Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
* Kế hoạch chủ đề
- Chủ đề: Nghề nghiệp
- Thời gian thực hiện: 5 tuần từ ngày 11/11 đến ngày 13/12/2013.
Lĩnh
Mục tiêu
vực
Phát
triển
thể
chất
3 tuổi
Nội dung
- Thực hiện đủ các động tác trong bài
tập thể dục theo hướng dẫn của cô
− Đi/ Đitrong đường hẹp
-Phối hợp tay- mắt trong vận động:
− Bò chui qua cổng
− Ném xa bằng 1 tay
− Nhận biết một số thực phẩm và
món ăn quen thuộc
- Tập làm 1 số công việc tự phục vụ:
làm quen cách đánh răng, tập rửa tay,
- Đi trên ghế thể dục, đi tên vạch kẻ
thẳng trên sàn
-Phối hợp tay- mắt trong vận động:
- Tung bắt bóng với người đối diện
− Bật tách chân, khép chân qua 5 ô
- Nói được tên một số món ăn hàng
ngày và dạng chế biến đơn giản: Rau
có thể luộc, nấu canh; thịt có thể
luộc, dán, kho; gạo nấu cơm, nấu
cháo.
- Thực hiện được một số việc khi
được nhắc nhở:
- Tự rửa tay bằng xà phòng, tự lau
mặt, đánh răng.
-Tự cầm bát, thìa xúc ăn gon gàng,
không rơi vãi, đổ thức ăn.
- Có một số hành vi tốt trong ăn
uống:
- Mời cô, mời bạn khi ăn: Ăn từ tốn,
nhai kĩ.
Có một số nhành vi tốt trong vệ sinh:
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi quy dịnh.
- Không ra khỏi trường khi không
được phép của cô giáo.
- Nhận ra một số trường hợp nguy
hiểm và gọi mọi người giúp đỡ.
- Có khả năng: Bật tách chân, khép
chân qua 7 ô .
-Tung đập bắt bóng tại chỗ
ngày
3 tuổi - Kể tên và nói được sản phẩm của Kể được một số nghề
nghề nông, nghề xây dượng… khi phổ biến nơi trẻ sống.
được hỏi, xem tranh
( Chỉ số 98)
Đếm đến 2 nhận nhóm có 2 đối lợi ích của các nghề đối
tượng
với cuộc sống con
người: Nghề nông, nghề
4 tuổi - Kể tên công việc, công cụ, sản xây dựng, nghề giúp đỡ
phẩm, ích lợi…của một số nghề khi cộng đồng...
được hỏi, trò chuyện.
- Tên gọi công cụ, sản
giác, hình chữ nhật
phẩm, các hoạt động và
Đếm đến 2 nhận nhóm có 2 đối ý nghĩa của các nghề
phổ biến, nghề truyền
tượng
thống của địa phương.
- Nói đặc điểm và sự khác nhau của - Phân loại dụng cụ, sản
một số nghề: Ví dụ: nghề nông làm phẩm của một số nghề.
ra lúa gạo,nghề xd xây nên những - Các thành viên trong
ngôi nhà.
gia đình, nghề nghiệp
- Củng cố nhận biết số lượng 7. nhận của bố mẹ,
biết số 7. nhận biết số thứ tự trong - Củng cố nhận biết số
5 tuổi phạm vi 7.
lượng 7. nhận biết số 7.
- Tách 1 nhóm có 7 đối tượng thành 2 nhận biết số thứ tự
nhóm bằng các cách khác nhau.
theo sắt
yêu cầu.
truyện
3 tuổi
4 tuổi
- Hiểu được nội dung câu chuyện, thơ − Nghe hiểu nội dung bài
- Biết kể lại truyện đã được nghe theo
thơ, bài đồng dao : Bé làm
hướng dẫn của cô.
- Có khả năng nghe, hiểu và làm
bao nhiêu nghề
Lớp Mẫu giáo ghép
3
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
được một hai yêu cầu.
- Biết sử dung các từ chỉ sự vật , hành
động .
− Có khả năng đọc thuộc bài thơ , hiểu - Nhận ra và phát âm
được nội dung câu chuyện, thơ.
đúng chữ cái u, ư
- Có khả năng hát cùng cô, vận động
nhịp nhàng theo nhịp điệu, hiểu nội
4 tuổi
- Nghe các thể loại âm
nhạc khác nhau: ngày
dung bài hát, chú ý lắng nghe cô hát.
