huyện là 31.922 ha, chiếm tỷ lệ khoảng 10% tổng diện tích đất tư nhiên
của tỉnh Ninh Thuận, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 7.553 ha chiếm tỷ lệ 23,7 %
tổng diện tích đất tự nhiên, đất lâm nghiệp 18.932 ha chiếm tỷ lệ rất cao 59,3% , đất
phi nông nghiệp 2.917 ha chiếm tỷ lệ 9,1% và đất chưa sử dụng 2.430 ha chiếm tỷ lệ
7,6% diện tích đất tự nhiên. Bình quân diện tích đất sản xuất Nông nghiệp trên một hộ
là 7.123 m2 (tương đương khoảng 1,5 sào /người)
Tài nguyên nước: nguồn nước mặt chủ yếu do sông Trâu, sông Bà Râu, suối kiền
kiền, suối vang và các suối nhỏ cung cấp đây là nguồn nước chính dùng cho sản xuất
và sinh hoạt của các xã trong huyện .Trữ lượng nước ngầm ít , nhiều vùng bị nhiễm
mặn và phèn nên thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt nhất là các xã vùng ven biển .
5.2Tình hình kinh tế - xã hội huyện Thuận Bắc
Thuận Bắc là một huyện trung du, miền núi của tỉnh Ninh Thuận, được tách ra từ
huyện Ninh Hải và tái lập theo Nghị định số 84/2005/NĐ-CP ngày 07/07/2005 của
Chính phủ . Huyện Thuận Bắc có 06 đơn vị hành chính cấp xã, 38 thôn với 8.989 hộ
và 38.884 nhân khẩu, gồm 3 dân tộc: Kinh, Chăm và RagLai.Trong đó: Dân tộc
RagLai chiếm trên 62%, Dân tộc Chăm chiếm trên 7,2% và Kinh chiếm trên 30%, tỷ

8


lệ phát triển dân số tự nhiên nnăm 2012 là 1,39%. Tỷ lệ hộ nông thôn tham gia sản
xuất nông nghiệp khá cao 78,6 % đứng thứ 2 trong tỉnh sau huyện Bác Ái.
Thu nhập chủ yếu của huyện dựa vào nông nghiệp và công nghiệp giá trị sản xuất
hiện hành của các ngành được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Giá trị sản xuất hiện hành và cơ cấu các ngành kinh tế huyện
Thuận Bắc
TT



40,8
0,6
1,0
32,9
5,6
19,2
100

2011
SL (tỷ
đồng)

Tốc độ
tăng BQ
(%/năm)

2012

Tỷ lệ % SL (tỷ
đồng)
618,94 46,4
671,84
1,3
17,18
3,82
0,7
9,43
10,96
27,4

Số liệu bảng 1 cho thấy:Giá trị sản xuất của các ngành toàn huyện năm 2010 đạt
1045,42 tỷ đồng tăng lên 1.460,47 tỷ đồng trong năm 2012, tỷ lệ tăng bình quân trên
năm khá cao 18,5 %/năm. Trong đó giá trị sản xuất hiện hành của ngành Nông nghiệp
chiếm tỷ lệ cao nhất 40,8% năm 2010 và tăng lên 46% năm 2012. Giá trị sản xuất
của ngành Công nghiệp năm 2010 đạt 344,44 tỷ đồng, năm 2012 đạt 403,39 tỷ đồng,
chiếm 27,6% tổng giá trị các ngành sản xuất của huyện, tốc độ tăng bình quân đạt
8,2%/năm. Giá trị sản xuất ngành Thương mại- Du lịch cao nhất vào năm 2012 đạt
287,78 tỷ đồng tốc độ tăng bình quân trên năm 19,8%.
Thu nhập bình quân đầu người của huyện năm 2012 là 13,9 triệu đồng/người/năm,
bình quân lương thực có hạt 1.028 kg/người/năm trong đó lúa 853kg/người/năm. Do
trình độ dân trí không đồng đều và xuất phát điểm về kinh tế - xã hội thấp, cơ sở vật
chất kỹ thuật nghèo nàn, khả năng ứng dụng tiến bộ KHKT mới vào sản xuất còn hạn
chế, phương thức sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, tập quán canh tác lạc hậu
chủ yếu quảng canh. Vì vậy, năng suất ,chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả sản
xuất thấp .Tỷ lệ hộ nghèo trung bình của toàn huyện là 21,01% riêng 04 xã thuộc dự
án tỷ lệ hộ nghèo khá cao giao động từ 23,2 – 34,48% .
Hệ thống giao thông từ thôn đến xã, từ xã đến huyện và các vùng lân cận đã ngày càng
hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao thương giữa các vùng
9


miền.Toàn huyện đã có 100% đường giao thông đến trung tâm xã, 83,3% đường giao
thông đến thôn, xóm được rải nhựa hoặc cấp phối; 90% thôn có công trình nước sinh
hoạt tập trung; 100% xã, thôn có điện lưới quốc gia và 100% hộ dân sử dụng điện lưới
quốc gia. Phấn đấu đến năm 2015: giá trị sản xuất các ngành ước đạt 2.986 tỷ đồng,
bằng 2,2 lần so với năm 2010, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm còn 1,14%, tỷ lệ hộ
nghèo giảm còn 12%
5.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thuận Bắc
Với thế mạnh về sản xuất nông nghiệp trong những năm qua huyện Thuận Bắc đã xác
định việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng lấy sản xuất hàng hóa là then chốt,

