ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
**********
BÙI THỊ BÍCH
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TÍCH LŨY MỘT SỐ KIM
LOẠI TRONG CÁ CHÉP (CYPRINUS CARPIO) NUÔI TẠI
TRẠI QUANG TRUNG, TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
**********
BÙI THỊ BÍCH
NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TÍCH LŨY MỘT SỐ KIM LOẠI
TRONG CÁ CHÉP (CYPRINUS CARPIO) NUÔI TẠI TRẠI
QUANG TRUNG, TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: HÓA PHÂN TÍCH
MÃ SỐ: 60440118
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ ĐỨC LỢI
Nuôi trồng Thủy sản, ĐH Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong quá trình
thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ở bên động
viên vàtạo điều kiên giúp đỡtôi trong quátrình học tập vàhoàn thành đề.tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 01 năm 2015
Học viên
Bùi Thị Bích
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................ix
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ...........................................................................................3
1.1. Những nghiên cứu liên quan đến đề tài ...............................................................3
1.1.1. Trên thế giới. ..................................................................................................... 3
1.1.2. Ở Việt nam ........................................................................................................ 5
1.2. Cá chép và sự tích lũy kim loại trong cá..............................................................7
1.2.1. Một số đặc điểm sinh học của cá chép.............................................................. 7
1.2.2. Cơ chế và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tích lũy kim loại vào cá [49] ............. 9
2.7. Tối ƣu hóa các điều điều kiện đo phổ AAS của Cu, Pb, Zn, Cd và đánh
giá phƣơng pháp.............................................................................................33
2.7.1. Tối ƣu hóa các điều kiện đo phổ AAS của Cu, Pb, Zn, Cd ............................ 33
2.7.2. Xây dựng đƣờng chuẩn ................................................................................... 34
2.7.3. Đánh giá phƣơng pháp [24] ............................................................................ 34
2.8. Xử lí số liệu thực nghiệm...................................................................................36
Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................37
3.1. Các điều kiện đo phổ AAS của Cu, Pb, Zn và Cd .............................................37
3.2. Xây dựng đƣờng chuẩn xác định Cu, Pb, Zn và Cd...........................................40
3.3. Đánh giá phƣơng pháp .......................................................................................42
3.4. Kết quả phân tích hàm lƣợng các kim loại Cu, Zn, Pb, Cd trong mẫu
nƣớc, trầm tích, thức ăn và các bộ phận của cá chép....................................46
3.4.1. Hàm lƣợng kim loại trong mẫu nƣớc .............................................................. 46
3.4.3. Hàm lƣợng kim loai trong mẫu thức ăn .......................................................... 54
3.4.4. Hàm lƣợng kim loại trong mẫu cá .................................................................. 55
iv
3.5. Ảnh hƣởng của các môi trƣờng chứa kim loại nặng lên hệ số tích tụ sinh
học của các mô cá chép..................................................................................66
3.6. Mối tƣơng quan về sự tích lũy của từng kim loại giữa các bộ phận của
cá ....................................................................................................................70
KẾT LUẬN ...............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................75
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Hollow cathode lamp
F
: Flame
LOD
: Giới hạn phát hiện
LOQ
: Giới hạn định lƣợng
Pb
: Chì
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
RSD
: Độ lệch chuẩn tƣơng đối
SD
: Độ lệch chuẩn
39
