Những tường hợp không thuộc thẩm quyền của tòa án việt nam - Pdf 42

1

Nhóm 3 – K38 G

Những trường hợp không thuộc thẩm quyền của
Tòa Án Việt Nam
Chúng ta nhận thấy rằng, trong tất cả các bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam từ
trước đến nay không có quy định cụ thể, rõ ràng là những trường hợp nào là tòa án
Việt Nam không có thẩm quyền giải quyết. Tuy nhiên, không thể khẳng định rằng
luật không quy định mà các trường hợp này chúng nằm rải rác ở nhiều điều luật
khác nhau trong Bộ luật tố tụng dân sự cũng như một số luật chuyên ngành.
Dẫn chứng một vài quy định của pháp luật hiện hành “quy định” một trong
số các trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án Việt Nam như:
Điều 472 (làm cơ sở chính), điều 423, điều 424, điều 440, điều 431…
Trước hết, nhóm xin được phân tích rõ hơn điểm mới của bộ luật tố tụng dân
sự 2015 về các trường hợp tòa án Việt Nam trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc
đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài. Cụ thể là điều 413 BL
TTDS năm 2004 (sdbs 2011) và điều 472 BL TTDS 2015.
Điều 413 BL TTDS 2004
(sđbs năm 2011)
Các
1. Trường hợp đã có bản án,
trường quyết định của Toà án nước
hợp
ngoài giải quyết vụ việc dân
sự đó và nước có Toà án ra
bản án, quyết định dân sự đó
và Việt Nam đã ký kết hoặc
gia nhập điều ước quốc tế
quy định việc công nhận và
cho thi hành bản án, quyết

được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài
thụ lý giải quyết;
4. Vụ việc đã được giải quyết bằng bản
án, quyết định của Tòa án nước ngoài
hoặc phán quyết của Trọng tài.
5. Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư
pháp.

Nhận xét:
1.
Ở BL TTDS 2015 quy định thêm nhiều trường hợp hơn so với BL
TTDS 2004 (sdbs 2011).
2.
Trong những trường hợp đã được quy định ở BL TTDS 2004 thì tại
Bl TTDS 2015 ghi nhận thêm nhưng cơ quan, tổ chức khác ngoài tòa án nước
ngoài là: Trọng tài.
3.
Ghi nhận trường hợp thảo thuận của các bên tranh chấp về việc lựa
chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết và trường hợp miễn trừ quyền tư pháp. Đặc
biệt, trường hợp, pháp luật Việt Nam tôn trọng thẩm quyền riêng biệt của tòa án
nước ngoài.

Căn cứ vào khoản 1 điều 472 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Những vụ
việc thuộc thẩm quyền chung của tòa án Việt Nam nhưng thuộc một trong các
trường hợp sau đây thì không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án Việt Nam.
Những trường hợp đó là:
Trường hợp 1: Các đương sự được thỏa thuận lựa chọn phương thức giải
quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có
yếu tố nước ngoài và đã lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ
việc đó.


4

Nhóm 3 – K38 G
quyết tranh chấp là trọng tài của các đương sự. Việc đưa trọng tài vào giải quyết
dân sự có yếu tố nước ngoài có thể đảm bảo việc tranh chấp trong dân sự được
thuận lợi và có tác dụng ràng buộc trách nhiệm giữa các bên. Qua đó giúp các bên
nâng cao ý thức trong việc thực hiện những nghĩa vụ đã cam kết, là một biện pháp
tích cực để phòng ngừa các tranh chấp. Thỏa thuận trọng tài là cơ sở pháp lý để
thực hiện phán quyết của trọng tài, phán quyết của trọng tài là kết luận cuối cùng
của hội đồng trọng tài về giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, trọng tài trong trường
hợp này không có thẩm quyền đương nhiên mà chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp khi được các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan thỏa thuận chỉ định.
Căn cứ vào khoản 1, 2 điều 3 luật trọng tài thương mại 2010 thì:
“1. Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và
được tiến hành theo quy định của Luật này.
2. Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài
tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã phát sinh.”