2
3
II
III

Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ
Lâm Nhgiệp
Thủy Sản
Tổng

229,44
135,58
61,03
5,92
9,99
441,96

2011

2012

Tỷ lệ
%
96,4

SL (tỷ
đồng)
618.939

372,47
238,98
60,39
3,82
10,96
686,62

Tốc độ
tăng BQ
(%/năm)

Tỷ lệ %
97,8

26,9

55,4
35,6
9,0
0,6
1,6
100

27,4
33,3
27,5
56,2
5,3
26,2


Chỉ tiêu

Cây hàng năm

1 Lúa
2 Ngô
3 Cây CN ngắn
ngày
4 Cây khác
II
Cây lâu năm
4 Cây CN dài ngày
5 Cây ăn quả
Chuối

2010
SL
(ha)
10.65
5
4.475
3.126
287

Tỷ lệ
%
42

2.767
2.464

40,1
31,4
3,1

5.975
3.493
276

46,5
27,2
2,1

17,5
5,7
-0,6

100
59,4
25,2
24,8

2.739
2.570
1.429
628
160

25,4
100
55,6

Cây ăn quả của huyện Thuận Bắc không nhiều năm 2012 đạt 650 ha chiếm tỷ lệ 25,8
% tổng diện tích cây lâu năm, trong đó diện tích trồng chuối giao động từ 154 ha- 167
ha chiếm tỷ lệ từ 24,8-25,7 % diện tích cây ăn quả của huyện.
• Chăn nuôi:
Tổng đàn gia súc của huyện Thuận Bắc năm 2012 đạt 18.365 con, giảm 3,2% so với
năm 2010, trong đó tổng đàn bò là 17.313 con chiếm khoảng 17 % tổng đàn bò của
tỉnh Ninh Thuận. Tổng đàn heo của huyện năm 2012 đạt 6.323 giảm 18,5 % so với
năm 2010. Tổng đàn dê cừu của huyện năm 2012 đạt 11.195 con giảm 10% so với
năm 2010. Tổng đàn gia cầm của huyện năm 2012 là 271.125 con tăng 74 % so với
năm 2010.
PHẦN 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI

1 Kết quả lựa chọn ngành hàng phân tích chuỗi
Để lựa chọn các ngành hàng ưu tiên cho người nghèo và người dân tộc thiểu số
đáp ứng mục tiêu của dự án và yêu cầu của nhà tài trợ nhóm tư vấn đã tiến hành thảo
luận nhóm với nông dân và cán bộ địa phương (bao gồm nông dân, cán bộ cấp thôn,
xã và đại diện của huyện).Mục đích của cuộc thảo luận nhóm là lấy ý kiến của cán bộ
địa phương và nông dân về việc lựa chọn ngành hàng ưu tiên (bổ sung) phù hợp cho
người nghèo và người dân tộc thiểu số của các xã vùng dự án.
Các bước tiền hành lựa chọn các ngành hàng ưu tiên như sau:
-

Họp nhóm nêu rõ mục đích và nội dung cuộc họp và xác định các tiêu chí lựa chọn
các ngành hàng.

-

Chọn một số cây trồng, vật nuôi phổ biến tại địa phương (loại trừ 7 cây trồng và
vật nuôi dự án đã lựa chọn)



Tính toán số điểm cho các cây/con sau khi đã nhân với tỷ trọng

-

Xếp thứ tự ưu tiên các cây trồng/vật nuôi theo số điểm từ cao đến thấp

-

Xác định và thống nhất cây/ con được lựa chọn

Kết quả họp nhóm với cán bộ và nông dân tại huyện Thuận Bắc đã xác định 2 ngành
hàng ngô và chuối là những ngành hàng có thế mạnh, có triển vọng về thị trường tiêu
thụ và phù hợp đối với người nghèo và người dân tộc thiểu số. (Kết quả lựa chọn chi
tiết được thể hiện ở bảng 6 phần phụ lục và kết quả tổng hợp được thể hiện ở bảng 4)
Bảng 4: Kết quả đánh giá các sản phẩm tiềm năng của huyện Thuận Bắc
TT