Bảng 3.2: Các điều kiện đo phổ GF-AAS của Cu, Zn, Pb và Cd ..........................380
Bảng 3.3: Chƣơng trình hóa nhiệt độ cho lò graphit của Cu, Zn, Pb và Cd ...........391
Bảng 3.4: Kết quả đo độ hấp thụ của kim loại Cu .................................................402
Bảng 3.5: Kết quả đo độ hấp thụ của kim loại Zn .................................................402
Bảng 3.6: Kết quả đo độ hấp thụ của kim loại Pb..................................................413
Bảng 3.7: Kết quả đo độ hấp thụ của kim loại Cd .................................................413
Bảng 3.8: Xác định LOD, LOQ và độ chụm của phƣơng pháp khi phân tích.......424
kim loại Cu 42
Bảng 3.9: Xác định LOD, LOQ và độ chụm của phƣơng pháp khi phân tích.......424
kim loại Zn 42
Bảng 3.10: Xác định LOD, LOQ và độ chụm của phƣơng pháp khi phân tích......435
kim loại Pb 43
Bảng 3.11: Xác định LOD, LOQ và độ chụm của phƣơng pháp khi......................435
phân tích kim loại Cd ................................................................................................43
Bảng 3.12: Độ đúng của phƣơng pháp khi phân tích kim loại Cu.........................446
Bảng 3.13: Độ đúng của phƣơng pháp khi phân tích kim loại Zn ..........................446
Bảng 3.14: Độ đúng của phƣơng pháp khi phân tích kim loại Pb ..........................457
Bảng 3.15: Độ đúng của phƣơng pháp khi phân tích kim loại Cd..........................457
Bảng 3.16: Kết quả phân tích Cu, Zn, Pb và Cd trong mẫu chuẩn DORM-3.........468
Bảng 3.17: Hàm lƣợng kim loại tổng số trong nƣớc qua 3 đợt lấy mẫu (µg/l) ........49
Bảng 3.18: Hàm lƣợng tổng của kim loại trong trầm tích qua 3 đợt lấy mẫu (mg/kg)491
vii
Bảng 3.19: Hàm lƣợng các kim loại nặng dạng trao đổi trong trầm tích qua 3 đợt
nghiên cứu (mg/kg) .............................................................................524
Bảng 3.20: Hàm lƣợng kim loại trong thức ăn qua 3 đợt lấy mẫu (mg/kg khô).....546
Hình 3.10: Hàm lƣợng kim loại trong gan cá qua 3 đợt lấy mẫu............................602
Hình 3.11: Hàm lƣợng kim loại trong ruột cá qua 3 đợt lấy mẫu...........................624
Hình 3.12: Hàm lƣợng kim loại trong mang cá qua 3 đợt lấy mẫu ........................635
ix
MỞ ĐẦU
Hiện nay, khi mức sống của ngƣời dân từng bƣớc đƣợc nâng cao thì vệ sinh
an toàn thực phẩm đang trở thành vấn đề đƣợc quan tâm của toàn xã hội. Đặc biệt, khi
Việt Nam gia nhập WTO thì đây là một thách thức to lớn.
Vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm nói chung và vệ sinh, an toàn thực phẩm
thủy sản nói riêng đang là mối quan tâm to lớn đối với các nhà sản xuất thực phẩm và
ngƣời tiêu dùng trong, ngoài nƣớc. Các thành phần gây không an toàn và vệ sinh cho
ngƣời sử dụng thực phẩm rất đa dạng, trong đó có thành phần các kim loại nặng.
Nhiều nghiên cứu cho thấy, các kim loại nặng là một trong những nguồn gây ô nhiễm
cho môi trƣờng, có khả năng tích lũy cao và gây độc cho hầu hết các sinh vật trên
cạn, dƣới nƣớc, trong đó có cả con ngƣời. Các kim loại nặng trong môi trƣờng
đƣợc đƣa vào thực phẩm qua chuỗi thức ăn và tích lũy ở các mô cơ, xƣơng,
tim, bộ phận sinh dục, cơ quan tiêu hóa của các động vật thủy sản. [8]
Trong những năm gần đây, ngành thủy sản Việt Nam đã có những bƣớc phát
triển đáng ghi nhận không những đáp ứng đƣợc thị trƣờng trong nƣớc mà còn trở
thành ngành hàng xuất khẩu chủ lực. Mặc dù chất lƣợng vệ sinh an toàn cho hàng
thủy sản đã có những bƣớc cải thiện đáng kể, nhƣng vấn đề ô nhiễm, dƣ lƣợng
kháng sinh, kim loại nặng vẫn còn là vấn đề cần quan tâm, đặc biệt sản phẩm phục vụ
tiêu dùng nội địa. Nguyên nhân của tình trạng trên là do chƣa có chỉ đạo thống nhất
cho nuôi trồng thủy sản, mà chủ yếu là phát triển tự phát, quy mô vừa và nhỏ, các ao
nuôi chƣa có ao xử lý nƣớc nuôi và nƣớc thải. Chính vì vậy trong thời gian qua hiện
tƣợng để ô nhiễm môi trƣờng nuôi do con ngƣời tạo ra từ nguồn nƣớc thải công nghiệp,
sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nƣớc thải chăn nuôi...làm cho thủy sản bị nhiễm
xác định một số kim loại nặng (Cu, Zn, Pb, Cd) trong mẫu cá.