- Có khả năng phối hợp các nguyên vật mùa vui, hạt gạo làng ta
- Lựa chọn, phối hợp
liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.
các nguyên liệu tạo
hình, vật liệu trong
thiên nhiên, phế liệu để
tạo ra sản phẩm: vẽ hoa
tặng cô, vẽ quà tặng chú
bộ đội.
- Nói lên ý tưởng tạo
hình của mình, đăt tên
cho sản phẩm.
+ Góc xây dựng: Xây
Lớp Mẫu giáo ghép
4
Bản Quảng Lâm
thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát.
- Lựa chọn phối hợp các nguyên liệu để
tạo ra sản phẩm
Phát
triển
tình
cảm
- Trẻ có khả năng nói được một số - Nói được điều bé thích
3 tuổi
thông tin về bản thân và gia đình.
và không thích ở trường
- Có khả năng thực hiện quy định của
lớp
lớp: Sau khi chơi xong biết cất đồ chơi, - Thực hiện một số quy
trực nhật...
Lớp Mẫu giáo ghép
định ở lớp, gia đình và
5
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
5 tuổi
- Thực hiện được quy định của gia đình - Nói được điều bé thích
- Biêt giũ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ
và không thích ở trường
- Có khả năng hoàn thành tốt công việc
lớp
được giao.
- Thực hiện một số quy
định ở lớp, gia đình và
nơi công cộng
- Biết giữ gìn vệ sinh
trường lớp: Bỏ rác đúng
quy định,...
- Biết hoàn thành tốt
công việc được giao.
I. CHUẨN BỊ
- Tranh, ảnh về các nghề .
- Tranh thơ .
- Bút chì, màu, giấy vẽ.
II.MỞ CHỦ ĐỀ
- ý nghĩa của một số nghề phổ biến, truyền thống ở địa phương.
Lớp Mẫu giáo ghép
6
Bản Quảng Lâm
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Khởi động:
- Cho trẻ xêp thành hai hàng ngang giãn cách
- Trẻ khởi động
đều, cho trẻ xoay các khớp.
2. Trọng động:
- Hô hấp: hít vào, thở ra.
- Trẻ tập
- Tay: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau.
- Lưng: Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa
về phía sau.
3. Trò chơi vận động:
- Chim bay, cò bay
- Trẻ chơi
4. Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi lại 1-2 vòng,vào lớp.
* Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương trẻ
Lớp Mẫu giáo ghép
7
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
- Một số đồ dùng,
đố chơi cho trò
chơi cô giáo như
sách, vở, bút, bàn
ghế.
- Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác
nhau một cách
phong phú để trớ
lớp chào mừng
ngày 20/11.
- Biết nhận xét ý
tưởng sản phẩm
của mình khi xâ
trớ lớp chào mừng
ngày 20/11.
3. Góc học tập và - Hứng thú xem
sách
tranh về các nghề.
-Xem tranh về
Có hành vi như
các nghề.
người đọc sách
- Vật liệu xây
dựng: Gạch, sỏi
- Hàng rào, cây,
hoa.
- Khối lắp ráp.
lớp học háng rào,
sân chơi, bồn hoa,
thảm cỏ, thẳng,
đều, hợp lý.
1.Góc phân vai.
- Cô giáo
2. Góc xây dựng
-Trang trí lớp
chào mừng ngày
20/11.
Lớp Mẫu giáo ghép
- Chuẩn bị không
gian đầy đủ cho
trẻ quan sát và
xem tranh ảnh về
tranh về cỏc nghề.
8
- Hướng dẫn trẻ
lật mở sách, xem
tranh và gợi ý để
trẻ kể chuyện theo
nội dung bức
tranh theo suy
nghĩ của trẻ.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Dụng cụ nghề nông, nghề dạy học, nghề thợ mộc , nghề y tế.
- Cô và trẻ gọn ngàng
2. Đồ dùng của trẻ:
- Cô và trẻ gọn ngàng
3. Địa điểm:
- Ngoài sân.
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Giới thiệu tên trò chơi:
- Cho trẻ hát: Lớn lên cháu lái máy cày
- Trẻ hát
+ Trong bài hát có ai?
+ Bài hát nói về cái gì?