Chính vì vậy, tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài nếu các bên có thỏa
thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra
tranh chấp.
Tại điều 6 luật trọng tài thương mại Việt Nam 2010 quy định rõ trường hợp
tòa án từ chối thụ lý trong trường hợp có thảo thuân trọng tài:
“Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một
bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận
trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được.”
Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh
trong hoạt động thương mại nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có
thoả thuận trọng tài; do đó, khi có người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ



6

Nhóm 3 – K38 G
tế. Vì vậy, trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành Bộ Luật tố tụng dân sự
2015 là đạo luật quan trọng nhất xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải
quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài.
Tại khoản 3 điều 2 BLTTDS 2015 quy định: “trường hợp điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp
dụng quy định của điều ước quốc tế đó”. Chẳng hạn theo khoản 2 Điều 36 Hiệp
định tương trợ tư pháp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang
Nga: “Các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều này (tức nghĩa vụ phát sinh từ hợp
đồng) thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án của bên ký kết nơi bị đơn thường
trú hoặc có trụ sở. Tòa án của bên ký kết nơi nguyên đơn thường trú hoặc có trụ
sở cũng có thẩm quyền giải quyết nếu trên lãnh thổ của nước này có đối tượng
tranh chấp hoặc có tài sản của bị đơn”. Và kết thúc khoản này chúng ta thấy quy
định: “các bên giao kết hợp đồng có thể thỏa thuận với nhau nhằm thay đổi thẩm
quyền giải quyết các vấn đề nêu trên”.
Ví dụ:
Tranh chấp trong hợp đồng mua bán thép tấm giữa người mua là công ty của
Việt Nam và người bán Liechtenstein của Liên bang Nga.
Ngày 17/3/2003, người mua (Việt Nam) – bị đơn ký hợp đồng mua bán với
người bán (Liechtenstein) – nguyên đơn để mua thép cuộn cán mỏng có xuất xứ tại
Liên bang Nga. Hợp đồng được Phó giám đốc của bị đơn ký và đóng dấu của một
xí nghiệp trực thuộc của bên bị đơn. Theo điều lệ của công ty bị đơn thì xí nghiệp
là đơn vị hạch toán phụ thuộc, không có tư cách pháp nhân và được thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân cấp của công ty bị đơn.



viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam.
2. Những việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của
Tòa án Việt Nam:


8

Nhóm 3 – K38 G
a) Các yêu cầu không có tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Yêu cầu xác định một sự kiện pháp lý xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Tuyên bố công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị mất tích,
đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ
Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác;
d) Tuyên bố người nước ngoài cư trú tại Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự,
mất năng lực hành vi dân sự nếu việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ
của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
đ) Công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vô chủ, công nhận quyền sở hữu của
người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam.”

Mặc dù, BL TTDS không đưa ra khái niệm “thẩm quyền riêng biệt” trong
điều luật này, nhưng nhóm nhận thấy rằng: là trường hợp quốc gia sở tại tuyên bố
chỉ có tòa án nước họ mới có thẩm quyền xét xử đối với những vụ việc nhất định.
Nếu tòa án nước khác vẫn tiến hành xét xứ đối với những vụ việc thuộc thẩm
quyền xét xử riêng biệt, hậu quả là bản án, quyết định đưuọc tuyên bởi bởi tòa án
nước khác sẽ không được công nhận, cho thi hành tại quốc gia sở tại. Trong
trường hợp này, kể cả các bên chủ thể thỏa thuận tòa án nước khác thì về nguyên
tắc, tòa án nước đó cũng cần phải từ chối thụ lý vụ việc để tôn trọng thẩm quyền
xét xử riêng biệt của quốc gia sở tại. Tương tự như pháp luật Việt Nam, thì ở một

Hàn Quốc do tòa án Hàn Quốc có thẩm quyền giải quyết. Đây là một trong những
thẩm quyền riêng biệt của tòa án Hàn Quốc.
A và B quen nhau. A là người có quốc tịch Việt Nam. B có quốc tịch Hàn
Quốc. A muốn sỡ hữu đất ở Seoul, nhưng vì không có quốc tịch Hàn Quốc nên A
nhờ B mua giúp. B mua một mãnh đất theo yêu cầu của A. Tuy nhiên, sau khi C
ngỏ giá cao hơn, B đã tự ý bán mãnh đất đó mà không hề hỏi ý kiến của A và sau
đó mua một mãnh đất khác với số tiền ít hơn A đã đưa. A phát hiện được và hai
bên xảy ra tranh chấp.
A đã gửi đơn khởi kiện đến tòa án Việt Nam, yêu cầu đòi lại tài sản là mãnh
đất mà B đã mua cho A. Tuy nhiên, tòa án Việt Nam xác định vụ việc này thuộc
thẩm quyền riêng biệt của tòa án Hàn Quốc nên tòa án Việt Nam đã trả lại đơn
khởi kiện cho A và đình chỉ giải quyết vụ việc vì không thuộc thẩm quyền giải
quyết.