Đánh giá ả nh hƣởng của môi trƣờng nuôi (trầm tích,nƣớc) và thức ăn tới sự
tích lũy một số kim loại nặng (Cu, Zn, Pb, Cd) trong cá chép nuôi tại trại Quang
Trung, trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội
2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Trên thế giới.
Trong nhƣng năm gần đây, song song với quá trình công nghiêp̣ hoa, hiêṇ đaị
hóa thì vấn đề ô nhiễm kim loại nặng càng ngày càng nghiêm trọng. Sự tích tụ kim
loại nặng trong môi trƣờng sống sẽ ảnh hƣởng đến đời sống của các loài cá, gây ảnh
hƣởng đến sức khỏe cộng đồng thông qua chuỗi thức ăn.
Năm 1946, ở vùng Fuchen, thuộc quận Toyoma (Nhật Bản), xuất hiện một
hội chứng với đặc điểm là biến dạng xƣơng, dễ gãy xƣơng, đau cơ, rối loạn thận và
gọi là bệnh Itai, đã làm hàng trăm ngƣời chết, thu đƣợc sự chú ý của giới y học trong
vùng. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra mỗi bệnh nhân đã hấp thụ mỗi ngày 600mg
Cd do ăn gạo nhiễm nƣớc sông Jinsu bị ô nhiễm bởi quặng và xỉ từ một nhà máy chế
biến Cd. Cũng ở Nhật Bản, vùng đồng bằng Phusan khá phì nhiêu, vào năm 1931,
công ty khoáng sản khai thác mỏ Zn mở xí nghiệp luyện kim trên thƣợng lƣu sông
Sentony, nƣớc thải của xí nghiệp chứa nhiều Zn và Cd làm nƣớc của sông bị ô nhiễm
nặng. Các loài cá ở đây chứa hàm lƣợng Cd cao gây nhiễm độc cho ngƣời. Năm
1965, nƣớc sông Derwet ở Trandmania đƣợc cảnh báo là nhiễm nặng
Cd, các con sò ở vùng này nhiễm lƣợng Cd cao. [28]
Viện Quốc tế quản lý nƣớc (IWMI) đã khảo sát đất và tài nguyên nƣớc vùng
Phra That Phadaeng và Mae Tao ở khu vực lòng chảo Huay Mac Tao (Thái Lan), cho
thấy vùng này nhiễm Cd cao gấp 94 lần tiêu chuẩn cho phép. Ở Tây Ban Nha, vào
Đối với cá chép dƣ lƣợng kim loạ i ở gan thấp nhƣng dƣ lƣơ ̣ng và tốc đô ̣ tich luy ở
thâṇcao, Đối với cá hồi vân, dƣ lƣơ ̣ng vàtốc đô tích
̣ lũy ởmang làthấp nhất . [44]
Christine vde Conto Cinier và cộng sự (1999) đã nghiên cứu về sự tích lũy
và đào thải Cd của cá chép trong và sau khi tiếp xúc với chất ô nhiễm. Cá đƣợc nuôi
trong hồ xây bê tông rộng 1000 lít với dòng chảy liên tục 8lít/phút của nƣớc giếng
trong 2 năm. Nồng độ Cd duy trì ở mức 53mg/lít trong một hồ và 443mg/lít trong
một hồ khác ở 127 ngày. Kết quả, nồng độ Cd tăng mạnh trong thận và gan trong khi
mức độ ô nhiễm trong cơ chỉ có ý nghĩa sau 106 ngày. Sau thời gian 127 ngày tiếp xúc
với Cd 53mg/l, nồng độ Cd đã cao gấp 4 lần trong thận, 50 lần trong gan và cao hơn so
với cơ. Đối với tiếp xúc Cd 443mg/l, nồng độ Cd ở thận cao gấp 2 lần so với gan và
gấp 100 lần so với cơ. Trong thận và gan, nồng độ độc hại tăng khi nồng độ chất gây ô
nhiễm trong nƣớc tăng [41].