Tiêu chí

Tỷ
trọng
(%)
20

1 Nhu cầu thị trường và tiềm
năng tăng trưởng
2 Phù hợp với điều kiện tự
5
nhiên của huyện

Ngô

Đậu
xanh

3,6

3,6

4,8

6,0

3,6

2,1

3,2

5,3

4,2

4,2

4,6

4,6

5,8

2,2

3,4

5,6

5,6

4,5

2,2

2,2

4,3

5,4

4,3

25,1
5

28,3
4

38,3
2

41,7

trồng ngô của 04 xã vùng dự án giao động 2285 - 2875 ha chiếm tỷ lệ 75- 82% diện
tích ngô của toàn huyện.Tỷ lệ diện tích gieo trồng ngô lai rất thấp giao động từ 711,2 % tổng diện tích gieo trồng ngô của huyện.
14


Năng suất ngô bình quân của cả huyện thấp năm 2012 là 19,2 tạ/ha, thấp hơn năm
2010 là 10,4% và năm 2011 là 13% và bằng 57,3% năng suất ngô bình quân của tỉnh
Ninh Thuận. Xã có năng suất ngô cao nhất là xã Lợi Hải năm 2012 đạt 20,3 tạ/ha
.Một số xã vùng cao có năng suất ngô thấp nhất như Phước Kháng và Phước Chiến
năm 2012 năng suất đạt 16,4 -17,6 tạ/ha.
Nguyên nhân năng suất ngô của các xã vùng cao, đồng bào DTTS thấp là do điều
kiện sản xuất khó khăn, đất đồi núi cao bị xói mòn rửa trôi nên rất nghèo dinh dưỡng,
không có nước tưới (phụ thuộc vào nước trời), sử dụng giống ngô địa phương bị thoái
hóa hơn nữa kỹ thuật canh tác lạc hậu, thiếu phân bón và bị sâu bệnh phá hoại nên
năng suất ngô thấp và bấp bênh.
Sản lượng ngô của huyện Thuận Bắc năm 2012 là 6.706 tấn chiếm tỷ lệ 13 % sản
lượng ngô toàn tỉnh, tăng 1,2 % so với sản lượng ngô năm 2010 nhưng giảm 9,8% so
với sản lượng ngô năm 2011.Sản lượng ngô của 04 xã thuộc vùng dự án giao động từ
5.061,9 - 5.738,5 tấn/năm chiếm tỷ lệ 77-79% tổng sản lượng ngô của toàn huyện
(Thông tin chi tiết về diện tích, năng suất và sản lượng ngô của các xã được thể
hiện ở bảng 5 phần phụ lục)
• Thời vụ gieo trồng ngô:
Điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Thuận Bắc có hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa
khô (mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau) nên
thời vụ gieo ngô của huyện được bố trí ở 3 thời vụ
-

Vụ Đông - Xuân thời vụ gieo 15/12 đến 15 /1 (năm sau) và thu hoạch vào tháng 4
hoặc tháng 5



Vụ Mùa sử dụng các giống ngắn ngày : ngô nếp, ngô đá địa phương và các giống
ngô lai C919, LVN 10; VN 8960; G 49,MX4

Tuy giống ngô địa phương năng suất thấp nhưng các hộ người dân tộc Raglay vẫn gieo
trồng với diện tích khá lớn, lý do giống ngô địa phương khả năng chịu hạn cao, có thể
gieo trồng trên đất đồi, đòi hỏi đầu tư phân bón ít phù hợp với điều kiện kinh tế của
các hộ nghèo hơn nữa chất lượng ngon, đa số các hộ dân tộc thiểu số sử dụng ngô để
làm lương thực thay lúa gạo.
• Phương thức canh tác:
Qua khảo sát thực trạng sản xuất ngô tại địa phương chúng tôi nhận thấy phương thức
canh tác ngô của các nhóm hộ có khác nhau . Đối với các hộ nghèo, đồng bào dân tộc
thiểu số do thiếu vốn, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật nên họ gieo trồng ngô theo
phương thức quảng canh (không bón phân). Theo ý kiến của các hộ trồng ngô cho rằng
ngô trồng trên đồi dốc bón phân sợ bị rửa trôi và môt số hộ cho rằng không có tiền để
đầu tư phân bón cho ngô. Đối với các hộ trên nghèo (người kinh) có kiến thức KHKT,
có vốn và lao động thường gieo trồng ngô theo phương thức bán thâm canh có đầu
tư phân bón với lượng bón 80-100 kg Urea,100 -120 kg Super lân và 30-40 kg
KCL/ha) và họ biết cách phòng trừ sâu bệnh nên năng suất ngô cao hơn nhóm hộ
nghèo 10-15%.
Qua thảo luận với các hộ sản xuất ngô , chúng tôi được biết hiện tại các chủ quán tạp
hóa ở thôn, xã họ đầu tư giống, phân bón cho hộ trồng ngô sau đó thu mua ngô của
các hộ họ đã đầu tư.Chính vì vậy người dân luôn phải bán ngô cho các quán tạp hóa
với giá thấp hơn so với việc bán ngô thị trường bên ngoài ( khoảng 5-10%) .
2.1.2 Mô tả chuỗi sản phẩm ngô nếp (địa phương) huyện Thuận Bắc
Qua khảo sát tình hình sản xuất ngô tại huyện Thuận Bắc chúng tôi thấy diện tích gieo
trồng ngô nếp ở các xã dự án chiếm gần 90% tổng diện tích ngô của huyện, vì vậy
chúng tôi chỉ phân tích chuỗi giá trị của ngô nếp (địa phương).