10

Nhóm 3 – K38 G
Trường hợp 3: Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt
Nam quy định tại Điều 470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước
ngoài thụ lý giải quyết;
Giải thích:
Trường hợp này cần đáp ứng 2 điều kiện:
1. Không thuộc thẩm quyền riêng biệt của tòa án Việt Nam
2. Đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ lý giải quyết
Phân Tích: Chúng ta nhận thấy rằng, nếu như tòa án Việt Nam cùng thụ lý
vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong khi trọng tài hoặc tòa án nước ngoài đã
thụ lý giải quyết thì diễn ra tình trạng chống chéo, mâu thuẫn hoặc có thể là trùng
lặp. Mặt khác tốn thời gian, công sức, tiền của cho các đương sự và cả cơ quan
khác.

năm 2016 anh chị nộp đơn lên tòa án tại Mỹ đòi phân chia số bất động sản này. Và
vụ việc này đã được tòa án nước Mỹ thụ lý giải quyết.
Từ ví dụ này ta thấy chị A là công dân Việt Nam và việc xác lập quan hệ dân
sự giữa chị A và anh B là ở ngoài lãnh thổ Việt Nam và số bất động sản này là ở
Mỹ nếu như chị A gửi đơn về tòa án Việt Nam giải quyết thì tòa án sẽ trả lại đơn
của chị vì vụ việc này không thuộc thẩm quyền riêng của tòa án Việt Nam và đã
được tòa án của Mỹ thụ lý giải quyết (theo điểm c, khoản 1, điều 472, blttds 2015).
Trường hợp 4: Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa
án nước ngoài hoặc phán quyết của Trọng tài.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, phán quyết của
Trọng tài nước ngoài không được Tòa án Việt Nam công nhận thì Tòa án Việt
Nam vẫn có thẩm quyền giải quyết vụ việc đó;
Giải thích: Trường hợp này phải đảm bảo 2 điều kiện:
Thứ nhất, Đã có bản án, quyết định của tòa án nước ngoài, phán quyết của
trọng tài nước ngoài.
Thứ hai, Bản án, quyết định, phán quyết đó phải được Việt Nam công nhận.


12

Nhóm 3 – K38 G
Cho đến nay, Việt Nam đã ký kết với 16 nước Hiệp định song phương điều
chỉnh hợp tác quốc tế song phương về các vấn đề tương trợ tư pháp về dân sự,
trong đó có yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của TA
các nước ký kết trên lãnh thổ của nhau ví dụ như lào,xô viết, hunggary, bunggary,..
Phân tích: Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài là bản án, quyết
định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết
định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Toà án nước ngoài
và bản án, quyết định khác của Toà án nước ngoài mà theo pháp luật của Việt Nam
được coi là bản án, quyết định dân sự.

thi hành án, tránh tình trạng cùng một vụ việc nhưng lại bị xét xử hai lần.
Trường hợp bản án, quyết định của tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng
tài nước ngoài không được tòa án Việt Nam công nhận thì tòa án Việt Nam vẫn có
thẩm quyền giải quyết vụ việc đó.
Ví dụ: Vụ án ông Nguyễn Đức An kiện siêu mẫu Ngọc Thúy được giải
quyết bởi tòa án Hoa kì nhưng không được tòa án Việt Nam công nhận là do một
số lí do sau:
Hiện nay, giữa Việt Nam và Hoa Kỳ chưa ký HĐTTTP. Do đó, bản án ly
hôn liên quan đến tài sản tại Việt Nam giữa người mẫu Ngọc Thuý và ông Nguyễn
Đức An (Việt kiều Mỹ) của toà án Hoa Kỳ muốn được công nhận thì sẽ phải được
xem xét trên cơ sở có đi có lại (có đi có lại, tức là coi xem đã có bản án, quyết định
nào của toà án Việt Nam được Hoa Kỳ công nhận và thi hành hay chưa, nếu đã có
rồi thì sẽ tiến hành việc công nhận, thi hành).
Tuy nhiên, để bản án, quyết định được công nhận thì còn phải đảm bảo một
số nguyên tắc như không được trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt
Nam; vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử riêng biệt của toà án Việt Nam v.v…


14

Nhóm 3 – K38 G
Theo Điều 470 BLTTDS 2015 vụ án dân sự có liên quan đến quyền đối với
bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam thì sẽ thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án
Việt Nam. Như vậy, phán quyết liên quan đến các tài sản là nhà đất tại Việt Nam
giữa người mẫu Ngọc Thuý và ông Nguyễn Đức An (Việt kiều Mỹ) của toà án Hoa
Kỳ sẽ không thể được công nhận và thi hành vì những tài sản trên thuộc thẩm
quyền xét xử riêng biệt của toà án Việt Nam.
Những bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mặc dù đáp ứng được các
yêu cầu trên nhưng vẫn bị tòa án Việt Nam không công nhận và cho thi hành tại
Việt Nam trong các trường hợp sau: (căn cứ điều 431 bộ luật TTDS năm 2015)