- Trẻ trả lời
+ Con hãy kể công việc của bố mẹ
- Trẻ kể
- Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi: Ai làm nghề gì? - Trẻ chú ý
2. Phổ biến cách chơi, luật chơi:
- Cách chơi : Cho trẻ quan sát dụng cụ của một số - Trẻ lắng nghe
nghề, cho trẻ lên lấy dụng cụ nghề đó, cô lần lượt
hỏi trẻ đó là dụng cụ của nghề nào? và hỏi trẻ con
làm nghề gì?
- Luật chơi: Nếu trẻ tìm sai, nói sai tên nghề phải
ra khỏi vòng chơi một lần.
3. Chơi mẫu:
- Cô chơi mẫu
- Cho một trẻ lên chơi mẫu
* Trẻ 5 tuổi
-Trẻ nhớ tên bài tập, biết đi nối bàn chân tiến lùi một cách khéo léo
2. Kỹ năng:
- Nhằm phát triển cơ chân, tay cho trẻ.
- Phát triển kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý kính trọng cô giáo, đoàn kết với bạn bè, biết giữ gìn bảo vệ
trường lớp luôn sạch đẹp.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Vạch xuất phát.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Trang phục gọn gàng.
3. Địa điểm :
- Ngoài sân(sân tập bằng phẳng, sạch sẽ)
III. Tổ chức hoạt động :
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú.
- Cô gợi ý cho trẻ hát bài: cô và mẹ.
- Cô giáo làm những công việc gì?
- Đến trường các con được thực hiện những hoạt
động nào?
- Để trường lớp luôn sạch đẹp các con phải làm
gì?
=> Cô củng cố sau mỗi câu trả lời của trẻ:
2. Khởi động:
- Cô cho trẻ đi thường, đi bằng gót chân,đi
thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi nhanh,
chạy chậm, chạy nhanh,chạy chậm, đi nhanh, đi
- Trẻ thực hiện:
+ Cô cho 1 trẻ tập thử (Cô hướng dẫn lại Nếu cần)
+ Cho trẻ tập theo nhóm (Cô bao quát,
hướng dẫn, sửa sai cho trẻ).
- Củng cố: cho 1 (2) trẻ tập lại.
4. Hồi tĩnh:
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng xung quanh sân tập.
5 Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ tập cùng cô:
- Trẻ chú ý nghe
- Trẻ chú ý quan sát
- Trẻ chú ý quan sát và
nghe hướng dẫn
- Lần lượt từng nhóm 5- 6
trẻ tập.
- Trẻ chú ý quan sát
- Cả lớp nhắc lại
- Đi khoảng 1 phút
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QSCMĐ: HẠT THÓC
TCVĐ: GIEO HẠT.
CTYT: BÓNG, PHẤN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
* Trẻ 3,4 tuổi:
- Trẻ gọi đúng tên và nêu được những đặc điểm,màu sắc nổi bật của hạt thóc.
Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú:
- Trò chuyện với trẻ về chủ điểm
- Trẻ đi cùng cô.
2. Quan sát hạt thóc:
- Cô dẫn trẻ ra địa điểm cô đã chuẩn bị, cho trẻ
đứng xung quanh cô gợi hỏi trẻ.
- Cô cho trẻ quan sát và tự nêu nhận xét những gì
mình quan sát thấy, sau đó cô gợi hỏi trẻ:
- Trẻ trả lời
+ Cô đố các con đây là cỏi gì?
+ Hạt thúc có đặc điểm gì?
+ Hạt thúc dựng để làm gì?
+ Ai đó làm ra hạt thúc?
=> Cô chốt lại giáo dục trẻ biết ích lợi của
lhạt thúc, trẻ biết yêu quý, quý trọng nghề sản - Trả lắng nghe
xuất.
3. Trò chơi vận động: Gieo hạt.
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi, nếu trẻ
không nhớ cô nhắc lại giúp trẻ.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, mỗi trò chơi cô tổ chức
- Trẻ lắng nghe
cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Cô bao quát động viên khuến khích trẻ chơi, - Trẻ chơi
nhắc trẻ không chen lấn xô đẩy nhau.
- Trẻ biết về nghề xây dựng, xây nhà, cái bay. Nói được các từ
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nói Tiếng việt cho trẻ.
- Rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ.
3. Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý kính trọng nghề xây dựng, biết giữ gìn, bảo vệ dụng cụ nghề
xây dựng.
II. Chuẩn bị:
- Tranh về nghề xây dựng, có nhà, có cái bay.
- Bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân.
III. Tổ chúc hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định – kiểm tra bài cũ:
- Cô hát cho trẻ nghe hát bài: Cháu yêu cô chú công
- Trẻ lắng nghe
nhân
- Cô kiểm tra trẻ các từ và câu đã học
2. Cung cấp từ mới:
- Xây dựng, xây nhà, cái bay.
- Cô nói ( Tiếng dân tộc) chỉ vào tranh xây dựng, xây - Trẻ lắng nghe
nhà, cái bay.
- Cô nói tiếng Việt
- Trẻ chú ý
- Cho cả lớp nói
- Cả lớp nói
- Từng cá nhân trẻ nói
- Trẻ nói
- Cô chú ý sửa sai trẻ
3. Luyện nói câu:
- Trẻ nhắc lại
ĐÁNH GIÁ TRẺ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
Nội dung
Kết quả
- Những biểu hiện về tình
trạng sức khoẻ của trẻ.
- Cảm xúc, hành vi và thái
độ của trẻ trong các hoạt
động.
- Những kiến thức, kỹ năng
của trẻ so với yêu cầu đặt ra
Ngày soạn: 10/11/2013
Ngày dạy: Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2013
TRÒ CHUYỆN VỀ NGHỀ SẢN XUẤT
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
* Trẻ 3,4 tuổi:
- Nhận biết được tên một số nghề qua tranh, ảnh
* Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ kể được một số nghề phổ biến ở địa phương, nói được tên các nghề đó.
- Mạnh dạn nói ý kiến bản thân
- Nhận biết được tên một số nghề qua tranh, ảnh và dụng cụ nghề nghiệp.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng trò chuyện cho trẻ
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, ghi nhớ tên các nghề của trẻ.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng người lao động, biết giữ gìn bảo vệ dụng
cụ và sản phẩm lao động của nghề đó.
làm?
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ người nông dân đang
làm ruộng
+ Bác nông dân làm những công việc đó ở
đâu ?
- Cô chỉ vào từng tranh và hỏi trẻ:
+ Các bác nông dân đang làm gì?
+ Cày ruộng để làm gì?
+ Bác dùng dụng cụ gì để cày ruộng?
+ Các bác nông dân tạo ra những sản phẩm
gì?
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ
* Nghề chăn nuổi
+ Các con nhìn xem đây là bức tranh vẽ về
nghề gì?
+ Tại sao con biết?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Thế chúng mình chăn nuôi để làm gì?
+Nhà các con nuôi những gì?
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ.
3. Trò chơi “Ai nói nhanh”
- Cách chơi: Cô đưa từng đồ dùng cho trẻ quan
sát, khi cô đua ra đồ dùng nào trẻ nói nhanh tên đồ
dùng đó.
- Luật chơi: Nếu bạn đứng lên nói sai tên đồ dùng
thì phải hát một bài
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Trò chơi : Tìm dụng cụ theo nghề
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
4. Kết thúc : Nhận xét, tuyên dương
__________________________________
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QSCMĐ: CÁI QUỐC
TCVĐ: LỘN CẦU VỒNG.
CTYT: VẼ PHẤN, VÒNG
I. Mục tiêu:
1 Kiến thức:
* Trẻ 3,4 tuổi
- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật của Cái quốc.
* Trẻ 5 tuổi
- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm, công dụng, vật liệu của Cái quốc
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú chơi các trò chơi
- Trẻ đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Cái bay.
2 Đồ dùng của trẻ:
- Chuẩn bị một số đồ dùng gia đình.
3. Địa điểm:
- Sân trường.
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết.
4.Chơi theo ý thích.
- Tổ chức cho trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ.
5. Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ chơi theo ý thích
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
CÁI CUỐC, CÁI XẺNG, CÁI CÀY.
Dạy từ: Cái quốc, cái xẻng, cái cày
Mẫu câu: Đây là cái gì? Cái này dùng để làm gì?