16

huyện

15 % Thu mua: trong
55%

Các quán
tạp hóa
trong xã

40%
60%

20%

tỉnh, Cam Ranh, 20% Đại lý
Nha Trang
bán lẻ
60%

Các tỉnh
phía Nam

Nhìn vào sơ đồ chuỗi giá trị ngô nếp chúng ta thấy có 6 tác nhân đóng vai trò quan
trọng; đó là (1) Người cung cấp vật tư đầu vào; (2) Nông hộ sản xuất ngô; (3) Người
thu gom ngô cấp xã; (4) Người thu mua cấp huyện; (5) Người thu mua tỉnh và (6)
Người bán lẻ
• Kênh thị trường sản phẩm ngô nếp
Qua sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm ngô cho thấy, chuỗi giá trị ngô của huyện Thuận Bắc
có 2 kênh thị trường chính :
Kênh 1: Người trồng ngô  Thu gom ở thôn/xã  Thu mua cấp huyện  Thu mua

Ngoài hai kênh thị trường truyền thống tiêu thụ ngô trên còn có một số kênh thị trường
sau:
Kênh thị trường 3: Người trồng ngô  Cơ sở thu mua tỉnh  Người bán lẻ  Người
tiêu dùng
Kênh thị trường 4:Người trồng ngô  Người bán lẻ  Người tiêu dùng
Kênh thị trường 5 :Người trồng ngô  Người tiêu dùng
Các kênh này đem lại lợi nhuận cao hơn kênh 1 và 2 nhưng tỷ lệ hộ sản xuất tham gia
các kênh này rất thấp, đối với kênh thị trường 3 khoảng 5-6 % số hộ sản xuất ngô
tham gia còn kênh thị trường 4 và 5 số hộ trồng ngô tham gia không đáng kể nên
chúng tôi không phân tích sâu các kênh này.
2.1.3 Phân tích các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm ngô
2.1.3.1 Cơ sở cung cấp đầu vào
Khảo sát các đại lý bán vật tư nông nghiệp tại Thuận Bắc chúng tôi có thể chia các cơ
sở cung cấp đầu vào thành hai loại hình kinh doanh. Loại thứ nhất bao gồm các đại lý
cấp 2 chuyên bán vật tư nông nghiệp và giống cây trồng tại trung tâm huyện hoặc cụm

18


xã và loại hình thứ hai là các quán bán hàng tạp hóa kiêm thu mua nông sản kết hợp
với kinh doanh vật tư nông nghiệp tại các thôn, xã.
Đặc điểm cơ bản của hai loại hình kinh doanh vật tư nông nghiệp và giống/đầu vào
được trình bày ở bảng sau:

Bảng 5: Đặc điểm của hai loại hình kinh doanh vật tư NN huyện Thuận Bắc
Đặc điểm các đại lý vật tư nông nghiệp

- Kinh doanh vật tư nông nghiệp có
quy mô lớn: chủ yếu là các mặt hàng
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,

phẩm với giá rẻ hơn 5-10% hoặc tính lãi
suất từ 2% -3%/tháng

Qua phân tích đặc điểm của hai loại hình kinh doanh vật tư nông nghiệp trên chúng ta
thấy: Các đại lý chuyên bán vật tư Nông nghiệp có ưu thế hơn như chất lượng vật tư
và giống được đảm bảo và họ có thể tư vấn về kỹ thuật sử dụng phân và giống cho
người sản xuất để sử dụng có hiệu quả.
Tuy vậy, qua khảo sát tại các xã dự án cho thấy: khoảng hơn 78,2% số hộ trồng ngô
mua vật tư và giống tại các quán tạp hóa. Theo ý kiến của các hộ trồng ngô cho rằng
mua vật tư và giống ở các quán tạp hóa dễ ký nợ hơn. Hơn nữa, họ mua số lượng ít và
mua nhiều lần nên mua ở các quán trong xã thuận lợi hơn.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status