SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD & ĐT TP. THANH HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN NỀ NẾP THÓI QUEN BAN ĐẦU
CHO TRẺ 3 - 4 TUỔI LỚP C3 - TRƯỜNG MẦM NON
TƯỢNG LĨNH
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải
Chức vụ:
Giáo Viên
Đơn vị: Trường Mầm non Tượng Lĩnh
Lĩnh vực:
Chuyên môn
Thanh Hóa – Năm 2017
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Để đảm bảo cho sự tăng trưởng của xã hội mai sau, việc phát triển nhân tố
con người, sự hình thành thói quen cho trẻ ngay từ khi trẻ mới sinh. Trong quá
trình phát triển của trẻ nhất là trẻ 3 - 4 tuổi trẻ đang ở giữa độ tuổi nhà trẻ và
mẫu giáo việc rèn luyện nề nếp thói quen cho trẻ là vô cùng quan trọng.Thông
qua việc rèn luyện thói quen cho trẻ từ đó trẻ hình thành được thói quen nề nếp
ngay từ ban đầu.
Trẻ 3 - 4 tuổi, trẻ mới từ nhà trẻ lên, có trẻ đi học rồi có trẻ lại chưa đi
nhập học vào trẻ khóc làm ảnh hưởng đến trẻ khác không ngủ được, trẻ còn
đang bé, dễ bị tổn thương về tâm lý vì ở độ tuổi này do đặc điểm sinh lý trẻ phát
cho bản thân nhằm vận dụng lồng ghép nội dung rèn luyện nề nếp thói quen cho
trẻ ngày một tốt hơn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp rèn luyện thói quen ban đầu cho trẻ lớp C4 độ tuổi mẫu giáo
bé Trường Mầm non Tượng Lĩnh.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tôi tiến hành dựa trên một số phương
pháp sau:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp trò chuyện
- Phương pháp thực hành trải nghiệm
- Phương pháp trực quan
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Đặc điểm phát triển của trẻ 3 - 4 tuổi. Qúa trình giáo dục, rèn luyện nề nếp
thói quen ban đầu cho trẻ mầm non là một việc vô cùng quan trọng và cần thiết.
Trẻ đã nhận thức được việc làm của mình, những hành vi ứng xử của
mình đối với bạn.Thông qua các hoạt động hàng ngày của trẻ nhằm tạo điều
kiện cho trẻ có thói quen trong nề nếp là quá trình giáo dục có mục đích cho cán
bộ giáo viên, trẻ mầm non nói riêng và mọi người cộng đồng nói chung đều có ý
thức thói quen rèn luyện nề nếp thói quen cho trẻ, có thái độ kỹ năng và hành vi
tốt trong việc rèn luyện nề nếp.
2
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Thuận lợi
- Trường Mầm non Tượng Lĩnh luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm chỉ
đạo sâu sát cùng với sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám hiệu nhà trường, luôn
tạo mọi điều kiện giúp đỡ về mọi mặt, bên cạnh đó là đội ngũ giáo viên có trình
trẻ sẽ thấp, trẻ sẽ phát triển một cách thụ động. Song tôi thấy việc rền luyện nề
nếp thói quen kết quả trẻ thực hiện còn thấp.Cụ thể kết quả khảo sát ở năm học
2017 - 2018 như sau:
Đạt
S
TT
Tốt
Nội dung khảo sát
Số
1
2
3
4
5
6
7
8
Tỷ
Trung
Khá
Số
trẻ lệ trẻ
4
tập.
- Trẻ có thói quen vệ sinh
2 6,7
5
sạch sẽ, biết tự đi vệ sinh.
Tỷ lệ
bình
Số Tỷ
trẻ
lệ
13,3
5 16,7
Chưa đạt
Số
trẻ
19
Tỷ lệ
63,3
13,3
7 23,3
16
7 23,3
12
40
13,3
6
20
17
56,7
16,7
7 23,3
16
53,3
Để đi vào nề nếp thói quen cho trẻ từ những thuận lợi và khó khăn nêu
trên, dựa trên cơ sở thực tế bản thân tôi đã đề ra một số giải pháp:
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
* Giải pháp 1: - Phân nhóm trẻ theo đặc điểm tâm sinh lý của trẻ có biện
pháp thích hợp.
thùng giác
- Hoạt động chung
Thông qua hoạt động vui chơi, còn có hoạt động học có chủ định, thời
gian hoạt động của trẻ trên lớp là vô cùng quan trọng không những về nhận
thức, kỹ năng, mà phải đòi hỏi trẻ phải có nề nếp trong các hoạt động học.