Tuy nhiên, cũng có những trường hợp đặc biệt thì bản án, quyết định dân sự
của tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền của nước
ngoài được đương nhiên công nhận tại Việt Nam:
“Điều 431. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan
khác có thẩm quyền của nước ngoài đương nhiên được công nhận tại Việt Nam
1. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của cơ quan khác có
thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu
không công nhận tại Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài, quyết định về hôn
nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài mà nước đó và Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế không có yêu cầu thi hành
tại Việt Nam và không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.”

Trường hợp 5: Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp. (Đây là trường
hợp mới được bổ sung trong bộ luật TTDS 2015, tuy nhiên, đây không phải là
điểm mới, mà vì, vốn dĩ trước đó pháp luật chuyên ngành, cũng như các hiệp định
mà Việt Nam đã ký kết với nước ngoài cũng đã ghi nhận quyền miễn trừ tư pháp
này.)


16

Nhóm 3 – K38 G
Giải thích: Quyền miễn trừ tư pháp được hiểu là quyền đặc biệt của một chủ
thể được hưởng khi tham gia vào quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước
ngoài thì chủ thể sẽ không chịu tài phán của các cơ quan tư pháp của quốc gia khác
(mà chủ yếu là Tòa án quốc gia) trong quá trình giải quyết vụ việc phát sinh từ
quan hệ có yếu tố nước ngoài nhằm đảm bảo sự tôn trọng đối với chủ quyền quốc

tháng 4 năm 1961 về quan hệ ngoại giao và khoản 1 điều 12 của Pháp lệnh về
quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và
cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 07/9/1993 quy định viên
chức ngoại giao không được hưởng quyền miễn trừ xét xử về dân sự khi tham gia
với tư cách cá nhân vào các vụ tranh chấp liên quan đến:
 Bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ nước nhận đại diện;
 Việc thừa kế;
 Hoạt động thương mại nghề nghiệp mà nhà ngoại giao tiến hành ở nước
nhận đại diện, ngoài chức năng chính thức của mình.
Thứ ba, Khi tham gia vào quan hệ dân sự mở rộng có yếu tố nước ngoài thì
không thể nhắc tới quốc gia – đây là chủ thể đặc biệt, có vai trò hết sức quan trọng.
Trong điều luật này nhắc đến là quyền miễn trừ xét xử. Tòa án của quốc gia
này nếu không được quốc gia kia cho phép thì không được quyền xét xử quốc gia
kia. Điều đó có nghĩa là khi tham gia quan hệ dân sự với một quốc gia, cá nhân và
pháp nhân nước ngoài không được phép đệ đơn kiện quốc gia đó tại bất kỳ Tòa án
nào, trừ quốc gia đó cho phép. Nội dung này bắt nguồn từ nguyên tắc những người
ngang hàng nhau không có quyền tài phán đối với nhau. Nếu quốc gia bị kiện trước
tòa án nước ngoài thì Tòa án đó cũng không thụ lý vụ kiện. Nếu Tòa án nước ngoài
xét xử quốc gia đó thì bản án không có giá trị pháp.
Nhưng hiện nay do hội nhập kinh tế quốc tế, để thu hút đầu tư nước ngoài
thì việc quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia cũng không mang tính tuyệt đối, có


18

Nhóm 3 – K38 G
nhiều quốc gia tuyên bố bỏ quyền miễn trừ như: Mỹ đưa ra luật về miễn trừ chủ
quyền nước ngoài của Hoa kỳ năm 1976, trong đó quy định rằng một quốc gia
nước ngoài sẽ không được hưởng quyền miễn trừ xét xử trước tòa án của Hoa Kỳ
nếu quốc gia nước ngoài đó tuyên bố từ bỏ quyền miễn trừ (điều 1605). Điều này


Lê Thị Bé Anh
2. Trương Thị Giang
3. Võ Văn Hải
4. Bùi Thị Thu Hiền
5. Nguyễn Thị Hoài Linh
6. Trần Thị Mỹ Linh
7. Võ Thị Khánh Lựu
8. Nguyễn Thị Thanh Nhàn
9. Hồ Thị Tuyết Nhi
10. Vũ Thị Thúy
1.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status