Ôn từ: Xây dựng, xây nhà, cái bay
Mẫu câu: Đang làm gì? Cái gì
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
* Trẻ 3,4 tuổi:
- Trẻ biết về nghề trồng trọt, chăn nuôi, biết một số đồ dùng trong nông nghiệp:
nói được các từ: Cái cuốc,cái xẻng, cái cày.theo cô
* Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ biết về nghề trồng trọt, chăn nuôi, biết một số đồ dùng trong nông nghiệp:
cái cuốc,cái xẻng, cái cày.Nói được các từ
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
- Cô nói (tiếng Dân tộc) Đây là nghề gì? Đây là
nghề nông! Họ đang làm gì? Họ đang cày ruộng!
Đây là cái gì? Đây là cái cuốc, Đây là cái gì? Đây
là cái xẻng !
- Cô nói tiếng Việt
- Cho cả lớp nói
- Cho từng cá nhân trẻ nói
4. Thực hành:
- Cô trẻ chơi ở góc phân vai.
- Hướng dẫn trẻ chơi, gợi ý trẻ nói từ và câu
5. Củng cố, dặn dò:
- Cho trẻ nhắc lại từ và câu đã học
- Giáo dục trẻ
*Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hành
- Trẻ chơi
- Trẻ nhắc lại
Lớp Mẫu giáo ghép
18
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
*Trẻ 5 tuổi:
- Rèn kỹ năng đếm đến 7 nhận biết chữ số 7, nhận biết nhóm có số lượng là 7
cho trẻ
- Rèn kỹ năng đếm, xếp tương ứng 1-1.
3. Thái độ:
- Trẻ có ý thức trong giờ học.
II. Chuẩn bị :
1. Đồ dùng của cô:
- Một số đồ dùng , đồ chơi có số lượng là: 7
- Nhà có số lượng chấm tròn : 1, 2, 3.
2. §å dïng cña trÎ:
- Mỗi trẻ có 7 đồ dùng, thẻ số 1-7
3. §ia ®iÓm :
- Trong líp.
III. Tæ chøc ho¹t ®éng :
Hoạt động của cô
1. Gây hứng thú:.
- C« cho trẻ hát cùng cô bài hát : lớn lên cháu
lái máy cày.
- Chúng ta vừa hát bài gì ?
- Bài hát nào nói về nghề gì ?
- Trẻ gọi tên đồ vật.
- Trẻ chú ý
- Trẻ chơi
- Trẻ tô
- Cho cá nhân trẻ đếm.
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
- Xếp tất cả các chú thỏ ra xếp từ trái sang phải.
+ Cho trẻ xếp 6 củ cà rốt dưới 7 chú thỏ xếp
tương ứng 1-1
+ Số thỏ và số cà rốt như thế nào với nhau?
(N)
- Cho trẻ đếm số cà rốt ( Trẻ đếm và đặt thẻ số
tương ứng )
+ Vì sao lại biết thỏ nhiều hơn cà rốt ?
nhiều hơn là mấy ?(L)
+ Số nào ít hơn và ít hơn là mấy?(L)
+ Vì sao con biết?(L)
-Muốn cà rốt và thỏ bằng nhau phải làm như thế
nào?(L)
- Tặng 1 củ cà rốt cho chú thỏ .
- Cho trẻ đếm số cà rốt cùng cô( 7 củ cà rốt).
(B,N,L)
cách chơi.
- Cả lớp chơi 2(3) lần.
- Trẻ cất đồ dùng
Ho¹t ®éng ngoµi trêi
QSCMĐ: CON DAO.
TCVĐ: GIEO HẠT
CTYT: CHƠI VỚI DỤNG CỤ NGHỀ NÔNG.
I. Mục tiêu:
1 Kiến thức:
* Trẻ 3, 4 tuổi:
- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật của Cái dao.
* Trẻ 5 tuổi:
- Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật, vật liệu, công dụng của Cái dao.
Lớp Mẫu giáo ghép
20
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú chơi các trò chơi
- Trẻ đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Con dao.
GV: Cà Thị Nọi
Hoạt động của trẻ
- Trẻ đi cùng cô.
- Trẻ trả lời
- Trẻ chú ý
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
CỦ SẮN, BẮP NGÔ, CỦ KHOAI.
Dạy từ: Củ săn, bắp ngô, củ khoai
Mẫu câu: Đây là củ gì? Dùng để lamg gì?
Ôn từ: Cái quốc, cái xẻng, cái cày
Mẫu câu: Đây là cái gì? Cái này dùng để làm gì?