Ví dụ:
5
Môn tạo hình: Hướng dẫn trẻ cắt xé, xé dán các ngôi nhà khác nhau bằng
các nguyên vật liệu, giấy báo cũ, lá cây, … để tiết kiệm giấy khi trẻ thực hiện
nhắc trẻ không tranh giành, không kéo bàn ghế làm hư hỏng sau khi trẻ làm
xong nhắc nhở trẻ cất đồ dùng và vật liệu gọn gàng đúng nơi quy định.
*Dạo chơi
Cho trẻ quan sát cảnh vật xung quanh trường luôn sạch sẽ khi các con
chơi, thấy rác bẩn hay ống sữa phải bỏ ngay vào thùng rác
Ví dụ:
Khi trẻ quan sát xung quanh sân trường trẻ thấy bạn ngắt lá, bẻ cành cây
thì trẻ khuyên bạn không được phá hại cây, chăm sóc cây tươi tốt để cây cho ta
bóng mát
- Vệ sinh trước khi vào lớp
Hướng dẫn trẻ rửa tay sau khi đi dạo chơi.Trước khi rưả tay cô gợi hỏi trẻ
khi rửa tay cháu phải làm thế nào để tiết kiệm nước
Ví dụ:
Khi trẻ chơi xong cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay bằng xà phòng cho sạch,
không được vặn nhiều nước để chơi, nghịch chống lãng phí nước
- Hoạt động vui chơi
Thông qua trò chơi cô quan sát trẻ chơi và hỏi trẻ việc đã làm và nhắc nhở
trẻ việc giao tiếp với nhau giúp bạn nhút nhát, chơi xong phải cất đồ chơi đúng
nơi quy định.
tin và sinh động hơn, đó là yếu tố góp phần quyết định chất lượng và khả năng
hoạt động của trẻ đạt kết quả cao hơn
* Giải pháp 4 - Rèn luyện thói quen thường xuyên trong mọi hoạt động, mọi
lúc mọi nơi.
Hàng ngày các cháu đến lớp với các nội dung hoạt động: giờ ăn, giờ ngủ,
vệ sinh học tập, vui chơi, giờ đón, giờ trả... mọi sinh hoạt đều là những hình
thức để trẻ được rèn luyện. Đối với độ tuổi này để đưa các cháu vào nề nếp, thói
quen đâu phải là chuyện dễ và đơn giản. Thực tế cháu còn bé chưa có ý thức như
các anh chị lớn, điều này cũng là một thử thách. Muốn tạo cho trẻ có được thói
quen thường xuyên, phải luôn nhẹ nhàng, gần gủi và tình cảm với trẻ để uốn nắn
hoặc thông qua bài hát, bài thơ, câu chuyện.... trò chơi có nọi dung nói về nề nếp
thói quen tôi cũng có thể sử dụng để trẻ có phần nào liên hệ với bản thân và
7
ngoan hơn, biết vâng lời cô giáo. Nhờ sự tạo điều kiện và giúp đỡ của cô, trẻ
được uốn nắn kịp thời thường xuyên, liên tục, do đó việc rèn luyện nề nếp thói
quen của trẻ trong mọi hoạt động, mọi lúc, mọi nơi mang lại hiệu quả cao hơn,
các cháu ngoan và nề nếp hơn.
* Giải pháp 5: Phối hợp với phụ huynh trong việc rèn luyện nề nếp thói quen
ban đầu cho trẻ:
2.4. Kết quả đạt được và hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt
động giáo dục, bản thân, đồng nhiệp, nhà trường
* Đối với hoạt động giáo dục:
Sau khi nghiêm cứu và áp dụng biện pháp trên vào thực tiễn ở lớp học tôi
thấy kết quả đáng kể như sau
Kết quả đánh giá khảo sát trẻ lần 2 cho thấy ở bảng sau:
Đạt
S
TT
tập.