4
Năm 2006 Barbara jeziers và cộng sự cho thấy sự tích lũy kim loại phụ thuộc
vào nồng độ kim loại, thời gian tiếp xúc, cách hấp thụ kim loại, điều kiện môi trƣờng
(nhiệt độ, pH, độ cứng, độ mặn) và các yếu tố nội tại khác (tuổi cá, thói quen ăn uống).
Hầu hết các kim loại tích lũy trong gan, thận và mang. Cơ cá tích lũy thấp nhất so với
các mô khác. Tích lũy kim loại trong các cơ quan của cá gây ra các tổn thƣơng cấu
trúc và rối loạn chức năng. Khả năng tích lũy theo thứ tự Fe>Zn>Pb>Cu>Cd>Hg.
Nồng độ Zn có thể lên đến 300µg/g trọng lƣợng khô. Nồng độ lớn nhất của Cu và Pb
thấp hơn và thƣờng không vƣợt quá 10µg/g khô. Cd và Pb tích lũy lƣợng thấp hơn và
không vƣợt quá 1µg/g khô. [39].
Để tìm hiểu sự tích lũy Cd qua hai con đƣờng khác nhau giữa ăn và uống.
Năm 1995 Kraal và cộng sự đã cho cá chép tiếp xúc với 2 nguồn khác nhau là thức ăn
nhiễm Cd và nƣớc uống nhiễm Cd trong 4 tuần tại phòng thí nghiệm. Khi tiếp xúc
với thức ăn nhiễm Cd thì cá đƣợc nuôi trong nguồn nƣớc sạch và thức ăn là ấu trùng
ngại đối với vấn đề an toàn thực phẩm của ngƣời tiêu dùng trong khu vực.
Nghiên cứu của Trần Thị Phƣơng (2012) về đánh giá hàm lƣợng kim loại
nặng trong một số nhóm sinh vật tại hồ Trúc Bạch và Thanh Nhàn cho thấy nƣớc ở 2
hồ đều bị ô nhiễm kim loại Cu, Pb, As, còn đối với kim loại Cd, Hg đƣợc tìm thấy với
hàm lƣợng thấp và đều ở dạng vết. Trong bùn đáy hồ Trúc Bạch bị ô nhiễm Cu,
Pb, As. Hàm lƣợng kim loại nặng trong bùn đáy luôn cao hơn hàm lƣợng kim loại
nặng trong nƣớc. Cá ở hồ Trúc Bạch và Thanh Nhàn có hàm lƣợng Pb vƣợt tiêu
chuẩn quy định của bộ y tế, dao động từ 0.5112mg/kg đến 1,9640 mg/kg. [17]
Phan Thị Kim Ngà và cộng sự (2012) đã nghiên cứu mức độ ô nhiễm kim
loại nặng trong hồ Công Viên 29/3 - Thành phố Đà Nẵng. Kết quả cho thấy hầu hết ở
các điểm lấy mẫu nƣớc, kim loại Pb đều vƣợt từ 1,01 đến 1,43 lần, Cd vƣợt từ 1,1 đến
1,54 lần và Hg đều vƣợt từ 1,2 đến 2,5 lần so với QCVN 08-2008. Các mẫu trầm tích
lấy trong hồ đa số Pb vƣợt từ 1,04 đến 1,1 lần và Hg tất cả vƣợt từ 3,5 đến
5,2 lần so với QCVN 08-2008. Theo QCVN 8-2- 2011 Bộ Y tế. [11]
Tạp chí phân tích hóa lí và sinh học tập 12, số 1/2007, tác giả Dƣơng Quang
Phùng và cộng sự đã phân tích đánh giá hàm lƣợng một số ion kim loại nặng trong
6
nƣớc hồ nuôi cá ở Quận Hoàng Mai. Kết quả cho thấy hàm lƣợng Cd2+ từ 0,051mg/l
đến 0,063 mg/l, ion Pb2+ từ 8,1 mg/l đến 9,3 mg/l, ion Cu 2+ từ 0,39 mg/l đến