Lớp Mẫu giáo ghép
21
Bản Quảng Lâm
Trường Mầm Non Quảng Lâm
GV: Cà Thị Nọi
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
* Trẻ 3,4 tuổi:
- Cả lớp nói
- Cô chú ý sửa sai trẻ
- Trẻ nói
3. Luyện nói câu:
- Cô nói (tiếng Dân tộc) Đây là củ gì? Đây là củ sắn!
Củ sắn để làm gì? Đây là cái gì? Đây là bắp ngô,
- Trẻ lắng nghe
Đây là cái gì? Đây là củ khoai !
- Cô nói tiếng Việt
- Cho cả lớp nói
- Cho từng cá nhân trẻ nói
4.: Thực hành:
- Cô trẻ chơi ở góc phân vai.
- Trẻ thực hành
- Hướng dẫn trẻ chơi, gợi ý trẻ nói từ và câu
- Trẻ chơi
5. Củng cố, dặn dò:
- Cho trẻ nhắc lại từ và câu đã học
- Giáo dục trẻ
* Kết thúc
- Trẻ nhắc lại
- Nhận xét tuyên dương trẻ
Lớp Mẫu giáo ghép
22
Bản Quảng Lâm
Trng Mm Non Qung Lõm
*. Tr 5 tui
- Rốn k nng nhn bit, phat õm ch cỏi chụ tr
- Tr bit tỡm cỏc ch cỏi ó hc trong cỏc t.
3. Thỏi :
- Tr cú ý thc trong gi hc, nghe li cụ giỏo
II. Chun b:
1. dựng ca cụ :
- Tranh cú t cha ch cỏi, th ch ri ghộp t(5t)
- Tranh mt s dng c ngh (3,4t)
2. dựng ca tr
- Th ch u,(5t)
- Tranh mt s dng c ngh (3, 4)
3. Địa điểm: Trong lớp
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Gõy hng thỳ:
- C lp hỏt
- Cụ cựng c lp hỏt Cụ giỏo
Lp Mu giỏo ghộp
23
Bn Qung Lõm
Trng Mm Non Qung Lõm
GV: C Th Ni
=> Cụ cht li cỏc ý kớờn ca tr.
4. Trũ chi:
* Trũ chi tỡm ch theo hiu lnh:
Cụ phỏt õm ch tr chn ch theo hiu lnh ca
cụ gi lờn.
* Trũ chi v ỳng nh:
- Cỏch chi:xung quanh lp cú cỏc nh cú s nh
l ch cỏi u, . Trẻ vừa đi vừa hát, khi có hiệu
lệnh tìm nhà thì ai cầm thẻ chữ nào thì về nhà
chứa chữ cái đó.
- Luật chơi: Ai về nhầm nhà sẽ phải nhảy lò cò.
- Tổ chức chơi: Cô cho cả lớp cùng chơi.
- Cô nhận xét sau khi chơi.
5. Kết thúc:
- Cô nhận xét trẻ nhẹ nhàng ra ngoài
Lp Mu giỏo ghộp
24
- Tr Tr li t do
- Tr tr li t do
- 1, 2 tr li
- Tr quan sỏt
- Tr chỳ ý
- Tr chỳ ý
- Tr c
- Tr lờn ghộp
- Tr lng nghe
- Tr c
- Tr lng nghe
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
3 Thái độ:
- Trẻ hứng thú chơi các trò chơi
- Trẻ đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Cái lu cở.
2 Đồ dùng của trẻ:
- Chuẩn bị một số đồ dùng sản xuất nông nghiệp.
3. Địa điểm:
- Sân trường.
- Kiểm tra sức khỏe trẻ.
III. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Gây hứng thú:
- Cô cho trẻ hát bài" Lớn lên cháu lái máy cày"
- trẻ hát cùng cô
- Cô trò chuyện về nội dung bài hát
- Trẻ trả lời
2. Quan sát: Cái lu cở:
- Trẻ đi cùng cô.
- Cho trẻ ra sân , cô giáo giới thiệu mục đích quan sát:
+ Cô đố các con chúng mình đây là cái gì?
+ Cái lu cở có đặc điểm gì ?
- Cái lu cở
+ Cái lu cở dùng để làm gì ?
+ Cái lu cở là dụng cụ của nghề gì?
- Trẻ trả lời