- Trẻ có thói quen vệ sinh
sạch sẽ, biết tự đi vệ sinh.
Trung
Khá
Chưa đạt
bình
Số Tỷ
Số
trẻ
trẻ
Số
Tỷ
Số
trẻ
lệ
trẻ
0
30
100
0
0
0
0
0
0
10
33,3
15
50
5
16,7
30
0
0
8
26,7
12
40
10
33,3
0
0
8
26,7
10
33,3
Để tốt cho việc rèn luyện nề nếp thói quen thì nhà trường nên có hình thức
tuyên truyền sâu rộng đến từng phụ huynh, giúp phụ huynh hiểu được tâm sinh
lý trẻ khi bắt đầu đi học cũng như ý nghĩa của việc đưa bé đến trường mầm non
nhằm giúp phụ huynh an tâm và có biện pháp phối hợp tốt với nhà trường.
3. Kết luận và kiến nghị
3.1. Kết luận
Toàn bộ bài sáng kiến kinh nghiệm của cá nhân tôi xoay quanh nội dung
là làm sao cho trẻ có được nề nếp thói quen ban đầu cho tốt. Tôi đã đầu tư
nghiên cứu ngay từ lớp học của mình về tình cảm của trẻ, trí tuệ của trẻ và khả
năng hoạt động của trẻ.
Nghiên cứu những nội dung của quá trình hoạt động tôi thấy rằng tất cả
những gì áp dụng với trẻ đều phù hợp với tâm sinh lý của trẻ. Phương pháp tôi
sử dụng chính là trò chuyện tạo sự gần gủi, thân mật với trẻ. Toàn bộ kinh
nghiệm trên đã áp dụng với các cháu tại lớp tôi. Kết quả đạt được rất cao.
Trên đây là một số kinh nghiệm được rút ra trong quá trình học tập và
công tác của bản thân tôi. Tôi xin mạnh dạn trình bày với các bạn đồng nghiệp
mong được sự đóng góp của các đồng chí trong Ban giám hiệu và các bạn. Để từ
đó bản thân tôi rút ra được các kinh nghiệm sâu sắc hơn khi thực hiện việc rèn
luyện nề nếp, thói quen ban đầu cho trẻ.
3.2. Kiến nghị
9
- Trong tình hình thực tế ở trường Mầm non như trường chúng tôi hiện
nay, cơ sở vật chất đã đầy đủ và đảm bảo yêu cầu để trẻ được hoạt động và vui
chơi theo đúng nghĩa của nó, đề nghị các cấp có thẩm quyền cần quan tâm hơn
nữa, hỗ trợ kinh phí hoạt động, mua sắm thêm đồ dùng, đồ chơi trong ngoài lớp
để các cháu đủ điều kiện tham gia tốt vào hoạt động học tập và vui chơi.
- Tùy theo tình hình thực tế của từng trường, BGH có thể bố trí một khu
vực riêng và trang bị nhiều đồ chơi sao cho thật gần gũi, thật hấp dẫn và thu hút
2.2.1. Thuận lợi......................................................................................................................3
2.2.2. Khó khăn.......................................................................................................................3
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:...............................................................4
Rèn luyện nề nếp thói quen cho trẻ thông qua hoạt động đón trẻ:..........................................5
Hoạt động chung.....................................................................................................................5
Ví dụ:......................................................................................................................................5
*Dạo chơi................................................................................................................................6
Vệ sinh trước khi vào lớp........................................................................................................6
Ví dụ:.......................................................................................................................................6
Hoạt động vui chơi..................................................................................................................6
Ví dụ:......................................................................................................................................6
Giờ ăn......................................................................................................................................6
Hoạt động nêu gương trả trẻ...................................................................................................7
2.4. Kết quả đạt được và hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,
bản thân, đồng nhiệp, nhà trường............................................................................................8
* Đối với hoạt động giáo dục:.................................................................................................8
Kết quả đánh giá khảo sát trẻ lần 2 cho thấy ở bảng sau:......................................................8
3. Kết luận và kiến nghị..........................................................................................................9
3.1. Kết luận............................................................................................................................9
3.2. Kiến nghị.........................................................................................................................9
11