0,53mg/l. Theo tiêu chuẩn cho phép các ion Cd2+, Pb2+, Cu2+ lần lƣợt cao gấp 5,1
đến 6,3 lần, 165,9 đến 186,4 lần và 4 đến 5,3 lần giới hạn cho phép.[15]
1.2. Cá chép và sự tích lũy kim loại trong cá
1.2.1. Một số đặc điểm sinh học của cá chép
1.2.1.1. Hệ thống phân loại và cấu tạo của Cá chép
Hệ thống phân loại:
Cá chép có tên khoa học là Cyprinus carpio
Theo phân loại của FAO, cá chép thuộc:
7
1.2.1.2. Sự phân bố, dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cá chép
Phân bố: Cá chép phân bố tự nhiên rộng khắp các Châu lục trên thế giới trừ
Nam Mỹ, Tây Bắc Mỹ, Madagasca và châu Úc. Cá chép đƣợc nuôi lâu đời ở Trung
Quốc khoảng 2000 năm và trên 600 năm ở châu Âu [8]. Hiện nay cá chép là một
trong những đối tƣợng nuôi chính trong các ao ở châu Âu, châu Á nhƣ: Trung
Quốc, Việt Nam, Hungary, Đức…và là một đối tƣợng quan trong trong cơ cấu đàn cá nuôi.
Ở Việt Nam, cá chép sống tự nhiên trong các vực nƣớc ngọt ở các tỉnh phía
Bắc, giới hạn về tự nhiên của cá này về phía Nam là sông Ba, Nam Trung Bộ
(Nguyễn Hữu Dực, 1997). Hiện nay do việc di cƣ và thuần hóa nên cá chép đã phát
tán ra nhiều vực nƣớc trong tự nhiên. Ở nƣớc ta có 8 loài cá chép trong đó có 5 loài
chép nội: chép tím, chép Bắc Cạn, chép vẩy, chép bạc, chép trắng và 3 loài chép
nhập nội là: chép Hung vẩy, chép Hung trần và chép vàng Indonesia. [6]
Tập tính sinh sống: Trong vực nƣớc cá chép sống ở vùng nƣớc rộng với
dòng nƣớc chảy chậm, sống ở tầng đáy, nơi có nhiều bùn bã hữu cơ, thức ăn đáy và
cỏ nƣớc. Ngƣỡng nhiệt độ mà cá chịu đựng đƣợc nằm trong khoảng 0-40oC, tối ƣu
trong khoảng 20-27 oC. Chúng sống đƣợc trong điều kiện O2 từ 3-8 mg/l, pham vi
giới hạn pH 4-9, pH thích hợp là 7-7,5 [26].
Dinh dƣỡng [5]: Cá chép là loài ăn tạp nhƣng thiên về động vật. Trong ống
tiêu hóa của cá chép thức ăn khá đa dạng nhƣ mảnh vụn thực vật, hạt, rễ cây, các loài
giáp xác (Copepoda, Decapoda, Malacostinea), ấu trùng muỗi (Chironimidae), ấu
trùng côn trùng, thân mềm (Bivalvia, Gastropoda). Tùy theo kích thƣớc cá, mùa vụ
dinh dƣỡng mà thành phần thức ăn có sự thay đổi nhất định.
Cá chép còn nhỏ ăn thực vật phù du và động vật phù du nhƣ các loài cá khác,
khi trƣởng thành thức ăn chủ yếu của chúng là sinh vật đáy nhƣ: giun, ấu trùng côn
trùng, các loài nhuyễn thể nhỏ, lá và hạt các thực vật sống dƣới nƣớc…Ngoài ra
chúng còn có khả năng sử dụng tốt thức ăn bổ sung nhƣ: tinh bột, ngũ cốc, các loại
thức ăn công nghiệp.
9
Mang cá (cá có xƣơng sống) là trung tâm cho sự sắp xếp ion của động vật và
chúng có ít nhất một loại tế bào vận chuyển ion chuyên biệt. Những tế bào này
thƣờng đƣợc gọi là các tế bào clorua bởi vì chúng lần đầu tiên đƣợc xác định là các tế
bào tham gia vận chuyển clorua. Các diện tích bề mặt mang đƣợc bao phủ bởi các tế bào
mang clorua có thể thay đổi đáng kể trong vòng vài giờ và sự thay đổi này trong diện
tích bề mặt tƣơng quan với những thay đổi trong luồng ion qua mang.
+ Hấp thu qua đường tiêu hóa:
Nhƣ động vật có vú, đƣờng tiêu hóa là một tuyến đƣờng quan trọng đối với
kim loại hấp thụ trong cá. Nói chung, vai trò tƣơng đối quan trọng của ruột khi sự
hấp thu kim loại tăng làm tăng độ cứng và tăng độ mặn của nƣớc. Những yếu tố này
giảm sự hấp thụ qua mang cá của nhiều kim loại. Kim loại nặng ở dạng vô cơ (trong đó
có methyl- Hg) đƣợc cho là thâm nhập vào tế bào thông qua sự khuếch tán do chúng
có lipophilicity cao nên có thể khuếch tán trực tiếp qua màng. Các kim loại nặng khi
tiếp xúc với bề mặt tế bào biểu mô tạo ra các chất nhầy và các chất này là bẫy các kim
loại và làm giảm sự hấp thu qua đƣờng ruột.
Phân bố: Sau khi hấp thu, Các kim loại nặng nhƣ Zn , Cu, Cd … đƣợc phân
bố bằng máu đến các mô khác nhau trong cơ thể, nơi chúng có thể gây ra các ảnh
hƣởng độc tính trƣớc khi chúng đƣợc đào thải qua nƣớc tiểu hoặc phân, hoặc qua
mang.
Cd khi đã đƣợc hấp thụ vào cơ thể nó đƣợc chuyển chủ yếu đến gan và thận.
Khi Cd đầu tiên xâm nhập vào máu nó hiện diện trong hố huyết tƣơng , nhƣng sau
đó dần dần chuyển sang các hồng cầu, cho đến khi cân bằng đạt đƣợc giữa hố hồng cầu
và hố huyết tƣơng. Sự phân bố và độc tính của Cd có thể đƣợc thay đổi bởi nhiều
loại chất khác nhau. Chẳng hạn trong cá hồi vân nó đã đƣợc chứng minh rằng cá ăn
thực phẩm thiếu acid ascorbic có nồng độ Cd tăng lên ở gan (Palace và cộng sự, 1993).
Zn đƣợc hấp thụ là gắn kết với albumin và anpha- globulin trong máu và vận
thải qua mang, da, ruột, túi mật hoặc thận. Đào thải là một trong những cách sinh vât
có thể làm để tự bảo vệ mình chống lại các tác dụng độc của kim loại nặng.
11
Đào thải
qua mang
Mất bởi sự
trao đổi chất
Hấp thụ
qua mang
M
ấ
t
Hấp thu qua
đƣờng tiêu hóa
q
u
a
b
à
i
t
i
i
m
l
o
ạ
i
t
r
o
n
g
c
á
Tuy nhiên, khi vƣợt quá
ta
nhu cầu, kim loại nặng sẽ
dù
tích lũy sinh học và gây
ng
độc cho tế bào. Do đó, sự
.
3
.
lo
G
i
ớ
i
c
t
h
i
ệ
u
và
v
ề
nh
k
i
m
hạ
các protein dị thƣờng
i
là những cơ
chế gây độc
gâ
thƣờng gặp
y
nhất của nhiều
ô
kim loại nặng.
[4]
iễ
ôi
Về đặc tính cơ bản,
kim loại không thể phân
hủy thành các hợp phần
nhỏ
sống.
có chức năng khử độc gây
ra bởi kim loại nặng. Những
kim loại gây ung thƣ
thƣờng không liên kết với
các enzyme. Ngƣợc lại,
kim loại nặng không yêu
cầu sự hoạt hóa sinh học,
mà phân tử hữu cơ trải qua
quá trình bổ sung
i
vào hệ
.
t
h
[
ố
4
n